1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHU TRÌNH NHIÊN LIỆU TRONG HÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN

64 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm phân hạch Yêu cầu về mặt Vật lý • Thông lượng cao • Tiết diện chuyển đổi rộng • Sản phẩm chuyển đổi phải bền hoặc có thời gian sống ngắn • Phản ứng điển hình:... Sự chuyển đổiTi

Trang 1

CHU TRÌNH NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NÔI Viện Kỹ thuật hạt nhân – Vật lý môi trường

Thuyết trình

GVHD: ThS Lê Anh Đức

Nhóm trình bày: Nhóm

số 7

Trang 2

Chu trình nhiên liệu

Trang 3

Chu trình nhiên liệu

Trang 4

A Làm giàu Urani

• Nguồn Urani tự nhiên:

• 99,3% U-238 và 0,7% U-235.

• Urani trong nguyên liệu phân rã

• hàm lượng U-235 cao hơn

• độ làm giàu cho lò phản ứng điện: 1-5%

(đối với là phản ứng nghiên cứu từ 10-20%)

• Tính chất hóa học của các đồng vị: giống nhau

• Tách dựa trên tính chất vật lý: khác nhau về khối lượng hoặc tính chất hạt nhân

Trang 5

A Làm giàu Urani

Các giai đoạn làm giàu

• Các giai đoạn (bước, cấp)

- kết nối nối tiếp

• Các ô - kết nối song song

Trang 6

A Làm giàu Urani

 

Trang 7

A Làm giàu Urani

 

Trang 8

A Làm giàu Urani

• Separative Work Unit (SWU)

• SWU là số phân tách thực hiện trong quá trình làm giàu Urani

• Ví dụ: lò nước nhẹ công suất 90MW: 23 tấn Urani làm giàu 3%/1 năm ~ 100.000 kgSWU/1 năm

Trang 9

A Làm giàu Urani

Phương pháp thống kê

• Hiệu quả làm giàu trong mỗi giai đoạn phụ thuộc

vào khối lượng khác nhau của hạt nhân

• U234/U235 : tính chọn lọc thấp

• U235/U238 : tính chọn lọc cao

• Các giai đoạn tách cần được kết nối

• Khuếch tán khí, ly tâm khí,…

Trang 10

A Làm giàu Urani

Ly tâm khí

• Máy ly tâm tốc độ cao:

• 20 000 - 25 000 vòng/phút

• Vận tốc quay lên tới vài trăm m/s

• Áp suất thấp (chân không)

• Sự rung, rò rỉ, hiệu ứng tên lửa, sự xuống cấp của các bộ phận quay

• giải phóng khí UF6

Trang 11

A Làm giàu Urani

Ly tâm khí

Trang 12

A Làm giàu Urani

Ly tâm khí

Trang 13

A Làm giàu Urani

Khuếch tán khí

Trang 14

A Làm giàu Urani

• Ví dụ tổ chức làm giàu Urani

bằng khuếch tán khí ở châu Âu (EURODIF)

• 10.8 triệu SWU/mỗi năm

• Có 70 tổ máy, mỗi tổ 20 giai

Trang 16

A Làm giàu Urani

AVLIS (Phân tách đồng vị bằng laser)

• Sự hấp thụ photon của U-235 và U-238 là khác nhau

• Sử dụng bước sóng thích hợp, chọn lọc U-235

• U-235 đã ion hóa được thu góp về các điện cực

• U-238 trung hòa được tích trữ trên đĩa collector

Mô hình AVLIS (tách đồng vị bằng laser)

Trang 17

Chu trình nhiên liệu

Trang 18

Tiết diện hấp thụ neutron (barn) 0.66 0.0026 0.0045

Trang 19

Điện phân

18 ống điện phân ở Vemork, Na Uy

B Sản xuất nước nặng

Trang 21

Chu trình nhiên liệu

Trang 22

C Chu trình của Thori

Chuỗi phản ứng

của Urani

Chuỗi phản ứng

của Thori

Trang 23

• Có thể được sử dụng trong phân rã U-233

• Tiết diện hấp thụ nhiệt của Th-232 lớn hơn 3 lần so với

của U-238: 7,4 barn > 2,7 barn

• Dễ dàng chuyển thành U-233, hơn là U-283 thành Pu-239

C Chu trình của Thori

Trang 24

• Tính chất của thori dioxide (ThO2) có ưu điểm:

• Độ ổn định cao hơn UO2

• Sản phẩm phân hạch ít hơn 10 lần so với UO2

• Trong quá trình đốt nhiên liệu, Pu và kim loại hiếm họ

Actini tạo thành ít hơn nhiều

• Có hoạt độ phóng xạ thấp hơn so với UO2, nên việc lưu trữ tạm thời và lưu trữ lâu dài dễ dàng hơn

• ThO2: có điểm nóng chảy cao hơn (3550 oC)

