Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội n
Trang 1MỤC LỤC
I Sự cần thiết của việc lập kế hoạch phát triển giáo dục 3
II Thực trạng của việc quản trị kế hoạch phát triển giáo dục hiện nay trong
III Xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2017 - 2022 và tấm
nhìn đến năm 2025 của trường THCS Ngũ Hùng -Thanh Miện - Hải
Dương
5
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NGŨ HÙNG
GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
5
PHẦN I PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA TRƯỜNG
PHẦN II SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ 13
PHẦN V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
Trang 2Các yếu tố nội lực và ngoại lực tác động đến sự phát triển của nhà trườngĐảng và Nhà nước ta đã khẳng định “Giáo dục đào tạo cùng với Khoa họccông nghệ là quốc sách hàng đầu” Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực, xác định đây là tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá,khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳngđịnh triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạynghề”.
Nằm trong hệ thống các trường THCS, trường THCS Ngũ Hùng cần khẳngđịnh vị trí, vai trò và nhiệm vụ của mình góp phần vào sự nghiệp giáo dục của cảbậc học Để thực hiện thành công nhiệm vụ của mình, nhà trường phải tiếp tục duytrì và phát huy những thành tựu đạt được, khắc phục những khó khăn, hướng tớimột ngôi trường có uy tín về chất lượng giáo dục, có sự phát triển cả về quy mô vàchất lượng giáo dục; Chi bộ, Hội đồng trường, Ban giám hiệu và toàn thể cán bộ
giáo viên, học sinh cần phải xây dựng và thực hiện thành công “Chiến lược Phát
triển giáo dục trường THCS Ngũ Hùng giai đoạn 2017 - 2022 và tầm nhìn đến năm 2025”
Trang 3Phần hai NỘI DUNG VẤN ĐỀ
I Sự cần thiết của việc lập kế hoạch phát triển giáo dục
1.1 Sự cần thiết của việc lập kế hoạch phát triển giáo dục
Kế hoạch phát triển giáo dục là bản kế hoạch nhằm định hướng, thể hiệnhình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các giảipháp chiến lược để đạt được; trên cơ sở khả năng hiện tại, đảm bảo cho nhà trườngqua từng giai đoạn có tiền đề phát triển cao hơn tránh bằng lòng tụt hậu
Lập kế hoạch phát triển giáo dục là sự xác định một cách có căn cứ khoa họcnhững mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về sự phát triển một quá trình của nhà trường
và định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉtiêu, nhiệm vụ đó Như vậy, việc lập kế hoạch phát triển quyết định sự sống còncủa một nhà trường
Tính kế hoạch là đặc trưng của quản lý, có kế hoạch là nguyên tắc của quảnlý; quản lý bằng kế hoạch là phương pháp chủ đạo của quản lý Quản lý là một hệthống phức tạp đòi hỏi phải có một kế hoạch để vạch ra một con đường đi đúngđắn và chắc chắn thành công Kế hoạch là xương sống cho hoạt động quản lý.Việc lập kế hoạch giúp nhà quản lý hình thành các nỗ lực có tính tri phối, cótính phối hợp Nó chỉ ra đường đi cho các nhà quản lý và từng thành viên, từ đó họbiết họ phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu Nói cách khác, kế hoạch phát triểntạo điều kiện cho tổ chức và các thành viên của tổ chức đánh giá khả năng củachính mình và phối hợp hoạt động để đạt mục tiêu Nó là cơ sở phối hợp hànhđộng giữa các cá nhân và đơn vị, là cơ sở thống nhất hành động trong tập thể.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
12.1 Mục tiêu chung: Xác định quy trình xây dựng một chiến lược phát triểngiáo dục trường THCS Ngũ Hùng giai đoạn 2017 – 2022 và tầm nhìn đến năm
Trang 4- Đề xuất một chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2017 - 2022 và tầmnhìn đến năm 2025 của trường THCS Ngũ Hùng
II Thực trạng của việc quản trị kế hoạch phát triển giáo dục hiện nay trong các nhà trường
2.1 Thực trạng việc lập Kế hoạch phát triển giáo dục trong các nhà trường
- Trong các nhà trường hiện nay, hầu hết các hoạt động giáo dục, tính theođầu mục hoạt động đều được cụ thể hóa bằng kế hoạch, nhưng hầu hết các kếhoạch được lập ra một cách hình thức, xây dựng kế hoạch để đối phó với cấp trên,
sử dụng kế hoạch năm trước sửa thời gian để dùng cho năm học sau Kế hoạch lậpxong là cất gọn, không có sự theo dõi để thực hiện, điều chỉnh, bổ sung
- Giữa mục tiêu đề ra và các giải pháp nhiều khi không đồng bộ, Đặc biệt là
