1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài 5 vấn đề dân tộc

33 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa xã hội và phương hướng đi lên Chủ nghĩa xã hội là một trong những vấn đề xuyên suốt của Cách mạng Việt Nam, đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh kế thừa và phát huy từ tinh hoa văn hóa và tư tưởng Đông –Tây, trong đó nòng cốt là Chủ nghĩa Mác Lênin. Điều này đã được Người cô đọng trong “Hồ Chí Minh Toàn tập” (12 tập) và là một trong những nội dung quan trọng nhất của những tác phẩm kinh điển ấy. Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội là những phạm trù có ngoại diên rộng lớn và nội hàm phong phú, nó như bao hàm tổng quát mọi quyết sách, chủ trương của Đảng cả trong thời chiến lẫn thời bình, nó cũng vừa là mục đích, vừa là con đường, vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của 85 năm hình thành, xây dựng và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang 1

Bài 5: CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ DÂN TỘC

VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

(5 tiết)

A Mục đích, yêu cầu

1 Mục đích: Giúp học viên nắm được:

- Khái niệm dân tộc, những đặc trưng cơ bản của dân tộc;

- Nội dung cơ bản Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác – Lênin và sựvận dụng ở Việt Nam;

- Nội dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta cũng như nộidung và nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về công tác dân tộc

2 Yêu cầu: Học viên:

- Có lập trường, bản lĩnh vững vàng; ý thức chống lại những quan niệm,hành động lợi dụng vấn đề dân tộc chống lại sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta;

- Có ý thức xây dựng khối ĐĐK dân tộc, tích cực tham gia vào các hoạtđộng xã hội

B Kết cấu bài giảng

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC(85 phút)

II CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA (90 phút)III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC (40 phút)

C Phương pháp giảng

- Phương pháp thuyết trình (chủ yếu)

- Các phương pháp khác: hỏi - đáp, nêu vấn đề nghiên cứu, trắc nghiệm,

D Tài liệu học tập nghiên cứu

- Giáo trình trung cấp lý luận chính trị: Chủ nghĩa xã hội khoa học vàChính trị học, Nxb Lý luận chính trị, H.2004

- Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Hội đồng lý luận trung ương biên soạn

- Tập bài giảng lý luận dân tộc và chính sách dân tộc, Học viện Chính trịQuốc gia Hồ Chí Minh, H.2001

- Vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nước ta hiện nay, Uỷ ban dân tộc

và miền núi, Nxb Chính trị quốc gia, H.2001

Đ Các bước lên lớp

Bước 1: Ổn định lớp (1 phút)

Bước 2: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (4 phút)

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vấn đề dân tộc và những đối sách với các dân tộc luôn là một trong nhữngvấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ một chính quyền nào Đây cũng là mộttruyền thống tốt đẹp về văn hoá ứng xử trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

Đảng ta từ khi ra đời đã coi dân tộc là một trong những vấn đề cơ bảntrong sự nghiệp cách mạng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X khẳng định:

"Đảng ta luôn coi vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược, cơ bản, lâu dài của sựnghiệp cách mạng nước ta Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng,đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi

sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN"

Vậy, dân tộc là gì? Căn cứ vào đâu mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề rachính sách dân tộc?

Bước 3: GIẢNG BÀI MỚI

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC (85 phút)

1 Những đặc trưng cơ bản của dân tộc (35 phút)

a Sự hình thành dân tộc

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:

- Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người

Để tồn tại và phát triển, con người phải gắn kết với nhau thành nhữngcộng đồng Trong quá trình phát triển của xã hội, trước khi tiến tới trình độ cộngđồng dân tộc, loài người đã trải qua các hình thức cộng đồng khác nhau, từ thấp

đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc (Xem giáo trình Triết học, Bài 6: Giai cấp – Dân tộc)

+ Thị tộc: Là hình thức cộng đồng người đầu tiên trong lịch sử xã hội loài

người tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy Đặc trưng của cộng đồng thịtộc: quan hệ huyết thống giữa các thành viên; chưa có sự phân công lao động;quan hệ cộng đồng về ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng văn hóa Mỗi thị tộc cókhu vực cư trú, vùng săn bắt và tên gọi riêng

+ Bộ lạc: Là một tập hợp dân cư được tạo thành từ nhiều thị tộc có quan

hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết với nhau trong đó có một thị tộcgốc tạo thành bộ lạc gọi là bào tộc Đặc trưng cơ bản của bộ lạc: Lúc này quan

hệ ngoại tộc xuất hiện; Có cùng ngôn ngữ, phong tục tập quán, văn hóa, tín

Trang 3

ngưỡng; Cùng chung sống trên một vùng lãnh thổ; Đã có sự phân công laođộng; Đã có thủ lĩnh tối cao Trong thời kỳ này, công cụ sản xuất bằng kim loại

đã hình thành Sự phân công lao động đầu tiên giữa trồng trọt và chăn nuôi; giữanông nghiệp và thủ công nghiệp Đó là tiền đề khách quan của sự xuất hiện sởhữu tư nhân, bộ tộc ra đời thay thế cho bộ lạc