• Ít tan hơn trong axit nitric

• Chu kỳ bán rã của Pa-233 dài hơn 10 lần (~27 ngày) so

với chu kỳ bán rã của Np-239 (2,35 ngày) Vì vậy, nó cần thời gian làm mát lâu hơn, khoảng 1 năm

C Chu trình của Thori

Trang 25

Chu trình nhiên liệu

Trang 30

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Năng suất tích lũy

Trang 31

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Trang 33

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Bảng đồng vị họ actini

Trang 34

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

• 1 GW điện/năm (lò nước nhẹ) tạo ra:

• 130kg sản phẩm phân hạch có thời gian sống trung bình và dài

• 300kg chất phóng xạ họ actini (Pu, Am, Cm,

…)

• 900kg sản phẩm phân hạch có thời gian sống ngắn và bền

Trang 35

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

• 1 tấn nhiên liệu đã qua sử dụng chứa:

• 955kg uranium (bao gồm ~ 8 kg U-235)

Trang 36

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

 

Trang 38

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Rủi ro dài hạn

Trang 39

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Rủi ro dài hạn

Trang 40

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Nguyên lý

• Notron nhiệt: phản ứng chủ yếu là (n,y)

• Notron nhanh: (n,y) (n,p) (n,2n) (n,3n) (n,f)

• Điều kiện cho sự chuyển đổi:

Trang 42

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

2 Sản phẩm phân hạch

Yêu cầu về mặt Vật lý

• Thông lượng cao

• Tiết diện chuyển đổi rộng

• Sản phẩm chuyển đổi phải bền

hoặc có thời gian sống ngắn

• Phản ứng điển hình:

Trang 44

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

 

Trang 46

D Sự chuyển đổi

Tiết diện phân hạch và tương tác của Np-237 Tiết diện phân hạch và tương tác

của Pu-239

Trang 47

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

1 Họ Actini

• Kết luận

• hiệu quả với quang phổ notron nhanh

• năng lượng trung bình của quang phổ là chủ yếu

• trong trường hợp đặc biệt thì 2 bước chuyển đổi

là cần thiết

Trang 50

• Chỉ khả thi một phần (với sửa đổi và mở rộng)

• Vẫn đang trong quá trình phát triển

• Các phương pháp đặc thù khác:

• vẫn đang phát triển (không hẳn là trở ngại)

*PUREX: là phương pháp hóa học được dùng để làm tinh nhiên liệu cho lò hoặc vũ khí hạt nhân.

Trang 51

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

4 Phương pháp và chiến lược

Thách thức trong sử dụng nhiên liệu

• Ngày nay:

• 99% lò năng lượng là lò nhiệt,

• sử dụng nhiên liệu có nồng độ urani rất thấp (0.3%),

• nguồn U tự nhiên có sẵn 2.5 triệu tấn ~ 1.5x104 GW/y

• cung cấp: 370 GW đủ cho 50 năm (giới hạn thời gian)

• Nếu như không tăng hệ số sử dụng nhiên liệu thì không thể chuyển đổi (giới hạn công nghệ)

• Hai thách thức này phải đối mặt và xử lý đồng thời

• Hệ thống phân tích

Trang 52

• Bao gồm lò nhiệt và lò phản ứng nhanh

• Sinh ra số lượng Pu cần thiết cho lò phản ứng

• Tối ưu hóa sử dụng nhiên liệu

Trang 53

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

4 Phương pháp và chiến lược

Hệ thống hạt nhân đóng kín (doubly closed)

• Hệ thống hạt nhân cộng sinh + chuyển đổi

• Cả hai phương pháp yêu cầu phát triển của công nghệ năng lượng hạt nhân

• Phụ thuộc lẫn nhau vì vậy, gắn kết 2 hệ thống là cần thiết

• “tái chế” nhiên liệu đã sử dụng

Trang 54

D Transmutation

(Sự chuyển đổi)

4 Phương pháp và chiến lược

Hệ thống hạt nhân đóng kín (doubly closed)

• Nghiên cứu và phát triển:

• Hệ thống phân tích

• Thư viện dữ liệu, phát triển thuật toán

• Thiết kế hệ chuyển đổi

• Phân vùng công nghệ, hóa học

• Tác động môi trường, phân tích nguy cơ

• Cần thiết hợp tác trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau

 

Trang 55

E Lò phản ứng

muối nóng chảy

Thí nghiệm về lò phản ứng muối nóng chảy ORNL

• Thí nghiệm trên phi cơ (1950-1956)

• Từ 1960, giảng dạy và nghiên cứu lý thuyết

• Thí nghiệm về lò phản ứng muối nóng chảy (6/1965

-12/1969)

• MSBR (molten salt breeder reactor): 1970-1976

• Kết thúc chương trình, LMFBR (Liquid Mental Fast

Breeder Beactor)

• Chuỗi thí nghiệm tại Nga , cộng hòa Séc

Trang 56

E Lò phản ứng

muối nóng chảy

Thí nghiệm về lò phản ứng muối nóng chảy ORNL

• