PHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂNPHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂN
Trang 1PHÂN TÍCH AN TOÀN HẠT NHÂN
CHƯƠNG TRÌNH CHO SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN
CHƯƠNG 4 – HỆ THỐNG AN TOÀN LÒ VVER-1200
CHƯƠNG 5 – BÀI TOÁN PHÂN TÍCH AN TOÀN VÀ CÁC TIÊU
CHUẨN CHẤP NHẬN ĐƯỢCCHƯƠNG 6 – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH AN TOÀN XÁC SUẤT
Trang 2NỘI DUNG
I CÁC MỤC TIÊU CỦA ATHN
II CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC CÁC
MỤC TIÊU ATHN
III CÁC KHÍA CẠNH KỸ THUẬT CỦA ATHN
IV MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ GIẢI THÍCH
Mục tiêu an toàn chung
Bảo vệ các cá nhân, cộng đồng và môi trường trước các nguy hại bằng việc thiết lập và duy
trì các biện pháp hữu hiệu chống lại các nguy hiểm bức xạ trong các cơ sở hạt nhân.
• Đảm bảo trong mọi trạng thái vận hành
việc phơi nhiễm bức xạ trong nhà máy
hoặc do bất kỳ phát thải không mong
muốn nào của các chất phóng xạ ra khỏi
nhà máy phải được giữ trong giới hạn
cho trước và càng thấp càng tốt (ALARA
-as low -as re-asonably achievable)
• Đảm bảo giảm thiểu các hậu quả phóng
xạ trong bất kỳ sự cố nào.
Mục tiêu bảo vệ chống bức xạ
• Thực hiện các biện pháp khả thi có thể nhằm ngăn chặn các tai nạn trong nhà máy và giảm thiểu hậu quả các tai nạn nếu xảy ra,
• Đảm bảo với độ tin cậy cao rằng các tai nạn
có thể xảy ra phải được tính đến trong thiết
kế, kể cả các tai nạn hay sự cố có xác suất thấp nhất và bất kỳ hậu quả phóng xạ nào cũng phải là tối thiểu và nằm trong giới hạn cho trước.
• Đảm bảo khả năng có thể xảy ra các tai nạn với hậu quả phóng xạ nặng nề là vô cùng thấp.
Mục tiêu an toàn kỹ thuật
I CÁC MỤC TIÊU CỦA ATHN
Trang 3CÁC ĐẶC TRƯNG LIÊN QUAN ĐẾN AN
sự cố.
Thải nhiệt trong thời gian dài sau khi
Dao động, thay đổi công suất nhanh
KHÁI NIỆM BẢO VỆ THEO CHIỀU SÂU TRONG
THIẾT KẾ LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
An toàn nội tại Inherent Safety Cảnh báo Precaution
Beyond DBA
Giảm thiểu Mitigation
Ngăn ngừa Prevention
Phản hồi âm của độ
Core Damage Frequency
Trang 4II CÁC GIẢI PHÁP ĐẠT MỤC
TIÊU AN TOÀN
CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
1 Các trách nhiệm về quản lý
2 Bảo vệ theo chiều sâu
3 Các nguyên lý kỹ thuật chung
4 Văn hóa an toàn
Trang 51 CÁC TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ
• Văn hóa an toàn
Regulatory Framework)
– Các yêu cầu pháp lý
– Trách nhiệm của cơ quan vận hành
– Trách nhiệm của cơ quan pháp quy
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
VẬN HÀNH
• Trách nhiệm đầu tiên về an toàn với việc
– Xác định rõ các tiêu chuẩn an toàn,
– Đảm bảo sự đúng đắn trong thiết kế, xây
dựng và vận hành của nhà máy,
– Xác lập các quy trình, quy phạm cần thiết và
đội ngũ nhân viên được huấn luyện tốt
– Quản lý tốt các chất phóng xạ.
Mặc dù cơ quan vận hành có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước thay
mặt để thực hiện các chức năng, nhưng không thể ủy quyền về việc
chịu trách nhiệm đầu tiên về an toàn
Trang 6TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
PHÁP QUY
• Các chức năng chính
– Thiết lập các mục tiêu và các chuẩn về an toàn,
– Giám sát và buộc tuân thủ các luật định trong
khuôn khổ pháp lý đã quy định,
– Truyền đạt một cách độc lập các quyết định
pháp quy, các ý kiến và các căn cứ của mình
cho công chúng
• Điều kiện quan trọng
– Đảm bảo tính độc lập đối với các cơ quan hay
tổ chức xúc tiến các hoạt động hạt nhân.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN PHÁP QUY
• Các hoạt động pháp quy
– Thiết lập và phát triển các chuẩn và quy phạm về an
toàn,
– Cấp phép và thanh tra các thiết bị,
– Thiết lập, giám sát và buộc tuân thủ các điều kiện cấp
phép,
– Đảm bảo có những hành động đúng đắn khi phát
hiện các điều kiện mất an toàn hoặc tiềm ẩn mất an
toàn,
– Khuyến khích các nghiên cứu về an toàn
– Phổ biến các thông tin về an toàn.
Trang 7TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
• Cơ quan hỗ trợ kỹ thuật (TSO – Technical Support Organization)
là cơ quan thực hiện cung cấp các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ hoạt
động cho cơ quan pháp quy hoặc cơ quan vận hành trong việc
đảm bảo an toàn của cơ sở hạt nhân
• TSO thực hiện các nghiên cứu về an toàn hạt nhân, tư vấn và hỗ
trợ nguồn lực cho cơ quan pháp quy trong việc đảm bảo nguồn
lực thực thi các trách nhiệm về an toàn hạt nhân
• TSO cần có các hoạt động nghiên cứu, đánh giá, phân tích an
toàn, các giải pháp kỹ thuật độc lập với cơ quan vận hành nhằm
đánh giá đầy đủ các quá trình, quy trình, tiêu chuẩn an toàn áp
dụng cho cơ sở hạt nhân
• TSO cung cấp các hỗ trợ về đào tạo nhân lực chất lượng cao
cho các cơ quan vận hành cũng như cơ quan pháp quy.
Trang 8Chọn địa điểm an toàn, phù hợp để xây dựng;
Thiết kế theo các nguyên tắc bảo thủ và bổ sung khả năng tự bảo vệ;
Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong các khâu:
lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng và vận hành;
Thực hiện văn hóa an toàn.
Sử dụng các hệ thống điểu khiển và kiểm soát;
Các hệ thống giám sát, kiểm tra;
Các biện pháp bổ sung và giám sát, xử lý sự cố
Ứng phó sự cố bên ngoài nhà máy
CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT CHO D-i-D
• NGUYÊN TẮC BẢO THỦ (Conservatism)
– Áp dụng phổ biến cho 3 mức đầu tiên
• Duy trì các giả thiết bảo thủ và dự trữ an toàn thích hợp
• ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG (Quality Assurance)
– Là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của mỗi
mức bảo vệ.
• Chương trình đảm bảo chất lượng
• VĂN HÓA AN TOÀN
– Ảnh hưởng đến mỗi mức bảo vệ
• Cần có cam kết xây dựng văn hóa an toàn cao
Trang 9CÁC THỰC TẾ / GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM CHỨNG
• Nguyên lý
– Công nghệ điện hạt nhân dựa trên thực tế công nghệ đã
được kiểm chứng qua các thử nghiệm và kinh nghiệm
thực tế, và được phản ánh trong các tiêu chuẩn và điều
luật cũng như các văn bản quy phạm pháp quy khác
• Áp dụng
– Sử dụng các tiêu chuẩn và điều luật đã được công bố
trong thiết kế, xây dựng và thử nghiệm,
– Sử dụng các phương pháp chế tạo và xây dựng đã được
thực hiện tốt
– Sử dụng các công cụ đã được kiểm tra và xác nhận (V &
V ) trong các phân tích an toàn.
4 VĂN HÓA AN TOÀN
Văn hóa an toàn trong cơ sở hạt nhân là sự phản ánh các giá trị
được chia sẻ ở mọi cấp trong tổ chức và dựa trên niềm tin rằng,
an toàn là rất quan trọng và là trách nhiệm của mọi người.
“A good safety culture in a nuclear installation is a reflection of the values, which
are shared throughout all levels of the organization and which are based on the belief
that safety is important and that it is everyone's responsibility.” (US NRC)
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA AN TOÀN
1 An toàn dựa trên các quy tắc và quy định
2 An toàn được xem là mục tiêu của tổ chức
3 An toàn có thể luôn luôn được cải thiện
Trang 101 Xây dựng kế hoạch
2 Cam kết của lãnh đạo cao nhất về an toàn
3 Tổ chức (tuyên bố rõ ràng về trách nhiệm và trách nhiệm giải trình,
giám sát đào tạo và năng lực)
4 Xác định các nguy cơ
5 Quản lý rủi ro
6 Điều tra về an toàn (Bài học về an toàn có giá trị khi ta hiểu nguyên
do tại sao hơn là mô tả cái gì xảy ra)
7 Phân tích an toàn
8 Khuyến khích về an toàn và huấn luyện
9 Quản lý thông tin về an toàn
10 Giám sát về an toàn và đánh giá hiệu quả (Phản hồi để không
Trang 11III CÁC KHÍA CẠNH KỸ THUẬT CỦA ATHN
• Siting (Lựa chọn địa điểm)
• Design (Thiết kế)
• Manufacturing and Construction (chế tạo & Xây dựng)
• Commissioning (Vận hành thử)
• Operation (vận hành)
• Radioactive Waste Management & Decommissioning
(quản lý chất thải phóng xạ & Tháo dỡ)
• Accident Management (Quản lý sự cố)
• Emergency Preparedness (Kế hoạch ứng phó khẩn cấp)
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ LỰA
CHỌN ĐỊA ĐIỂM
• Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến nhà máy
• Tự nhiên: : Các ĐK địa chấn thủy văn, thời tiết
• Con người : các cơ sở hóa chất, sân bay, khu công nghiệp, quân sự…
• Tác động bức xạ tới con người và môi trường
• Các đặc trưng địa hình, khí tượng , thủy văn
• Các đặc trưng môi trường (rau quả, động vật nuôi, sinh thái tự nhiên…)
• Sử dụng đất và nguồn nước
• Phân bố dân cư
• Tính khả thi của các kế hoạch khẩn cấp
– Sự phù hợp của địa điểm với các kế hoạch ứng phó khẩn cấp
• Các dự phòng nguồn tản nhiệt cuối cùng (Ultimate Heat Sink)
– Địa điểm cần có nguồn tản nhiệt cuối cùng khả dĩ về dài hạn đủ khả
năng lấy nhiệt ngay sau khi dừng lò và lâu dài
Trang 12• Cỏc thay đổi, hiệu chỉnh thiết kế
– Cụng nghệ được kiểm chứng (Proven technology)
• Thực nghiệm, thử nghiệm
• Thiột kế mới được chấp nhận sau khi cú cỏc nghiờn cứu, nguyờn
mẫu được xõy dựng
– Cơ sở chung cho thiết kế (General Basis for Design)
• NPP is designed to cope with a set of events including normal
conditions, anticipated operational occurrences, extreme external
events and accident conditions
• Conservative rules and criteria incorporating safety margins are
used to establish design requirements.
• Comprehensive analyses are carried out to evaluate the safety
performance or capability of the various components and systems in
đủ để bù trừ với các độ phản ứng dư trong suốt thời
gian vận hành nhà máy và dập lò trong các sự cố
làm tăng độ phản ứng Độ phản ứng được điều
khiển bằng tổ hợp các thanh điều khiển, các chất
nhiễm độc cháy được và dung dịch bo trong chất tải
nhiệt.
Trang 132 Hệ số độ phản ứng theo nhiệt độ nhiên liệu và
mật độ chất làm chậm phải là âm
Hệ số độ phản ứng theo nhiệt độ nhiên liệu đảm
bảo cho việc giảm công suất của lò khi đưa thêm
vào độ phản ứng dương.
Hệ số độ phản ứng cho mật độ của chất làm chậm
cần thiết cho việc giảm công suất trong các tình
huống chuyển tiếp bình thường, các chuyển tiếp dự
kiến không dập lò (ATWS – Anticipated Transients
Without Scram), các tai nạn mất chất tải nhiệt
(LOCA) v.v.
A Các yêu cầu thiết kế an toàn vùng hoạt
3 Cần kiểm soát được các dao động xenon để giảm
sự tạo đỉnh công suất (power peaking).