kỹ năng phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngườiquản lý còn yếu nên chưa tìm đúng vấn đề chiến lược, có tính đột phá để nâng caochất lượng giáo dục trong nhà trường
2 Thực trạng việc triển khai kế hoạch phát triển giáo dục trong các nhàtrường
- Việc triển khai kế hoạch trong các trường hầu như không được quan tâm.Nhiều giáo viên, đoàn thể là đối tượng thực hiện kế hoạch nhưng chưa được nhìn,đọc hoặc nghe bản kế hoạch đó
- Trong quá trình triển khai, những đối tượng là chủ thể thực hiện nhiệm vụ
đã xác định trong kế hoạch cũng rất thụ động, hầu như để Hiệu trưởng chỉ từngviệc trong từng giai đoạn nhất định
3 Thực trạng việc đánh giá kế hoạch phát triển giáo dục trong các nhàtrường
- Sau thời gian thực hiện, hầu hết các nhà trường đều không có bước đánhgiá kế hoạch Có một số hoạt động chính (hoạt động chuyên môn, lao động, kếhoạch năm học của hiệu trưởng) thì được viết báo cáo sơ kết, tổng kết Song nhữngbáo cáo này hầu như viết cho có, chưa bám sát vào những nhiệm vụ, chỉ tiêu của
kế hoạch, xem mức độ đạt hay vượt, hay chưa đạt được của kế hoạch, từ đó mà rút
ra bài học kinh nghiệm để khắc phục trong giai đoạn sau
Trang 5- Các cá nhân, đoàn thể không thực hiện kế hoạch hoặc thực hiện chưa đạt chỉtiêu hầu như cũng bị xem nhẹ, chưa có đánh giá, rút kinh nghiệm hoặc biện pháp
GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
Trường THCS Ngũ Hùng được thành lập năm 1967 Đến nay đã trải qua 50năm xây dựng và trưởng thành Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng
ủy, HĐND, UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Thanh Miện và sự chỉ đạo sátsao của lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương, cùng với sự đồng thuận củacác bậc phụ huynh học sinh, sự quyết tâm, phấn đấu, nỗ lực vươn lên của tập thểcán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường, trường THCS Ngũ Hùng đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ và vững chắc
Trường THCS Ngũ Hùng là một trong những trường được UBND tỉnh HảiDương công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm 2010 Trong giai đoạn hiện naytrường luôn cố gắng nỗ lực phấn đấu để xứng đáng là một trường THCS chất lượngcủa ngành giáo dục huyện Thanh Miện
Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2017-2022 và tầm nhìn đến năm
2025 của nhà trường nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược vàcác giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đápứng yêu cầu đổi mới của xã hội, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hiệutrưởng, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinhtrong nhà trường
Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Ngũ Hùng làhoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, Nhà
Trang 6nước và các cấp, ngành về đổi mới giáo dục phổ thông, cùng với toàn ngành giáodục đáp ứng yêu cầu mục tiêu về kinh tế, xã hội của xã Ngũ Hùng cũng như huyệnThanh Miện, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế.
Trên cơ sở những kết quả và tồn tại năm giai đoạn trước; để đáp ứng được yêucầu đổi mới của giáo dục và tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phươngtrong giai đoạn tiếp theo, lãnh đạo nhà trường tiếp tục xây dựng chiến lược pháttriển nhà trường giai đoạn 2017-2022 và tầm nhìn đến năm 2025
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 - 2022, tầm nhìn đến năm 2025được xây dựng trên những cơ sở pháp lý sau:
1 Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật giáo dục ngày 25/11/2009
2 Quyết định Số: 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2012-2020
3 Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo
3 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5năm 2016-2020
PHẦN I PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA TRƯỜNG THCS NGŨ HÙNG
1 Bối cảnh
1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực:
Trên thế giới hiện nay, vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa tạo raquá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình cạnh tranh gay gắt của các nướcđang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thốngcủa dân tộc Những xu thế chung đó đã tạo ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biếnđổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội trên toàn cầu,trong đó có giáo dục Giáo dục của thế giới đi vào thế kỷ 21 đã xác định 4 trụ cột
Trang 7quan trọng là “học để biết, học để làm, học để chung sống và học để hoàn thiệnmình”.
Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đòi hỏi ngành giáo dụcphải cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội Sự tác động của nền kinh
tế thị trường đòi hỏi ngành giáo dục phải cho ra những sản phẩm có kỹ năng sốngtốt, có tư duy lao động sáng tạo chứ không phải là những “chú gà công nghiệp”.Bối cảnh chung đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những hoạch định sách lược đểkhông bị lạc hậu, mà lạc hậu về chất lượng giáo dục là đồng nghĩa với việc nhàtrường tự đào thải
1.2 Bối cảnh trong nước:
Quá trình toàn cầu hóa, việc gia nhập WTO và hội nhập đã tác động rất lớn đốivới sự nghiệp giáo dục của nước ta Vì vậy, Đảng và nhà nước ta đã có chỉ đạorất quyết liệt như sửa đổi Luật Giáo dục, Điều lệ trưởng, Nghị định 43-TTg củaThủ tướng về tự chủ tài chính đặc biệt là việc ban hành Nghị quyết số 29-
NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XI là một quyết tâm đổi mới
giáo dục và là một phương châm chỉ đạo của Đảng ta Đảng ta đã xác định rõ
“Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Sự quan tâm và đòi hỏi về chất lượng giáo dục của xã hội, của nhân dân đốivới các nhà trường, các thầy cô giáo trong thời đại công nghệ thông tin cũngđang đặt ra cho các nhà quản lý trường học những bài toán khó về nhân quyền
và tính minh bạch trong giáo dục Chuyện thầy, cô giáo phê bình, phạt học tròcách đây 10 - 20 năm không phải là vấn đề lớn nhưng giờ đây, chỉ cần mộthành động nhỏ thôi thì hình ảnh thầy cô tràn ngập trên mạng và bị ném đá, lên
án là thế này thế khác Đành rằng cũng có một số “con sâu làm rầu nồi canh”nhưng như thế thì làm sao các thầy cô không lảng tránh việc giáo dục học trò,không làm việc chỉ để cho tròn bổn phận như vậy người thiệt thòi là chính họctrò Các bậc phụ huynh và nhân dân cần nhận thức và hành động đúng đắn khibày tỏ thái độ với thầy cô công khai trên mạng xã hội
2 Đánh giá thực trạng của trường THCS Ngũ Hùng hiện nay
Trang 8- Học sinh: Tổng học sinh toàn trường trong năm học 2017 - 2018 là 384 emvới 12 lớp, học 1 ca/ngày Đa số học sinh có học lực khá giỏi, có hạnh kiểm tốt Đa
số phụ huynh học sinh tạo điều kiện con cái học hành
Năm học
Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Tổng Bình
quân HS/lớp
Số Lớp
Số H/S
Số Lớp
Số H/S
Số Lớp
Số H/S
Số Lớp
Số H/S
Số Lớp
Số H/S
Học lực(%) Hạnh kiểm(%) SL
HSG huyện
Tỉ lệ đỗ TN
Xếp thứ trong tỉnh Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt- Khá TB Yếu
2014-2015 505 14 25.2 55.5 15.5 3.8 0 70.4 29.6 0 12
98.6 62015-
2016 448 13 22.5 48.5 22.3 5.7 1 68.8 31.2 0 18 99.2 7 2016-
2017 406 12 28.4 46.2 20.2 5.2 0 78.9 21.1 0 15 100 5
- Lãnh đạo nhà trường: Hiện tại trường có một đồng chí phó Hiệu trưởng đãcông tác tại trường được 16 năm và đều là người tại địa phương, nên sâu sát vớicông việc của trường Đồng chí Hiệu trưởng là người có kinh nghiệm trong giảngdạy, công tác quản lý
- Cơ sở vật chất:
+ Phòng học: Có 12 phòng học kiên cố cao tầng, đảm bảo 1 lớp/1phòng/1ca
Trang 9+ Phòng bộ môn: Có phòng bộ môn: Vật Lý- Công Nghệ, Hoá học, Sinhhọc , Tin học , Nghe nhìn đều đảm bảo đủ diện tích, có đủ phòng kho để thiết bị, có
đủ thiết bị đồ dùng, tranh ảnh Phòng nghe nhìn có máy chiếu, máy tính theo quyđịnh của Bộ Giáo dục & Đào tạo chất lượng đảm bảo tốt, nhà trường đã đưa vào sửdụng, khai thác có hiệu quả
+ Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư việntrường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu giáo dục kỹnăng sống, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; thườngxuyên cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu thamkhảo của giáo viên và học sinh;