+ Bộ tộc: Là cộng đồng dân cư được hình thành từ sự liên kết của nhiều

bộ lạc và liên minh các bộ lạc trên một vùng lãnh thổ nhất định Đặc trưng của

bộ tộc: Dân cư đa dạng, đan xen, đa ngôn ngữ và văn hóa; Vùng lãnh thổ tươngđối ổn định; Sở hữu tư nhân và chế độ tư hữu ra đời thay thế sở hữu tập thể; Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện Dưới tác động củacác quan hệ mới, đặc biệt là quan hệ giao lưu kinh tế dẫn đến khuôn khổ chậthẹp của bộ tộc không còn thích hợp dẫn đến quá trình hình thành một cộng đồngngười mới thay thế cho bộ tộc Đó là dân tộc

+ Dân tộc: Là hình thức cộng đồng người xuất hiện sau bộ tộc, thay thế

cho bộ tộc Cũng như bộ tộc, dân tộc là cộng đồng người gắn liền với xã hội cógiai cấp và nhà nước

-> Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết định

sự biến đổi của cộng đồng người

- Sự hình thành dân tộc trên thế giới diễn ra không giống nhau:

+ Ở Châu Âu, sự hình thành dân tộc gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của CNTB.

Bởi vì, trước khi CNTB ra đời, các dân tộc ở phương Tây tồn tại dưới chế

độ phong kiến cát cứ, lãnh thổ dân tộc bị chia cắt, các lãnh chúa phong kiến hìnhthành nên các vương quốc riêng, vai trò quản lý của nhà nước bị hạn chế

VD: nước Đức bị chia cắt thành 38 vương quốc nhỏ,

Sau khi CNTB ra đời, với nền sản xuất hàng hóa đòi hỏi ngày càng mởrộng thị trường Do đó, đã xóa bỏ ranh giới các lãnh địa hình thành thị trườngchung thống nhất cho cả dân tộc

Mác – Ăngghen viết: “Giai cấp tư sản ngày càng xoá bỏ tình trạng phân tán

về tư liệu sản xuất, về tài sản và về dân cư Nó tụ tập dân cư, tập trung các tư liệusản xuất, và tích tụ tài sản vào trong tay một số ít người Kết quả tất nhiên củanhững thay đổi ấy là sự tập trung về chính trị Những địa phương độc lập, liên hệvới nhau hầu như chỉ bởi những quan hệ liên minh và có những lợi ích, luật lệ,

chính phủ, thuế quan khác nhau, thì đã được tập hợp lại thành một dân tộc thống

Trang 4

nhất, có một chính phủ thống nhất, một luật pháp thống nhất, một lợi ích dân tộc thống nhất mang tính giai cấp và một hàng rào thuế quan thống nhất”

+ Ở Phương Đông, trước khi CNTB thâm nhập, trong quá trình dựng nước và giữ nước đã hình thành cộng đồng người ổn định với tư cách là một quốc gia độc lập.

Do thường xuyên chống chọi lại với thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, ), lạiphải đương đầu với sự xâm lược của thực dân đế quốc Do vậy, nhân dân đã sớmđoàn kết thành một khối vững chắc Vì thế, dân tộc ở phương Đông ra đời trướckhi CNTB ra đời

b Những đặc trưng của dân tộc

- Dân tộc được hiểu theo nghĩa rộng: (dân tộc - quốc gia) chỉ một cộng đồng người được hình thành trong quá trình phát triển của lịch sử được sự chỉ đạo của một nhà nước, trên cơ sở có một lãnh thổ chung ổn định, một nền kinh tế chung, có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp và một nền văn hóa mang bản sắc dân tộc

Theo nghĩa này, dân tộc bao gồm tất cả các thành phần dân tộc sinh sốngtrong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia nhất định Dân tộc gắn liền với quốcgia (hay quốc tộc)

VD: Khi nói dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Quốc, dân tộc Lào, dân tộcCampuchia, cần hiểu đây là dân tộc quốc gia

+ Có thể nói bất kỳ một dân tộc nào muốn tồn tại đều phải cư trú trên một lãnh thổ nhất định Lãnh thổ của một quốc gia được xác định với các quốc gia khác bằng đường biên giới trên đất liền, trên biển và trên không theo quy định của luật pháp quốc tế và sự hợp tác giữa các quốc gia gần nhau.

VD: Dân tộc Việt Nam bao gồm 54 dân tộc anh em cùng sinh sống trêndải đất hình chữ S Là một quốc gia nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương,thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giápLào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía namgiáp biển Đông và có hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, cóvùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủViệt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²)

+ Có một nền kinh tế chung là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc Nhà nước của bất kỳ dân tộc nào trong quá trình lãnh đạo và điều hành

Trang 5

đất nước đều phải đưa ra và tiến hành hoạt động kinh tế chung trong cả nước.

Lưu ý: Nếu Nhà nước của một dân tộc nào đó đề ra được một phương

thức sinh hoạt kinh tế chung đúng đắn, phù hợp sẽ làm cho kinh tế và đất nước

đó phát triển bền vững Còn nếu phương thức sinh hoạt kinh tế chung đó sai lầm

sẽ làm cho nền kinh tế chậm phát triển, kìm hãm sự phát triển của đất nước

(Xem Môn Kinh tế chính trị, phần kinh tế thời kỳ quá độ ở Việt Nam).

+ Việc xác định ngôn ngữ chung cho dân tộc là hết sức cần thiết của mọi quốc gia vì nó không chỉ thuận lợi cho việc giao tiếp, sinh hoạt, buôn bán hợp tác,…mà còn thuận lợi cho công việc quản lý hành chính nhà nước.

VD: Việt Nam lấy tiếng Việt (tiếng Kinh) làm ngôn ngữ giao tiếp chung.Hay ở Trung Quốc thì ngôn ngữ giao tiếp chung là tiếng của tộc người Hán

+ Đồng thời, dân tộc nào cũng có nét tâm lý riêng (tâm lý dân tộc), biểu hiện kết tinh trong văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc.

VD: 3000 cái tết trong năm của người Côlômbia; những làn điệu dân cakhắp ba miền của Việt Nam,…

VD: Cũng là ăn, nhưng cách thức chế biến thức ăn, cách sử dụng dụng cụtrong ăn uống là khác nhau Người Ấn Độ ăn bốc Người Việt dùng đũa.Cònngười Phương Tây phải dùng một bộ đồ ăn gồm dao, thìa, dĩa

- Dân tộc được hiểu theo nghĩa hẹp: (dân tộc - tộc người) chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ với ba đặc trưng chính: cộng đồng về ngôn ngữ (ngôn ngữ tộc người); cộng đồng về văn hóa; ý thức tự giác tộc người.

Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận của quốc gia, là dân tộc - tộc ngườihay cộng đồng tộc người

VD: dân tộc Kinh, dân tộc Thái, dân tộc Hmông, dân tộc Mường, dân tộc

Hà Nhì, ở nước ta Ta cũng có thể gọi là tộc người Kinh, tộc người Thái, tộcngười Hmông, tộc người Hà Nhì, Thậm chí, đơn giản hơn là người Kinh, ngườiHmông, người Thái, người Hà Nhì,

+ Cộng đồng về ngôn ngữ Ngôn ngữ (có thể bao gồm cả ngôn ngữ

nói, ngôn ngữ viết hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói hay tiếng mẹ đẻ của tộc người) là tiêu chí cơ bản để phân biệt các dân tộc (tộc người) khác nhau.

Trang 6

VD: Ở Việt Nam hiện nay, trong 54 tộc người thì có 26 tộc người có cảngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Chẳng hạn như các dân tộc: Kinh,Thái, Mông,Hoa, Chăm, Nùng, Tày, Êđê

VD: Các dân tộc chỉ có ngôn ngữ nói hay tiếng mẹ đẻ như: La Hủ,

Xem xét ngôn ngữ của mỗi dân tộc đòi hỏi phải rất cụ thể, có dân tộc vừadùng tiếng mẹ đẻ giao tiếp, vừa sử dụng ngôn ngữ của dân tộc khác đã trở thànhquốc ngữ

VD: Việc 54 dân tộc ở Việt Nam đều sử dụng Tiếng Việt làm ngôn ngữgiao tiếp chung đã giúp cho các mối quan hệ khác phát triển đồng bộ, đặc biệt làgiúp cho sự giao lưu tình cảm xuôi - ngược, đa số - thiểu số, kinh - thượng ngàycàng gắn bó

VD: Người Tày và người Nùng (khu vực Đông Bắc) hiểu nhau đến mức

có thể giao tiếp bằng ngôn ngữ của nhau Một số vùng người Tày của tỉnh LạngSơn lại có hiện tượng cứ khoảng 5 gia đình thì có một gia đình chuyển sang giaotiếp hoàn toàn bằng ngôn ngữ Việt

VD: Từ lâu 2 dân tộc PaCô và Tà Ôi (Thừa Thiên Huế và Quảng Trị)dường như bị lẫn vào nhau Do 2 dân tộc này có nhiều điểm tương đồng trongphong tục, tập quán và tiếng nói Kết quả khảo sát của các nhà khoa học cho thấyngười PaCô và người Tà Ôi hiểu được tiếng nói của nhau gần như đến trên 90%

Ngoài ra, bên cạnh ngôn ngữ dân tộc lại có thêm nhiều nhóm ngôn ngữ địaphương

VD: Giữa các nhóm Nùng với nhau lại có hiện tượng "ngôn ngữ" bất đồng.VD: Người Nguồn ở Quảng Bình đang được coi là thuộc dân tộc Chứt,được xếp chung hệ ngôn ngữ Việt - Mường, nhưng trong đời sống thực tế haicộng đồng thiểu số này không hiểu được tiếng nói của nhau

Do vậy, việc xác định thành phần dân tộc trong một quốc gia đòi hỏi phảiđiều tra, khảo sát, phân loại ngôn ngữ một cách khoa học

+ Cộng đồng về văn hóa Những đặc điểm chung về văn hóa của dân tộc (tộc người) cũng là tiêu chuẩn quan trọng để phân định thành phần dân tộc.

Những biểu hiện cụ thể của văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần - hay vănhóa vật thể và phi vật thể - ở mỗi dân tộc phản ánh truyền thống, lối sống, phongtục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của dân tộc đó Lịch sử phát triển tộc ngườigắn liền với lịch sử văn hóa tộc người

Văn hóa vật chất (văn hóa vật thể) thể hiện: kiến trúc nhà ở, trang phục,

trang sức, ăn uống, phương tiện vận chuyển,

Trang 7

VD: Trang phục của người Thái mang quần áo bằng vải bông, nhuộm màuchàm còn trang phục của người HMông được may từ vải lanh,

VD: Trang phục của người phụ nữ Thái gồm có váy, xửa cỏm (áo) có mộthàng cúc bướm và khi mặc thì cài cúc, chiếc khăn Piêu là trung tâm trang trí của

bộ trang phục Phụ nữ HMông mặc váy, áo xẻ ngực không cài cúc mà gấu áocho vào trong váy, cổ áo và váy là trung tâm trang trí của bộ trang phục Cònphụ nữ Dao, mặc áo dài, xẻ ngực, không có cúc cài, khi mặc họ dùng thắt lưngthắt lại, giữ áo bó vào người, mặc quần (trừ Dao Tiền)

VD: Đồng bào Thái dùng nón lá nan tre để che nắng che mưa, đồng bàoHMông ít dùng nón chủ yếu dùng ô che nắng che mưa,

VD: Về nhà ở, người Thái chủ yếu ở nhà sàn, người Tây Nguyên ở nhàRông, người Tày ở nhà dài,

VD: Dân tộc Thái làm ruộng nước ở thung lũng núi, dân tộc Mông làmruộng bậc thang ở rẻo cao

VD: Người Thái có truyền thống ăn cơm nếp, người HMông chủ yếu là ănngô,

VD: Cả người Mường và người Kinh đều có tục ăn trầu Tuy nhiên, nếu để ývẫn thấy có khác với tục ăn trầu của người Kinh: Phụ nữ Mường vừa ăn trầu vừa hútthuốc lào, còn phụ nữ Kinh chỉ ăn trầu nhưng lại cho cả thuốc lào vào trầu để ănchung chứ không hút riêng

Văn hóa tinh thần (văn hóa phi vật thể) thể hiện: tiếng nói, chữ viết, văn

hóa dân gian, nghề thuốc dân gian, tín ngưỡng, tôn giáo,

VD: Mỗi dân tộc có những lễ hội đặc sắc của dân tộc mình Hội Lồngtồng (xuống đồng) của người Tày, hội Hàn Khuống của người Thái, hội PồnPôông (chơi hoa) và hội Gàu Tào của người HMông, hội Cầu Mưa của người PàThẻn, hội Róong Pọoc của người Giáy,

VD: Người Thái nổi tiếng với các điệu xòe, người Lào là múa Lămbông,

VD: Trong cưới xin, người Thái có tục ở rể tại nhà cô dâu từ một đến banăm Trong thời gian ở rể (thường là ở với bố mẹ đẻ) lao động, hưởng thụ nhưmọi thành viên khác trong gia đình Còn tục cưới xin của người HMông đượcthực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt Con gái đã lấy chồng, do con ma nhàchồng quản lý, không được quay về nhà mẹ đẻ nữa Con gái Nùng lại có một

“đặc ân” đó là khi đã lấy chồng thì được tự do ở cả nhà chồng và nhà bố mẹ đẻ,đến khi có con đầu lòng mới phải về ở hẳn bên nhà chồng

Trang 8

+ Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhất

Đặc trưng của các dân tộc, tộc người là luôn luôn tự ý thức về cội nguồn tổtiên của dân tộc mình, đặc biệt nhất là ý thức về tên tự gọi (tộc danh) của dân tộc

Đó cũng là ý thức tự khẳng định sự hiện tồn của mỗi dân tộc, dù có nhiềubiến động của sự thay đổi về lãnh thổ, địa bàn cơ trú, hay tác động, ảnh hưởngcủa giao lưu kinh tế, văn hóa, nhưng các dân tộc vẫn phát triển và tồn tại suốtchiều dài lịch sử

VD: Người Lào từ Lào di cư sang Việt Nam

VD: Dân tộc Lự có nơi phát tích đầu tiên là vùng Xíp Xoong Păn Na thuộc tỉnhVân Nam – Trung Quốc Tại Việt Nam, nhóm Lự đầu tiên có mặt ở vùng Điện Biênvào đầu thế kỷ 12

-> Do đó, nếu dân tộc nào mất đi ý thức tự giác tộc người thì dễ dàng bịđồng hóa khi hội nhập và giao lưu hợp tác với các dân tộc khác trong nước vàquốc tế "Không có bản lĩnh, bản sắc thì một dân tộc không thể tồn tại lâu dài"(Phạm Văn Đồng)

Tóm lại, ba tiêu chí nêu trên phản ánh những đặc trưng của dân tộc (tộc người), tạo nên sự ổn định trong mỗi cộng đồng dân tộc.

