MỐI QUAN HỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI Người soạn: Nguyễn Đức Tuyển Đối tượng giảng: Học viên sơ cấp lý luận chính trị Số tiết lên lớp: 10 tiết Thời gi
Trang 1BÀI 3 MỐI QUAN HỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC SỰ VẬT, HIỆN
TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
Người soạn: Nguyễn Đức Tuyển
Đối tượng giảng: Học viên sơ cấp lý luận chính trị
Số tiết lên lớp: 10 tiết
Thời gian soạn: Tháng 9 năm 2015
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1.1 Mục đích:
- Nhằm cung cấp cho học viên nắm vững nội dung của 2 nguyên lý và 3 quy
luật cơ bản của phép biện chứng
1.2 Yêu cầu:
- Học viên lắng nghe, ghi chép, thảo luận tích cực
- Học viên phải nhận thức được nội dung bài học
- Từ những kiến thức đã học biết vận kiến thức vào các hoạt động của bản thân
tại nơi sinh sống và công tác
2 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Giáo trình sơ cấp lý luận chính trị
- Giáo trình Triết học - của hội đồng lí luận trung ương biên soạn giáo trình
quốc gia các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
- Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học - của hội đồng lí luận trung ương biên
soạn giáo trình quốc gia các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 2- Giáo trình Kinh tế chính trị - của hội đồng lí luận trung ương biên soạn giáotrình quốc gia các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh - của hội đồng lí luận trung ương biên soạngiáo trình quốc gia các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
3 KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN,TRỌNG TÂM CỦA BÀI.
3.1 Kết cấu nội dung, phân chia thời gian (10 tiết)
I Mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới
1 Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến (65 phút)
2 Một số mối quan hệ cơ bản của sự vật, hiện tượng (50 phút)
II Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới
1 Nguyên lý về sự phát triển (65 phút)
2 Các quy luật phát triển cơ bản của các sự vật, hiện tượng
a) Quy luật về mối quan hệ giữa lượng và chất (90 phút)
b) Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (90 phút)
c) Quy luật phủ định của phủ định (90 phút)
Trang 35 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sĩ số:
3 Kiểm tra bài cũ:
4 Phổ biến mục đích yêu cầu
4 Đặt vấn đề:
Bài trước tôi và các đồng chí đã trao đổi, nghiên cứu thế giới quan triết học đó
là thế giới vật chất hay có gọi tính thống nhất của thế giới là vật chất Nhận thứcđược thế giới quan đúng đắn, hôm nay tôi cùng các đồng chí tiếp tục nghiêncứu phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin
B.NỘI DUNG
Học viên ghi Phần thuyết giảng
I Mối quan hệ giữa các sự vật hiện
tượng trong thế giới.
1 Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến
Mối quan hệ phổ biến hay còn được gọi mối liên hệ phổ biến
- Siêu hình: các SVHT trong thế giớiđược tồn tại độc lập tách rời nhau, cái nàycạnh cái kia không có sự phụ thuộc quyđịnh ràng buộc lẫn nhau, nếu có chỉ làquy định bề ngoài ngẫu nhiên
- Duy tâm: thừa nhận mối liên hệ chuyểnhóa lẫn nhau giữa các SVHT nhưng họ
Trang 4Khái niệm: Là phạm trù triết học nói
lên rằng mọi SVHT trong thế giới dù
phong phú đa dạng đều tồn tại trong
mối liên hệ với các SVHT khác đều
dùng chỉ sự tác động và ràng buộc lẫn
nhau, quy định và chuyển hóa lẫn nhau
giữa các mặt, các yếu tố bộ phận trong
một sự vật hoặc giữa các sự vật hiện
tượng với nhau
- Các sự vật hiện tượng không tồn tại
tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia
mà luôn phụ thuộc nhau, ràng buộc lẫn
nhau Các sự vật, hiện tượng không chỉ
đa dạng, liên hệ lẫn nhau mà còn
chuyển hóa lẫn nhau
cho rằng cái quyết định mối liên hệchuyển hóa lẫn nhau giữa SVHT là lựclượng siêu nhiên
- CNDV khẳng định: Mọi sự vật hiệntượng trong thế giới có mối quan hệ phổbiến với nhau Cơ sở của mối liên hệ giữacác SVHT đó là tính thống nhất vật chấttrong thế giới
Vd: Trong các đồng chí có ai trong mộtthời gian, không gian cụ thể xác định lạikhông có mối quan hệ nào? Ỏ nhà cóquan hệ với bố, mẹ, con cái, anh em…đến cơ quan có đồng nghiệp… Nếukhông có mối quan hệ thì ta có còn phải
là ta không? Sự vật hiện tượng cũng vậy?
Mối quan hệ chuyển hóa chuyển hóađược cho nhau khi nó tự thân vận độnghoặc khi có tác động của một yếu tố bênngoài nào đó VD: Hôm nay tôi với đồng
Trang 5- Sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng,
các quá trình có tính khách quan, tính
phổ biến và đa dạng: Có mối liên hệ
chủ yếu, không chủ yếu; Mối liên hệ
chung bao quát nhiều lĩnh vực, lại có
mối liên hệ chỉ trong từng lĩnh vực cụ
thể; Có mối liên hệ gián tiếp, mối liên
hệ trực tiếp
chí nào đó là bạn bè, nhưng mai đồng chígiới thiệu cho tôi yêu em gái của mình.Nếu chúng tôi hợp nhau lấy nhau vậy tôi
là em rể của bạn mình chứ không còn làbạn bè nữa như vậy là mối quan hệ đãchuyển hóa cho nhau…
+ Tính khách quan vốn có của bản thânSVHT không phụ thuộc vào ý thức conngười (độc lập với ý thức của con người)
do đó tính thống nhất vật chất của thếgiới quy định biểu hiện trong các quátrình tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Tính phổ biến vì nó tồn tại trong mọilĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy Vídụ:
Trong tự nhiên giữa động vật vàthực vật, giữa cơ thể sống và môi trường
có quan hệ với nhau
Trong đời sống xã hội giữa các cánhân, giữa các tập đoàn và giữa các quốcgia có quan hệ với nhau
Trong lĩnh vực nhận thức: giữa cáchình thức của nhận thức Giữa các giaiđoạn của nhận thức có quan hệ với nhau.+ Tính phong phú, nhiều vẻ được thểhiện: (bên trong-bên ngoài; chủ yếu-thứyếu; bản chất-không bản chất ) do tính
đa dạng phong phú trong quá trình tồn tạivận động và phát triển của sự vật
+ Tính xác định: quan hệ với không gian,
Trang 6- Từ việc nghiên cứu này, chúng ta rút
ra quan điểm toàn diện trong việc nhận
thức và xem xét các sự vật hiện tượng
cũng như trong hoạt động thực tiễn
+ Quan điểm toàn diện: Quan điểm toàn
diện đối lập với quan điểm phiến diện
+ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
đòi hỏi trong cải tạo sự vật, chúng ta
phải bằng hoạt động thực tiễn của mình
biến đổi những mối quan hệ nội tại của
sự vật cũng như những mối quan hệ của
sự vật đó với các sự vật khác
+ Tuy nhiên, cần vận dụng quan điểm
lịch sử-cụ thể vào việc xem xét và giải
quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra
Nhất là, xem xét đến nguyên nhân phát
sinh vấn đề cả nguyên nhân khách quan
và nguyên nhân chủ quan
2 Một số mối liên hệ cơ bản giữa các
thời gian ở đâu, khi nào, cái gì
+ Liên hệ qua khâu trung gian Đó là môitrường, điều kiện, đặc biệt là khâu trunggian quá độ của sự chuyển hoá Có nghĩa
là một sự vật muốn chuyển hoá từ sự vậtnày sang sự vật khác phải có quá trìnhtrung gian Các mối liên hệ khác nhau cóvai trò vị trí khác nhau trong sự vận độngphát triển của sự vật, phân chia các móiliên hệ khác nhau là có tính chất tươngđối Phải xem xét các mối liên hệ đótrong quan hệ nào
Quan điểm toàn diện chân thực đòi hỏichúng ta phải đi từ tri thức nhiều mặt,nhiều mối quan hệ của sự vật đến chổkhái quát để rút ra cái bản chất chi phối
sự tồn tại và phát triển của sự vật hayhiện tượng đó
VD: Đồng hóa và dị hóa là mối quan hệ
Trang 7- Mối liên hệ bên trong: Là mối liên hệqua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các
bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính,các mặt khác nhau của một sự vật Mốiquan hệ này giữ vai trò quyết định đối với
sự tồn tại, vận động và phát triển của sựvật
- Mối liên hệ bên ngoài: Là mối liên hệgiữa các sự vật hiện tượng khác nhau, nókhông có vai trò quyết định đến sự vậthiện tượng, mặt khác nó còn phải thôngqua mối liên hệ bên trong
- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt,những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổnđịnh ở bên trong sự vật, quy định sự vậnđộng và phát triển của sự vật đó
- Hiện tượng là cái biểu hiện ra bên ngoàicủa bản chất
- Phạm trù bản chất thuộc cùng loại vớiphạm trù quy luật Nói đến bản chất cónghĩa là nói tới quy luật, hay là nói tớiquy luật có nghĩa là nói tới cái bản chất.Nhưng mỗi quy luật chỉ biểu hiện đượcmột mặt, một khía cạnh, còn bản chấtđược biểu hiện bằng quy luật
- Bản chất và hiện tượng là thống nhấtvới nhau, không thể tách rời nhau, sựthống nhất đó được thể hiện ở chỗ: Bảnchất bao giờ cũng được bộc lộ ra qua hiệntượng và hiện tượng bao giờ cũng là biểuhiện của bản chất Không có bản chất nàotồn tại một cách thuần túy mà lại không
Trang 8d Mối liên hệ giữa cái tất nhiên và cái
ngẫu nhiên:
biểu hiện qua hiện tượng Không có hiệntượng nào mà lại không biểu hiện củamột bản chất nào đó
- Vì bản chất là cái bên trong, cái ổnđịnh, cái tất nhiên cái quy định sự vậnđộng và phát triển, hiện tượng là cái biểuhiện bản chất, nên về mặt nhận thứckhông dừng lại ở hiện tượng mà phải đisâu vào bản chất của nó
- Tất nhiên là cái do bản chất, do nhữngnguyên nhân bên trong của sự vật, hiệntượng quyết định và trong những điềukiện nhất định nó sẽ xảy ra đúng như thếchứ không thể khác được
- Ngẫu nhiên là cái không do bản chấtmối liên hệ bên trong quy định mà donhững mối liên hệ bên ngoài Do đó cóthể xảy ra, cũng có thể không xảy ra, cóthể xuất hiện như thế này và có thể xuấthiện như thế khác
- Trong quá trình phát triển của sự vật,cái tất nhiên đóng vai trò quan trọng, nó
có tác dụng chi phối sự phát triển của sựvật Cái ngẫu nhiên cũng có ảnh hưởngđên sự phát triển đó làm cho nó diễn ranhanh hay chậm, đạt được kết quả tốt hayxấu
- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại mộtcách khác quan trong sự thống nhất hữu
cơ với nhau được thể hiện: cái tất nhiênbao giờ cũng vạch đường cho mình điqua vô số cái ngẫu nhiên Còn cái ngẫunhiên là hình thức biểu hiện của cái tấtnhiên và nó cũng bổ sung cho cái tấtnhiên
- Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phảicăn cứ vào cái tất nhiên vì nó là những
Trang 9- ý nghĩa phương pháp luận:
Là cơ sở lý luận của quan điểm toàn
diện, quan điểm lịch sử cụ thể trong
nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Các SVHT trong thế giới đều luôn
luôn tồn tại trong mối quan hệ với các
SVHT khác do đó để nhận thức được
SVHT phải xem xét nó trong mối liên
hệ hữu cơ với các SVHT khác và phải
tính đến tất cả các mối liên hệ (phải có
quan điểm toàn diện tránh phiến diện)
- SVHT có nhiều mối liên hệ, các mối
liên hệ có vị trí vai trò khác nhau do vậy
khi nghiên cứu các mối liên hệ phải
phân loại và đánh gía đúng vị trí và vai
trò của mối liên tránh cào bằng vừa có
quan điểm toàn diện vừa có quan điểm
lịch sử cụ thể
II Sự phát triển của sự vật và hiện
tượng trong thế giới.
1 Nguyên lý về sự phát triển
yếu tố, bản chất, nguyên nhân bên trongcủa các sự vật hiện tượng (hiểu được tínhtất nhiên có nghĩa là nắm được quy luậtkhách quan của quá trình)
Quan điểm siêu hình và duy tâm:
- Siêu hình: phát triển là sự tăng lên haygiảm đi về lượng không có sự thay đổi gì
về mặt chất, diễn ra trong vòng khép kínkhông có sự hình thành cái mới Chỉ là sựhình thành tiến lên liên tục, không cóbước quanh co thăng trầm phức tạp
- Duy tâm: nguồn gốc của sự phát triển là
Trang 10Khái niệm: Là phạm trù triết học chỉ
quá trình vận động theo hướng tiến lên
từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức
tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn của các SVHT
* Phát triển có những tính chất cơ bản
của lực lượng siêu nhiên phi vật chất, ýniệm tuyệt đối của thượng đế, thần linh
Quan điểm CNDV biện chứng:
Phát triển là quá trình tiến lên từ thấp đếncao vừa diễn ra dần dần vừa nhảy vọt đưađến sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ
- Nguồn gốc của sự phát triển nằm trongbản thân sự vật đó là do mâu thuẫn trongbản sự vật quy định
- Sự phát triển là kết quả của quá trìnhthay đổi dần dần về lượng dẫn đến sựthay đổi về chất là quá trình diễn ra theocon đường xoáy ốc
- Phát triển là sự vận động thay đổi vềchất, chất mới ra đời cao hơn chất cũ,phát triển có xu hướng từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp từ chưa hoàn thiệnđến hoàn thiện Sự phát triển không phảilúc nào cũng theo đường thẳng mà quanh
co thậm chí có bước thụt lùi tạm thời
- Theo quan điểm này, sự phát triểnkhông bao quát toàn bộ sự vận động nóichung Nó chỉ khái quát xu hướng chungcủa sự vận động, xu hướng vận động đilên của sự vật, sự vật mới ra đời thay thếcho sự vật cũ Đây là hình thức vận độngđặc biệt của sự vật hiện tượng
Trang 11- Tính phức tạp của phát triển diễn ra
không đơn giản mà quanh co phức tạp,
không thống nhất, sự gián đoạn và liên
tục bao hàm cả bước thụt lùi tạm thời
* Kết luận: phát triển là khuynh
hướng chung của thế giới Mỗi sự vật
với tư cách là một cá thể bao giờ cũng
bao gồm sự ra đời tồn tại và mất đi
- do tác động của các qui luật mà nguồngốc của nó là do quá trình đấu tranh giữacác mặt đối lập bên trong mỗi sự vật hiệntượng Không phụ thuộc vào ý muốn chủquan của con người
- Nó diễn ra ở mọi lĩnh vực trong tựnhiên, xã hội, tư duy, ở bất kỳ sự vật hiệntượng nào của thế giới khách quan
- tuy là khuynh hướng chung của mọi sựvật, hiện tượng, nhưng mỗi sự vật hiệntượng có quá trình phát triển không giốngnhau (Do tính đa dạng của SVHT, vàSVHT tồn tại trong không gian, thời giankhác nhau, trong quá trình vận động chịu
sự tác động SVHT khác và rất nhiều yếutố)
- sự phát triển có tính chất tiến lên và kếthừa những yếu tố tích cực của cái cũ Có
sự chuyển giao của các hạt nhân tích cựccủa cái cũ
Trang 12Nhưng xét tổng thể thế giới tức là baogồm tất cả các sự vật hiện tượng vớiliên hệ qui định lẫn nhau thì tất cả cácbước thụt lùi mất đi lại là tiền đề để cho
ra đời và tồn tại cái mới
* ý nghĩa phương pháp luận: Khuynh
hướng của SVHT luôn luôn vận động
và phát triển do đó khi nghiên cứu xemxét, đánh giá SVHT trong hiện thựckhách quan cần có quan điểm toàn diện,lịch sử phát triển cụ thể
- Khi nghiên cứu xem xét các SVHTphải nghiên cứu xem xét trong sự vậnđộng phát triển cần phát hiện ra cái mới,tìm ra nguồn gốc sự phát triển trongchính bản thân sự vật
- Phát triển bao hàm cả sự thụt lùi tạmthời do đó trước khó khăn thì phải bìnhtĩnh xem xét mọi yếu tố tác động biếtchấp nhận thất bại tạm thời, vượt quakhó khăn để đi tới thắng lợi cao hơn
- Xem xét sự vật theo quan điểm pháttriển thì phải phân chia quá trình pháttriển của SVHT thành những giai đoạntrên cơ sở đó tìm ra phương thức &cách thức tác động phù hợp nhằm thúcđẩy sự vật phát triển nhanh hơn hoặckìm hạm sự phát triển của nó tùy theo
sự phát triển có lợi hay có hại với đờisống con người
- Quan điểm phát triển đòi hỏi khôngchỉ thống nhất sự vật như là cái đang có
Trang 13mà phải nắm khuynh hướng phát triển
tương lai của nó
- Quan điểm phát triển đòi hỏi khắc
phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
2 Các quy luật phát triển cơ bản của
thống nhất hữu cơ của những thuộc tính
làm cho sự vật nó chứ không phải là cái
khác
Vị trí: là một trong 3 quy luật của phép
biện chứng, nó nói lên cách thức vàphương thức của sự phát triển.
- Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giớiđều có những chất vốn có, làm nên chínhchúng Nhờ đó chúng mới khác với các
sự vật, hiện tượng khác; nhờ đó mà conngười mới có thể phân biệt sự vật, hiệntượng này với sự vật, hiện tượng khác.Con người khác với động vật chính lànhờ những tính quy định vốn có của conngười: có khả năng chế tạo và sử dụngcông cụ lao động, có khả năng tư duy
- Thuộc tính của sự vật là những tínhchất, những trạng thái, những yếu tố cấuthành sự vật Đó là những cái vốn có của
sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặcđược hình thành trong sự vận động vàphát triển của nó
- Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính; mỗithuộc tính lại biểu hiện một chất của sựvật Do vậy, mỗi sự vật có rất nhiều chất.Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ,không tách rời nhau Trong hiện thựckhách quan không thể tồn tại sự vậtkhông có chất và không thể có chất nằmngoài sự vật
- Chất của sự vật được biểu hiện quanhững thuộc tính của nó Nhưng khôngphải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật Thuộc tính của sự vật có
Trang 14- Khái niệm về lượng:
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ
tính quy định vốn có của sự vật về mặt
số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu
của sự vận động và phát triển cũng như
- Khi nói lượng là lượng của chất, một vật
có nhiều chất thì cũng có nhiều lượng.Lượng mang tính khách quan
- Lượng có hai loại: Loại có thể xác địnhmột cách cụ thể Phần lớn là lượng củacác vật thể tự nhiên Loại lượng rất khóxác định cụ thể nhất là lượng của các hiệntượng xã hội
- Lượng là cái khách quan, vốn có của sựvật, quy định sự vật ấy là nó Lượng của
sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thứccủa con người
Lượng của sự vật biểu thị kích thước dàihay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy môlớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịpđiệu nhanh hay chậm,… Trong thực tếlượng của sự vật thường được xác địnhbởi những đơn vị đo lượng cụ thể nhưvận tốc của ánh sáng là 300.000 km trongmột giây; một phân tử nước bao gồm hainguyên tử hydrô liên kết với một nguyên
tử oxy,…
Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉmang tính tương đối Điều này phụ thuộcvào từng mối quan hệ cụ thể xác định Có