+ Nhà trường có đủ phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phònghành chính tổng hợp và các tổ chuyên môn Các phòng ban đều được trang bị đủtrang thiết bị cần thiết như tủ đựng hồ sơ, máy tính, bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếpkhách ở phòng Hiệu trưởng, Hiệu phó; Bảng biểu, máy tính, bàn ghế họp phòngHội đồng, tủ đựng hồ sơ cá nhân của giáo viên ở phòng tổ chuyên môn
+ Nhà trường có khu vệ sinh riêng cho giáo viên, học sinh phân theo giớitính, đảm bảo sạch sẽ không gây ô nhiễm cho môi trường
+ Có khu nhà để xe riêng cho cán bộ giáo viên, khu nhà để xe của học sinhđược phân chia rõ từng khối, lớp Tất cả các nhà để xe đều được bố trí khoa học,nằm trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn
+ Có hệ thống nước sạch, hợp vệ sinh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tậpcủa giáo viên và học sinh, có hệ thống thoát nước cho cả trường hợp lý, không gâyngập lụt, tắc nghẽn khi trời mưa
- Thông tin: Có wifi cho giáo viên, có hệ thống công nghệ thông tin kết nốiInternet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học Trường trực tiếp nối mạng nội bộtrong toàn bộ máy tính nhà trường; Nhà trường có Website: http://tm-thcsnguhung.haiduong.edu.vn hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả công tácdạy học và quản lý nhà trường Nhà trường có hệ thống camera giám sát đặt tạiphòng Hiệu trưởng (16 mắt) cho 12 phòng học và các vị trí trọng yếu của nhàtrường như khu sân trường, khu hành lang hiệu bộ, khu sân hiệu bộ ra phía cổngchính, các phòng học bộ môn,
Trang 10- Cơ sở vật chất: Còn thiếu một số phòng bộ môn, CSVC nhiều hạng mục đã
bị xuống cấp
- Phụ huynh học sinh: Hầu hết các gia đình quan tâm đến học sinh chỉ là vậtchất, không nắm được nhu cầu về tinh thần của trẻ và gần như buông lỏng quản lýhọc sinh trong thời gian học ở nhà, dẫn đến việc học ở nhà không hiệu quả và nhưvậy chất lượng giáo dục giảm sút
- Quản lý: Hiệu trưởng đã nhiều tuổi và không phải người địa phương Do
đó việc đổi mới quản lý không thể thực hiện một cách quyết liệt và triệt để
2.3 Những cơ hội
- Giáo viên mong muốn được khẳng định bản thân.
- Phụ huynh học sinh có nhu cầu một môi trường giáo dục chất lượng cao,
an toàn cho con em
- Địa phương quan tâm, hội cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm nhiệt tình hỗtrợ và ủng hộ
- Cơ sở vật chất đầy đủ, đội ngũ xét về bằng cấp đảm bảo theo yêu cầu vàtrên yêu cầu
2.4 Những thách thức
- Hàng quán internet phát triển nhiều, còn một số tệ nạn xã hội ngoài nhà
trường
- Tâm lý một số giáo viên chủ yếu là cố gắng làm tròn bổn phận, chán nản
do bị áp lực dư luận xã hội, hay phớt lờ, bỏ qua “tự ái nghề nghiệp”
- Kinh phí cho các hoạt động thường xuyên từ NSNN càng ngày càng thắtchặt, cơ chế huy động phục vụ cho các hoạt động thường xuyên chưa cụ thể
Trang 11hỗ trợ của công nghệ thông tin và sự nhiệt tình phối kết hợp của ban đại diện cha
mẹ học sinh; mục tiêu xây dựng nhà trường thành một môi trường giáo dục antoàn, có chất lượng cao đang được sự ủng hộ tích cực của nhân dân địa phương
Bên cạnh đó, nhà trường cũng đang đứng trước những vấn đề hết sức khókhăn như: Chất lượng chưa ổn định, uy tín của nhà trường sụt giảm đáng kể, sốhọc sinh không nhiều; phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm đến con emmình, chưa sát sao phối hợp với nhà trường trong giáo dục học sinh và nhắc nhởviệc học tập của các em.; sự phối hợp của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trườngchưa thực sự tích cực và hiệu quả