4 Hệ số bất đồng đều hay phân bố đỉnh công suất
theo bán kính cần đảm bảo cho việc cháy nhiên liệu
một cách đồng đều và giảm thiểu quá trình quá
nhiệt ở các bó nhiên liệu.
A Các yêu cầu thiết kế an toàn vùng hoạt
Trang 145 Dự trữ dập lò (Shutdown margin) cần thiết kế cỡ
vài phần trăm độ phản ứng, đáp ứng tiêu chuẩn kẹt
thanh với giả thiết thanh điều khiển có giá trị độ
phản ứng cao nhất bị kẹt (không đưa được vào vùng
hoạt).
6 Đảm bảo tính chính xác của các thiết bị đo trong
lò và các thông số điều khiển của hệ thống đo lường
và điều khiển (IC) sẽ giúp cho việc giảm bớt các điều
kiện ban đầu đưa ra trong các phân tích an toàn.
A Các yêu cầu thiết kế an toàn vùng hoạt
Shutdown margin is the instantaneous amount of reactivity by which a reactor
is subcritical or would be subcritical from its present condition assuming all
control rods are fully inserted except for the single rod with the highest integral
worth, which is assumed to be fully withdrawn.
B Thiết kế bó thanh nhiên liệu
1 Các thanh nhiên liệu cần phải bền vững để giữ
sản phẩm phân hạch và có khả năng truyền nhiệt
sinh ra từ các viên nhiên liệu cho chất tải nhiệt
khi vận hành bình thường hoặc trong các tình
huống bất thường.
2 Các sản phẩm phân hạch tuy được giữ trong các
viên nhiên liệu nhưng theo thời gian sẽ khuếch
tán dần và quá trình này sẽ gia tăng khi nhiệt độ
tăng và đặc biệt là khi có sự nóng chảy các viên
nhiên liệu.
Trang 163 Để làm tăng độ dẫn nhiệt giữa nhiên liệu và vỏ
bọc, khí heli được sử dụng khi hàn kín các thanh
nhiên liệu Trong quá trình phân hạch, các sản
4 Trong các sự cố LOCA, nhiệt độ của lớp vỏ bọc liên
quan mật thiết với nhiệt độ của các viên nhiên liệu
và là một thông số quan trọng trong các phân tích an
toàn.
B Thiết kế bó thanh nhiên liệu
1 Các đặc trưng nhiệt thủy động của bó nhiên liệu :
Phân tích kênh nóng để đánh giá giới hạn khô bề mặt
(burnout margin) cho việc so lệch công suất và tải
nhiệt (Power – Cooling Mismatch – PCM), chẳng hạn
như các chuyển tiếp giảm dòng bơm hay các sự cố
LOCA.
2 Thông thường khi xảy ra khô bề mặt (burnout) việc
hồi phục trở lại khả năng truyền nhiệt bình thường chỉ
có thể đạt được khi làm ướt lại nhờ làm ngập nước trở
lại và khi đó sẽ có sự truyền nhiệt sôi màng.
B Thiết kế bó thanh nhiên liệu
Trang 173 Sự hóa khô /khô bề mặt (burnout), sự rời khỏi sôi
bọt (DNB – Departure from Nucleation Boiling) hay
hiệu chỉnh thông lượng nhiệt tới hạn (CHF – Critical
Heat Flux) cần được đánh giá cho bó nhiên liệu.
4 Ngoài ra, bó nhiên liệu còn cần phải có kết cấu
Một khi các chất phóng xạ phát tán ra khỏi nhà lò
thì việc kiểm soát các hậu quả của tai nạn là rất
hạn chế Các hệ thống an toàn công nghệ được sử
dụng nhằm ngăn chặn, hoặc ít ra là cũng giảm
thiểu tai nạn và hạn chế quá trình phát tán phóng
xạ những hệ thống này bao gồm :
Hệ thống dập lò làm tắt phản ứng hạt nhân dây
chuyền.
Hệ thống làm nguội tâm lò khẩn cấp (ECCS) làm
hạn chế khả năng nóng chảy nhiên liệu và hỏng vỏ
bọc nhiên liệu.
Trang 18D Các điều kiện giới hạn vận hành
(OLC- Operation Limiting Conditions)
Mục tiêu :
1 Ngăn ngừa các tình huống vận hành có thể dẫn đến các điều kiện xảy
ra tai nạn
2 Đảm bảo có khả năng giảm thiểu nếu tai nạn xảy ra
3 OLCs cần hạn chế các thông số vận hành của nhà máy nằm trong giới
hạn thiết kế an toàn
4 Nếu như có sự kiện khởi đầu giả định xảy ra, các hệ thống an toàn và
điều khiển cần thực hiện các chức năng như thiết kế để ngăn chặn việc
phát thải các chất phóng xạ quá mức cho phép
Phạm vi: Xem xét tất cả các phương diện vận hành nhà máy có liên quan tới
vấn đề an toàn :
1 Các quá trình liên quan đến mức công suất, áp suất, nhiệt độ, dòng
chảy v.v
2 Trạng thái các thiết bị, nhân viên vận hành, sự tồn tại các nguy cơ
tiềm ẩn từ bên ngoài v.v
Trang 19CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các mục tiêu của an toàn hạt nhân (mục tiêu chung, mục tiêu
an toàn bức xạ và an toàn kỹ thuật) ?
2 Các đặc trưng và chức năng an toàn cơ bản của hệ thống đảm
bảo an toàn NMĐHN ? Giải thích và cho ví dụ minh họa.
3 Nguyên lý bảo vệ theo chiều sâu (Mục tiêu, giải pháp ) ?
4 Văn hóa an toàn hạt nhân ? Phân tích các bước trong hệ thống
quản lý an toàn.
5 Các yêu cầu thiết kế an toàn vùng hoạt lò phản ứng ?
Trang 20CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG AN TOÀN LÒ PWR
Hệ thống điều khiển lò phản ứng ( RCS - Reactor Control System) :
Các thanh điều khiển, CVCS
Hệ thống bảo vệ lò ( RPS - Reactor Protection System) : Dập lò khẩn
cấp để bảo vệ tâm lò và sự toàn vẹn của phạm vi áp lực hệ thống tải
nhiệt (RCS pressure boundary)
Hệ thống an toàn kỹ thuật (ESFAS - Engineered Safety Features
Actuation System) có các chức năng ngăn chặn sự phát thải các chất
phóng xạ ra ngoài môi trường khi sự toàn vẹn của phạm vi áp lực hệ
thống tải nhiệt bị phá vỡ
Trang 21Chức năng
Các hệ thống bảo vệ lò được thiết kế để dập lò và duy trì trạng thái
dừng lò khi cần thiết Các hệ thống này được kích hoạt tự động hoặc
có thể kích hoạt bằng tay
Các hệ thống kích hoạt các chức năng an toàn kỹ thuật (The
Engineered Safety Feature Actuation Systems-ESFAS) được thiết kế
nhằm cung cấp khả năng làm nguội lò phản ứng và giảm nguy cơ
phát thải chất phóng xạ ra ngoài nhà máy Các hệ thống này được
kích hoạt tự động hoặc có thể kích hoạt bằng tay
Trang 22Các tính chất thiết kế chung của các hệ thống bảo vệ và kích hoạt
chức năng an toàn kỹ thuật
Các hệ thống này có các tính chất sau:
Đa kênh hoặc các dây chuyền với thiết bị tương tự - Tính dư thừa / dự
phòng ( redundancy)
Sử dụng các kỹ thuật khác nhau để xác định (sensing) các điều kiện bất
thường - Tính đa dạng (diversity)
Tách biệt nhau nhằm giảm sự lệ thuộc chung (điện, nước, vị trí, đường
ống…)
Các bộ cảm biến để phát hiện các bất thường Nhân viên vận hành được
cung cấp các chỉ số quan trọng như:
Các thiết bị với các giá trị đặt cho trước hay biến đổi
Các mạch đo sự trùng khớp của một số kênh/dây chuyền đạt tới hay
vượt cùng một giá trị điểm đặt, nhằm ngăn chặn sự kích hoạt sai
CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG TRONG HỆ BẢO VỆ LÒ (RPS)
RPS bao gồm các kênh đo, các mạch logic cần thiết để đảm
bảo dập lò nhanh nếu các thông số tương tự trong 2 hoặc
nhiều kênh đạt tới giới hạn an toàn được thiết lập.
Tại các giá trị đặt cụ thể, lò sẽ được dập bằng cách mở / bật
các bộ ngắt mạch (circuit breakers) cung cấp điện cho hệ
thống dẫn các thanh điều khiển (hoặc kích hoạt các van
trong hệ thống thủy lực trong lò BWR )
Trang 23• Công suất lò hay công suất notron được theo dõi bằng các
detector bên trong và bên ngoài lò phản ứng
• Nhiệt độ của hệ thống tải nhiệt
• Áp suất của hệ thống tải nhiệt và PZR ( các sự sụt áp do rò
gỉ, hở hay mở van, sự rỗng hơi có thể xuất hiện trong hệ
thống tải nhiệt và là các điều kiện không mong muốn)
• Vận tốc dòng tải nhiệt qua vùng hoạt quá thấp gây nguy
hiểm cho lò phản ứng
• Áp suất hệ thống hơi (phần thứ cấp) không được kiểm soát
gây mất cân bằng tải nhiệt
• Các tốc độ dòng nước cấp và dòng hơi (từ SG) nếu mất cân
bằng trong thời gian dài dẫn đến nguy cơ hư hỏng SG và
vùng hoạt
CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG TRONG HỆ BẢO VỆ LÒ (RPS)
Các thông số quan trọng cho hệ thống phát động các
tính năng an toàn kỹ thuật (ESFAS)
Các chức năng an toàn của hệ ESFAS bao gồm:
• Hệ ECCS – cung cấp nước làm nguội vùng hoạt
• Hệ nước cấp khẩn cấp (Emergency Feedwater) – Cung cấp nước
cho lò (BWR) hoặc bình sinh hơi (PWR)
• Hệ cô lập nhà lò (Containment Isolation) – đóng các van trên các
đường (không nằm trong hệ thống an toàn kỹ thuật) ra khỏi nhà lò
• Cô lập hệ thông gió nhà lò (Containment Ventilation Isolation) –
đóng các bộ chắn gió trong hệ thống thông gió để giảm thiểu việc
phát thải phóng xạ ra ngoài nhà lò
• Hệ thống thông gió khẩn cấp (Emergency Ventilation System) khởi
động khi hệ thống thông gió bình thường đã dừng
• Máy phát EDG khởi động cung cấp nguồn điện dự phòng
• Giàn phun nhà lò (Containment Spray) cung cấp nước làm giảm áp
lực nhà lò khi cần thiết
Trang 241 Các thanh điều khiển, dập tắt các phản ứng dây chuyền
2 Boongke lò (containment vessel) và hệ thống phun, làm
nguội hơi thoát ra nhà lò
3 Các bình tích nước dưới áp suất của khí nito dùng trong tình
huống làm mát khẩn cấp
4 Bộ trao đổi nhiệt của hệ tải nhiệt dư
5 Hệ phun cao áp
6 Hệ phun thấp áp
7 Thùng tiêm bo để dập lò khi các thanh điều khiển không thể
đưa được vào lò
8 Cung cấp nước bổ sung trong bể chứa nước thay đảo nhiên
liệu
Được thiết kế đáp ứng các DBA: LOCA, MSLB, RIA, SGTR,
FHA (Fuel handling acc.)
CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ AN TOÀN
ECCS
Chức năng chủ yếu của hệ ECCS là đáp ứng với sự cố LOCA
nhằm lấy nhiệt dư khỏi vùng hoạt giữ cho các thanh nhiên liệu
Được thiết kế để thỏa mãn tiêu chuẩn hỏng đơn
Được thiết kế với độ dư thừa và độc lập nhau
Được thiết kế để cung cấp nguồn điện qua vận hành EDG
Được thiết kế để thực hiện chức năng làm mát tâm lò và
cung cấp khả năng dập lò an toàn trong khi xảy ra động đất.
CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Trang 25Các thành phần cơ bản của ECCS
+ Acc (Được thiết kế để cung cấp nước cho RCS trong tình huống
khẩn cấp khi áp suất RCS giảm nhanh, chẳng hạn do LOCA.)
+ HPIS (Được thiết kế để cung cấp nước cho vùng hoạt trong tình
huống khẩn cấp khi áp suất RCS vẫn ở mức còn cao, như trong trường
hợp vỡ nhỏ (SB LOCA).
+ RHRS hoặc LPIS (Được thiết kế để phun nước từ bể RWST vào
RCS trong tình huống vỡ lớn (LB LOCA) khi áp suất RCS giảm
Trang 26HỆ THỐNG TẢI NHIỆT DƯ
Hệ thống tải nhiệt dư
(Residual Heat Removal
System) có chức năng:
• Tải nhiệt dư ra khỏi vùng
hoạt của lò để làm hạ nhiệt lò
phản ứng sau khi dừng lò
• Đóng vai trò của hệ phun
thấp áp trong trường hợp xảy
ra LOCA
Trang 27CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Giai đoạn tái tuần hoàn (Làm nguội vùng hoạt lâu dài)
Sau khi tiêm nước vào, nước sẽ bị đẩy ra từ chỗ vỡ và tích tụ bên trong nhà lò phản
ứng (ở bể thu), sau đó được bơm trở lại RCS bằng việc vận hành hệ thống ECCS ở
chế độ tái tuần hoàn
Boongke lò
Ngăn chặn phát thải các chất phóng xạ ra môi trường và đảm bảo
an toàn cho cộng đồng cũng như nhân viên vận hành nhà máy.
Các chức năng :
• Rào chắn về áp suất trước sự cố LOCA.
• Như là rào chắn cuối cùng trước sự phát thải các chất phóng xạ
Kết cấu
Vỏ nhà lò bằng thép hình trụ (Cylindrical Steel Containment
Vessel - CSCV) [ cho lò 2-3 nhánh]
Vỏ nhà lò bằng bêtong dự ứng lực (Prestressed Concrete
Containment Vessel - PCCV) [cho lò 4 nhánh]
CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Trang 29+ Duy trì áp suất âm
bên trong vành xuyến
2 LẤY NHIỆT KHỎI NHÀ LÒ
(CONTAINMENT HEAT REMOVAL)
3 KIỂM SOÁT KHÍ DỄ CHÁY TRONG NHÀ LÒ
(CONTAINMENT COMBUSTIBLE GAS CONTROL)
Trang 306 CẤP NƯỚC PHỤ TRỢ / DỰ PHÒNG
(AUXILIARY FEEDWATER)
7 HỆ PHUN NƯỚC CAO ÁP (HPSI)*
8 HỆ PHUN NƯỚC THẤP ÁP (LPSI)*
9 BÌNH TÍCH NƯỚC CAO ÁP (ACC)*
* 3 Hệ thống này tạo nên hệ thống làm nguội tâm lò
khẩn cấp (ECCS)
CÁC HỆ THỐNG ESF
CÔ LẬP NHÀ LÒ
• Duy trì sự toàn vẹn của nhà lò, ngăn chặn sự thất thoát các
FPs trong các điều kiện sự cố
• Cô lập các đường lưu chuyển chất lưu (nước, hơi, khí) đi
xuyên qua nhà lò khi cần thiết
• Cho phép đưa nước/ khí đi vào trong các tình huống khẩn cấp
Đường xuyên qua nhà lò với van cô lập bằng
tay ở phía ngoài nhà lò
Đường xuyên qua nhà lò với van cô lập điều khiển bằng khí (air-operated isolation valve) ở
phía ngoài nhà lò
Trang 31CÁC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT KHÍ DỄ CHÁY TRONG NHÀ LÒ
• Cung cấp không khí sạch cho nhân viên và đảm bảo điều kiện
làm việc của thiết bị
• Trợ giúp ngăn chặn lan rộng nhiễm xạ
• Thải nhiệt từ các thiết bị đang hoạt động
• Cung cấp khả năng thoát khói khi có cháy
• Không khí bên ngoài được đưa vào qua các bộ xử lý (Air
Handling Unit - AHU)
• Các AHU có thể gia nhiệt, làm mát, lọc, làm sạch, hút hay tạo
ẩm theo yêu cầu.
• Không khí có thể tái tuần hoàn bên trong nhà lò và có một
phần sẽ bị hút ra ngoài.