* Ý nghĩa thực tiễn với Việt Nam

- Xác định khái niệm dân tộc theo 2 nghĩa rộng, hẹp và vận dụng vào điềukiện Việt Nam cần thấy rằng: khi nói dân tộc Việt Nam là nói đến cộng đồng cácdân tộc Việt Nam - đồng nghĩa với Tổ quốc, quốc tộc Việt Nam Còn khi nói dântộc Kinh, Tày, Nùng, Thái, Hà Nhì, HMông, là nói đến cộng đồng mang tínhtộc người với 3 tiêu chí trên Hai khái niệm trên có liên quan mật thiết với nhau.Khi nói đến dân tộc Việt Nam không thể không nói đến 54 dân tộc anh em đangcùng sinh sống ở nước ta, ngược lại, khi nói đến các dân tộc ở Việt Nam khôngthể không nói đến dân tộc Việt Nam thống nhất

-> Cần phân biệt rõ 2 cấp độ khác nhau trong khái niệm dân tọc để kháiniệm dân tộc được sử dụng tuỷ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể

Đồng thời, thấy được khái niệm dân tộc khác với các khái niệm sắc tộc,chủng tộc – nó chỉ căn cứ vào màu da hay cấu tạo tự nhiên trong cơ thể để phânbiệt dân tộc…không có cơ sở khoa học

- Không được xem nhẹ hoặc làm lu mờ những đặc trưng dân tộc (tộcngười) trong một cộng đồng quốc gia Việt Nam đa dân tộc Nổi bật là văn hoá,nghệ thuật, ngôn ngữ, phong tục, tập quán, tâm lý, tình cảm (Ở Việt Nam, ba

Trang 9

đặc trưng của các dân tộc (tộc người) đã và đang được coi là căn cứ để xác địnhcác thành phần dân tộc).

- Đảng, Nhà nước ta khi hoạch định và thực hiện chính sách chung củaquốc gia, cần chú ý đến cái riêng và có chính sách riêng cho từng dân tộc

2 Hai xu hướng khách quan trong phong trào dân tộc và quan hệ dân tộc (25 phút)

Khi nghiên cứu vấn đề dân tộc và phong trào giải phóng dân tộc,V.I.Lênin đã phát hiện ra 2 xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc vàquan hệ dân tộc

- Xu hướng thứ nhất (xu hướng phân lập), do sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc mà cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập cộng đồng dân tộc độc lập và tự lựa chọn con đường phát triển cho dân tộc mình.

Xu hướng này biểu hiện rõ nhất trong phong trào đấu tranh chống áp bứcdân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, thành lập các quốc gia dân tộc độc lập

VD: Ở Việt Nam, ngay từ năm 938, với chiến thắng Bạch Đằng của NgôQuyền thì Nhà nước Đại Việt ra đời tách khỏi sự phụ thuộc vào đế quốc Hán.Năm 1954, với chiến thắng Điện Biên Phủ, nước ta thoát khỏi ách nô dịch củaThực dân Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng Năm 1975, với chiến dịch HồChí Minh đại thắng chúng ta thoát khỏi sự thống trị của Đế quốc Mỹ, giải phónghoàn toàn đất nước Từ đây, cả nước quá độ đi lên CNXH

VD: Dưới âm mưu của thực dân, ĐQ các dân tộc bị phân lập như:Pakistan bị tách ra khỏi Ấn Độ, Hàn Quốc bị chia tách khỏi Triều Tiên,Đôngtimo tách khỏi Inđônêxia, Tây Tạng tách khỏi Trung Quốc

- Xu hướng thứ hai (xu hướng liên hiệp) sự liên hiệp giữa các dân tộc trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện.

Do sự phát triển khách quan của LLSX, của khoa học công nghệ đã mở ra

sự giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc Các dân tộc xích lại gần nhaukhông chỉ trong một quốc gia đa dân tộc mà còn ở phạm vi nhiều quốc gia liênhiệp lại với nhau Có như vậy mới phát triển được

VD: Ở nước ta, 54 dân tộc anh em cùng tự nguyện đoàn kết dưới sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm xây dựng nước Việt Nam hòa bình,thống nhất, độc lập, tự chủ, "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ,văn minh"

VD: Trung quốc là một quốc gia đa dân tộc và bao gồm rất nhiều các khu

tự trị (5 khu, khu tự trị dân tộc Choang ở Quảng Tây, khu tự trị Nội Mông Cổ,

Trang 10

khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, khu tự trị dân tộc Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, khu

tự trị Tây Tạng), có thêm 2 vùng lãnh thổ: Đài Loan và Hồng Kông Song tất cảcác dân tộc, các khu tự trị, các vùng lãnh thổ đều tự nguyện liên hiệp, đoàn kếtvới nhau để xây dựng nên một Trung Quốc hùng cường như ngày nay

=> Trong thời đại hiện nay, hai xu hướng này đang thể hiện rất đa dạng và phong phú.

Xu hướng phân lập:

+ Trên phạm vi thế giới, phong trào giải phóng dân tộc thu nhiều thànhtựu, hàng loạt nước thoát khỏi ách nô dịch của chủ nghĩa đế quốc thực dân thànhlập các quốc gia dân tộc độc lập

VD: ba nước Đông Dương (VN, LÀO, Campuchia) thoát khỏi cách thốngtrị của thực dân Pháp năm 1954

VD: Những năm 60 của thế kỷ XX, hàng chục các quốc gia ở Châu Phigiành được độc lập, gọi là "năm Châu Phi" Và còn rất nhiều các quốc gia ởChâu Á, châu Mỹ La Tinh

+ Trong nhiều quốc gia vốn là các nước liên bang, do những mâu thuẫnnội tại kéo dài không được giải quyết đã dẫn đến sự phân rã liên bang và tái lậpcác quốc gia dân tộc độc lập

VD: Sau khi Liên Xô sụp đổ, liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết bị phân

ra thành 8 quốc gia dân tộc độc lập, Nam Tư phân lập thành 6 quốc gia,…

Xu hướng liên hiệp:

+ Trên phạm vi thế giới, diễn ra việc liên kết dưới nhiều hình thức khácnhau giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực, các vùng lãnh thổ

VD: Ở Việt Nam, nhận thức được tầm quan trọng của quy luật này nênchúng ta đã gia nhập vào các tổ chức ASEAN, APEC, WTO, để tranh thủ sựgiúp đỡ của khu vực và quốc tế

Giải quyết những vấn đề chung của nhân loại (có tính toàn cầu): ngăn chặnchiến tranh hạt nhân, bảo vệ môi trường, hạn chế nạn đói, hạn chế đại dịch,…

VD: khối ASEAN – Đông NamÁ, Khối EU – Châu Âu, các nước G7 +Nga,…

+ Trên phạm vi quốc gia, xu hướng liên kết để thống nhất cộng đồng cácdân tộc vì sự phát triển phồn vinh của quốc gia, dân tộc là nguyện vọng chungcủa cộng đồng cư dân các quốc gia

Ý nghĩa thực tiễn: Việc nắm bắt hai xu hướng này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các chính đảng của các quốc gia nhằm giải quyết tốt quan hệ

Trang 11

dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc ở các khu vực

và phạm vi quốc tế.

Liên hệ Việt Nam: Nước ta là quốc gia XHCN nhiều dân tộc, 2 xu hướng

trên tác động mạnh, ta đấu tranh chống các lực lượng thù địch lợi dụng xuhướng tách ra để kích động việc …dân tộc, đòi thành lập những khu tự trị…dẫntới sự chia rẽ dân tộc, phá hoại truyền thống đại đoàn kết của dân tộc

- Phải có hệ thống chính sách phù hợp với từng dân tộc, để các dân tộctrong nước không ngừng xích lại gần nhau thành một khối vững chắc

- Do vậy, mỗi dân tộc - quốc gia phải biết thực hiện chính sách mở cửa đểhội nhập vào dòng vận động chung của nhân loại đang tiến lên phía trước Đồngthời, phải tìm được giải pháp hữu hiệu giữ gìn, phát huy bản sắc độc đáo củadân tộc, quốc gia, lấy nó làm nền tảng để giữ vững độc lập, chủ quyền, tránhnguy cơ bị đồng hóa do những thế lực lợi dụng toàn cầu hóa gây nên

Nước ta là nước có nhiều dân tộc Sự gắn bó của các dân tộc trong đại gia

đình các dân tộc Việt Nam đã được Đảng ta khẳng định: "Sự phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi liền với sự củng cố, phát triển của cộng đồng dân tộc trên đất nước ta Sự tăng cường tính cộng đồng, tính thống nhất là một quá trình hợp quy luật, nhưng tính cộng đồng, tính thống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng, tính độc đáo trong bản sắc của mỗi dân tộc".

Cùng với sự xuất hiện giai cấp và dân tộc, thì mối quan hệ giữa dân tộc vàgiai cấp cũng nảy sinh và trở thành mối quan hệ nổi bật trong xã hội

3 Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác – Lênin và sự vận dụng ở Việt Nam (30 phút)

Ngay từ những năm giữa thế kỷ XIX, các nhà kinh điển thấy rõ vị trí, vaitrò, tầm quan trọng của vấn đề dân tộc Việc giải quyết vấn đề dân tộc được Mác

- Ăngghen từng nói: "Một dân tộc đi áp bức dân tộc khác thì dân tộc ấy cũngkhông thể có tự do" Trên cơ sở quan điểm của C,Mác và Ph.Ăngghen; phân tíchhai xu hướng khách quan trong phong trào dân tộc dưới CNTB; dựa vào kinhnghiệm của phong trào cách mạng thế giới, thực tiễn cách mạng nước Nga trongviệc giải quyết vấn đề dân tộc và khắc phục chủ nghĩa dân tộc để khôi phục vàthống nhất các lực lượng cách mạng ở nước Nga những năm đầu thế kỷ XX,V.I.Lênin đã xây dựng nên Cương lĩnh dân tộc với ba nội dung cơ bản là:

Vậy Cương lĩnh dân tộc là gì? Nó có những nội dung nào?

Cương lĩnh là mục đích, đường lối, nhiệm vụ cơ bản của một tổ chứcchính trị, một chính đảng

Trang 12

Cương lĩnh dân tộc là một chương trình hành động thể hiện đường lối

và những nhiệm vụ quan trọng nhất của GCCN và các Đảng Cộng sản về vấn

đề dân tộc.

Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm 3 nội dung cơbản: Các dân tộc có quyền bình đẳng, các dân tộc có quyền tự quyết, đoàn kếtGCCN các dân tộc

Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

Bình đẳng là gì?

Bình đẳng là sự thể hiện ngang nhau về địa vị và quyền lợi

- Bình đẳng dân tộc là quyền thiêng liêng của tất cả các dân tộc và không có sự phân biệt dù lớn hay nhỏ hoặc trình độ phát triển cao hay thấp.