3 Xác định các vấn đề chiến lược phát triển của nhà trường.
3.1 Theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của nhà trường:
Phát huy năng lực của giáo viên dựa theo bằng cấp, sử dụng đội ngũ GVGlàm nòng cốt để nâng cao chất lượng giáo dục Xây dựng môi trường giáo dục antoàn, chất lượng, chi phí thấp Lãnh đạo nhà trường mạnh dạn trong chỉ đạo quản
lý, phát huy sức trẻ của đội ngũ, tranh thủ sự quan tâm của địa phương, nhà hảotâm
Sử dụng đội ngũ giáo viên làm nòng cốt để nâng cao chất lượng giáo dục Khơidậy “lòng tự ái nghề nghiệp”; gắn danh dự cá nhân với danh dự nhà trường
3.2 Vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội
Cam kết về môi trường giáo dục an toàn và chất lượng, bố trí thời gian chogiáo viên khoa học, hợp lý, tạo cơ hội, môi trường cho giáo viên hoạt động nghềnghiệp, xây dựng lòng đam mê, động viên, giúp đỡ, khích lệ trong công việc, chútrọng đến đời sống tinh thần cho đội ngũ Xây dựng, gắn kết mối quan hệ của lãnhđạo nhà trường và địa phương, chủ động đến nhà HS tạo cho PHHS cơ hội, thờigian để cùng với nhà trường giáo dục HS, phối hợp cả Nhà trường-Gia đình-Xã hội
Trang 12và Học sinh Tác động tích cực đến trường Tiểu học để có thể tuyển sinh đượcnhững học sinh có chất lượng tốt thông qua PHHS, địa phương.
3.3 Sử dụng điểm mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài
Nắm vững số HSG lớp 5 của các trường tiểu học, kết hợp với trường tiểuhọc cho học sinh tham quan nhà trường, giới thiệu về đội ngũ, truyền thống củatrường và đặc biệt là các điểm mạnh của nhà trường, tổ chức cho học sinh tiểu họcgiao lưu với học sinh trường THCS Xây dựng phương án hợp lý, đúng luật để huyđộng các nguồn lực để phục vụ cho hoạt động thường xuyên Tạo ra các hoạt động
để phá vỡ tư tưởng an phận, làm cho xong chuyện và đặc biệt cho giáo viên hiểuđược nếu học sinh giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kinh phí của tập thể và của cánhân và việc đánh giá của xã hội đối với nhà trường, thầy cô càng nặng nề
3.4 Kế hoạch “phòng thủ”
Chăm lo cho đội ngũ, nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục, cónhững biện pháp mềm dẻo thu hút học sinh Đưa cả hệ thống chính trị và nhân dântham gia vào sự nghiệp giáo dục, tạo sức mạnh tổng thể, tác động lên đội ngũ, tácđộng đến PHHS và chất lượng của cấp Tiểu học Học sinh được tôn trọng và bảo
vệ, được tham gia ý kiến xây dựng nhà trường và góp ý với thầy cô, tham gia cáchoạt động trải nghiệm
PHẦN II SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ
1 Sứ mạng:
Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn có nề nếp, kỷ cương vàchất lượng Mỗi học sinh đều có cơ hội để phát triển khả năng sáng tạo của bảnthân, thích ứng với sự phát triển của xã hội và trở thành những công dân tốt
Trang 133 Tầm nhìn:
Xây dựng một nhà trường có uy tín, chất lượng, thân thiện Là nơi mà cha
mẹ học sinh sẽ tin tưởng lựa chọn để con, em mình học tập, rèn luyện
PHẦN III MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1 Mục tiêu chiến lược
1.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng uy tín về chất lượng giáo dục, đáp ứng được nhu cầu về môitrường học tập của học sinh để thu hút học sinh đến trường
Phấn đấu duy trì đạt được các tiêu chí trường chất lượng cao
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dụchiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại Đời sốngtinh thần của giáo viên và học sinh phong phú, lành mạnh
1.2 Các mục tiêu cụ thể
1 2.1 Xây dựng uy tín về chất lượng giáo dục:
- Nâng cao thứ tự xếp hạng về chất lượng đài trà, đặc biệt là chất lượng thivào THPT, chất lượng học sinh giỏi của trường lên tốp 3/20 trường trong huyện
- Tăng tỷ lệ học sinh giỏi tiểu học vào trường 100%
- Thường xuyên tuyên truyền trên đài truyền thanh của xã, trên website củatrường, trên các cuộc họp tại xã, huyện, các cuộc họp phụ huynh học sinh nhữngkết quả mà trường đạt được
1.2.2 Phấn đấu dạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, trường đạt chuẩn:
- Xếp thứ nhất trong huyện và trong tốp 50 của tỉnh về kết qủa thi vào THPT
- Xếp trong tốp 3 về kết qủa thi học sinh giỏi
- Tham gia đầy đủ và xếp thứ 3/20 trường trong huyện về các hoạt độngkhác: Thực hiện chương trình dạy học, tổ chức dạy thêm học thêm, tổ chức chuyên
đề, chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, tham gia các cuộc thi khác,
- Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra
1.2.3 Xây dựng mô hình trường học an toàn, tiên tiến và thân thiện:
- Giữ vệ sinh nhà trường sạch sẽ, xây dựng và chăm sóc các bồn cây, bồnhoa, trồng thêm cây đảm bảo môi trường “Xanh-Sạch-Đẹp”