Trang 32KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ TRONG KHÔNG KHÍ
• Giữ áp suất bên trong nhà lò thấp hơn áp suất khí quyển
• Không khí được thông gió từ các khu vực có độ nhiễm xạ
thấp đến khu vực có độ nhiễm xạ cao hơn.
• Không khí đi ra ngoài được kiểm soát bằng hệ thống các
thiết bị đo phóng xạ.
Các quạt hút khí
HỆ THỐNG LỌC KHÍ THẢI
• Sử dụng hệ thống lọc để giữ lại các hạt phóng xạ
• Bộ lọc than bắt giữ iot phóng xạ
• Cuối cùng là bộ lọc hiệu suất cao giữ lại các bụi
than
Trang 33NƯỚC CẤP PHỤ TRỢ
(AUXILIARY FEEDWATER -AFW)
• Cung cấp nước cấp bổ sung cho SG trong
trường hợp bị mất đường nước cấp chính.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hệ ECCS bao gổm những thành phần nào ? Cho biết chức năng
của các thành phần đó
2 Việc vận hành hệ phun nhà lò (containment spray sys.) có tác
dụng gì trong sự cố LOCA ?
3 Các thành phần HPSI, LPSI và ACC được kích hoạt ở khoảng
giá trị áp suất nào của hệ RCS trong sự cố LOCA ?
4 Hệ thống tải nhiệt dư (RHRS) và hệ thống LPSI của hệ ECCS có
liên quan với nhau như thế nào ?
5 Hãy nêu các chức năng chính của nhà lò và boongke lò PWR ?
Trang 346 HỆ THỐNG LÀM SẠCH NƯỚC TẢI NHIỆT
7 HỆ THỐNG LÀM NGUỘI CÔ LẬP TÂM LÒ
8 HỆ THỐNG TẢI NHIỆT DƯ
9 LÒ ABWR
10 SO SÁNH LÒ PWR VÀ BWR
Trang 35MỘT SỐ KIỂU LÒ BWR
Trang 36CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KỸ THUẬT - BWR
Các hệ thống an toàn kỹ thuật cho lò BWR bao gồm (có một số
thiết bị tương tự như PWR) :
1 Các thanh điều khiển, dập tắt các phản ứng dây chuyền
2 Bể triệt áp, ngưng tụ hơi rò ra khỏi nhà lò sơ cấp
3 Bộ trao đổi nhiệt của hệ tải nhiệt dư
4 Hệ phun cao áp
5 Hệ phun thấp áp
6 Thùng tiêm bo để dập lò khi các thanh điều khiển không thể
đưa được vào lò
7 Cung cấp nước làm nguội bổ sung trong bình chứa nước
ngưng tụ
8 Hệ phun nhà lò sơ cấp và bên trong thùng lò phản ứng
Trang 383 CÁC TÍN HIỆU DẬP LÒ SỰ CỐ
Một số tín hiệu dập lò sẽ khởi động hệ thống bảo vệ nhằm đảm
bảo an toàn hệ thống lò phản ứng Các tín hiệu này bao gồm:
1 Mất dòng tải nhiệt (ex.hỏng bơm)
2 Thông lượng nơtron và do đó công suất nhiệt tăng quá
nhanh khi lò khởi động
3 Công suất vượt quá mức giới hạn công suất cho phép
4 Dòng hơi cao do vỡ đường ống dẫn hơi nước
5 Đóng van chính cách ly hơi
6 Dừng tua bin- máy phát do mất tải
7 Mất điện cung cấp cho cho thiết bị đo hoặc bơm, các van
8 Mực nước trong thùng lò thấp
9 Độ phóng xạ cao trong hơi nước
4 NHÀ CHỨA LÒ PHẢN ỨNG
Trang 39Licensed output: 500 MW
MARK-II Licensed output: 1100
MARK-III Licensed output: 800 MW
MARK-I Improved
Licensed output: 1100MW
MARK-II Improved Licensed output: 1100MW
ABWR Licensed output: 1350MWNHÀ LÒ SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP
Trang 40? Các thiết kế đều dùng bể triệt áp, do đó, kích thước được
giảm nhiều so với kích thước nhà chứa lò phản ứng của PWR
? Vị trí của bể chứa nhiên liệu đã cháy đồng thời đóng vai trò của
bể chứa nước làm nguội khẩn cấp trong các tình huống sự cố