VD: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Nước ta là một nước thống nhất gồmnhiều dân tộc Các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ Chính sách dân tộc của chúng ta là nhằm thực hiện sự bình đẳnggiúp nhau giữa các dân tộc để cùng nhau tiến lên CNXH"

Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh

- Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột các dân tộc khác Trong một quốc gia

có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp

lý và quan trọng hơn nó phải được thể hiện trên thực tế ở tất cả các lĩnh vực của đời sống.

Điều này, tạo cơ sở pháp lý chung để giải quyết các quan hệ dân tộc trênphạm vi thế giới, trong các khu vực hay trong phạm vi từng quốc gia Song điều

Trang 13

quan trọng hơn là phải được thực hiện trong cuộc sống để tránh khuynh hướnghình thức, sách vở.

VD: Hiến pháp nước ta ghi rõ: "Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam lànhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc,nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùngtiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tậpquán truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sáchphát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củađồng bào dân tộc thiểu số" (Điều 5, HP 1992, đã sửa đổi bổ sung năm 2001)

Văn kiện ĐH X của Đảng chỉ rõ: "Các dân tộc trong đại gia đình ViệtNam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; cùng nhauthực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam XHCN"

- Con đường thực hiện trước hất phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc; kết hợp sự phát triển tự thân của mỗi dân tộc với sự giúp đỡ có hiệu quả của các dân tộc khác để mỗi dân tộc phát triển bền vững.

Ở nước ta, do hậu quả của chính sách cai trị của Thực dân trước đây, nêncác dân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển Bởi vậy, thựchiện bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta chính là cơ sở cho việc xoá bỏ sự nôdịch của dân tộc này đối với dân tộc khác, là tạo điều kiện để khắc phục sựchênh lệch về trình độ phát triển trên mọi lĩnh vực giữa các dân tộc

Trong điều kiện hiện nay, bình đẳng dân tộc nổi lên hàng đầu là việc xoá

bỏ sự kỳ thị của dân tộc này đối với dân tộc khác, là tạo điều kiện để khắc phục

sự chênh lệch về trình độ phát triển trên các lĩnh vực giữa các dân tộc Bìnhđẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưugiữa các dân tộc

Hai là, các dân tộc được quyền tự quyết

Tự quyết là sự tự quyết định, tự định đoạt những công việc về vận mệnhcủa mình

- Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.

Trang 14

VD: Nước ta vốn là một nước thuộc địa nửa phong kiến, hàng trăm năm bị

đè nén và đầu độc bởi chính sách chia để trị của thực dân Pháp Chúng truyên bốthành lập xứ Nam kỳ tự trị, Tây kỳ tự trị, xứ Thái tự trị, xứ Mường tự trị, với mụcđích thực sự là chia cắt đất nước ta, chia rẽ nhân dân các dân tộc để từ đó tước bỏquyền độc lập của nước ta, kìm kẹp nhân dân ta trong vòng nô lệ lâu dài

-> Do vậy, ở nước ta, nội dung cao nhất của quyền tự quyết là các dân tộcđoàn kết đấu tranh để đánh đuổi thực dân Pháp, giành và giữ vững nền độc lậpcủa Tổ quốc, xây dựng xã hội mới - xã hội XHCN - để các dân tộc đều đượcphát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc, ấm no Sau này, cuộc đấu tranh củadân tộc ta đánh đuổi Đế quốc Mỹ để giải phóng hoàn toàn đất nước, xây dựngCNXH trên toàn đất nước

VD: Các ĐCS ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc đã lãnh đạo các tầnglớp nhân dân đứng lên chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc Một sốnước sau khi đã giành được ĐLDT đã tuyên bố đi lên CNXH: Việt Nam, TrungQuốc, Cu Ba, Triều Tiên, Lào, và một loạt nước ở vùng Trung Á: Mông cổ,Uzơbếch,

- Quyền dân tộc tự quyết bao gồm:

+ Quyền tự do phân lập thành cộng đồng dân tộc độc lập;

VD: Những năm trước Cách mạng Tháng Mười, nước Nga Sa Hoàng lànhà tù của các dân tộc Nga Hoàng đã thống trị các dân tộc một cách tàn bạo,đồng hoá thậm chí thủ tiêu cả dân tộc, kích động các dân tộc chống đối lại nhau

Vì vậy, Lênin đã ủng hộ yêu sách của dân tộc bị áp bức, đòi phân lập Nhờ vậy

đã góp phần làm suy yếu chế độ chuyên chế Nga Hoàng, làm thất bại chính sáchdân tộc Sôvanh Đại Nga của nó, điều kiện đưa cách mạng đi tới thắng lợi

+ Quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.

VD: Sau Cách mạng tháng Mười, Lênin lại ủng hộ nguyện vọng liên hiệplại của các dân tộc để bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, xoá bỏ nhữngthù hằn để liên kết các dân tộc thành một quốc gia rộng lớn nhằm bảo vệ nhữngthành quả cách mạng đã giành được và cùng nhau xây dựng xã hội mới

VD: Ngày nay, Việt Nam gia nhập các tổ chức: ASEAN, APEC, WTO, uỷviên không thường trực của Hội đồng bảo an LHQ, trên nguyên tắc tôn trọngđộc lập, chủ quyền, hợp tác cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau

Trang 15

- Tuy nhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải đứng vững trên lập trường của GCCN, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của GCCN.

Bởi vì, GCCN các dân tộc vừa đại diện cho lợi ích, nguyện vọng củaGCCN nói chung, vừa đại diện cho lợi ích của NDLĐ và của cả dân tộc

VD: ĐCSVN khẳng định: "ĐCS Việt Nam là đội tiên phong của GCCN,đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đạibiểu trung thành lợi ích của GCCN, NDLĐ và của dân tộc" "Lợi ích của GCCNthống nhất với lợi ích của toàn dân tộc trong mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh"

Ở Việt Nam, quyền tự quyết thể hiện tập trung nhất trong giai đoạn hiệnnay là quyền tham gia quản lý đất nước của toàn thể nhân dân các dân tộc, đoànkết trong một khối thống nhất vì mục tiêu ĐLDT gắn liền với CNXH, vì "dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"

Chuyển ý, quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc không phải tự

nhiên mà có Ngược lại, chúng là kết quả của cuộc đấu tranh chống mọi thế lựcxâm lược, áp bức dân tộc và gây nên sự đồng hoá, cưỡng bức đối với nhiều dântộc Đồng thời, việc thực hiện quyền bình đẳng và tự quyết dân tộc còn phụthuộc vào nội dung thứ 3 của Cương lĩnh

Ba là, liên hiệp công nhân các dân tộc lại.

- Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; phản ánh mối quan hệ giữa dân tộc và thời đại.

- Liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, tiến tới hoàn thành SMLS của GCCN.

Đoàn kết là một truyền thống quý báu của GCCN Chỉ có đoàn kết đượcGCCN ở tất cả các dân tộc, đoàn kết công nhân các nước và các dân tộc bị ápbức mới có thể đoàn kết được nhân dân lao động các dân tộc trong cuộc đấutranh vì độc lập, dân chủ và CNXH

Hồ Chí Minh khẳng định: cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa

và phụ thuộc với cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp của công nhân chính quốc như

"hai cánh của một con chim" để đánh vào CNĐQ như "con đỉa 2 vòi" Cả 2 cánh củacon chim cùng phải đập thì chim mới có thể bay cũng như công nhân của các nướcthuộc địa và chính quốc cùng phải đấu tranh mới hoàn toàn đánh bại CNĐQ

Trang 16

VD: GCCN Việt Nam nếu không có sự giúp đỡ to lớn của GCCN và nhândân lao động các nước: Liên Xô, Đông Âu, CuBa, Trung Quốc, thì sự nghiệpđấu tranh giải phóng đất nước của chúng ta sẽ còn gặp khó khăn.

VD: Xã hội ngày nay xuất hiện nhiều vấn đề: ô nhiễm môi trường, các tệnạn xã hội, bệnh tật (AIDS, H1N1, ), thì không một quốc gia riêng lẻ nào đó

có thể giải quyết được Nó đòi hỏi phải có sự hợp tác liên kết của tất cả các nướctrên thế giới mà nòng cốt là GCCN thì mới giải quyết được

Chính vì thế, nội dung đoàn kết GCCN các dân tộc được nêu trong cươnglĩnh không chỉ là lời kêu gọi mà còn là giải pháp hữu hiệu bảo đảm việc thựchiện quyền bình đẳng và tự quyết dân tộc Đây là một nội dung quan trọng vàgiải pháp để liên kết các nội dung của Cương lĩnh thành một chỉnh thể

Kết luận: ba nội dung của Cương lĩnh về vấn đề dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin có quan hệ biện chứng Trong đó, bình đẳng, tự quyết là mục tiêu, còn sự đoàn kết GCCN các dân tộc vừa là kết quả vừa là điều kiện thực hiện quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc.

Đây là những vấn đề lý luận rất cơ bản cần phải được nhận thức sâu sắc,

là cơ sở cho việc xem xét, giải quyết các quan hệ dân tộc trên thế giới hiện nay

II CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA (90 phút)

Khi tiến hành hoạch định chính sách dân tộc, đặc điểm của các dân tộc làmột trong những căn cứ cơ bản cho việc hoạch định chính sách Vậy các dân tộc

ở nước ta có những đặc điểm gì?

1 Đặc điểm về dân cư và quan hệ tộc người ở Việt Nam (25 phút)

a Khái quát con đường hình thành dân tộc Việt Nam

- Chế độ công xã nguyên thủy ở Việt Nam tồn tại kéo dài hàng chục vạn năm

- Việt Nam không trải qua thời kỳ phát triển của chế độ chiếm hữu nô lệ

- Chế độ phong kiến Việt Nam mang đặc điểm chế độ phong kiến phươngĐông khác với phong kiến Phương Tây Nghĩa là trong thời kỳ phong kiến ởViệt Nam không có thời kỳ tồn tại của chế độ lãnh địa với quan hệ lãnh chúa –nông nô, không trải qua thời kỳ phân quyền cát cứ lâu dài Nhờ đó tính cố kếtcộng đồng và sự phát triển của tinh thần, ý thức dân tộc của người Việt Namđược giữ vững -> đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành sớm dân tộcViệt Nam

- Các yếu tố cấu thành cho sự ra đời dân tộc Việt Nam

+ Thứ nhất, nhu cầu làm thủy lợi, chống thiên tai, phát triển nông nghiệp trồng lúa nước

Ngày đăng: 26/03/2018, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w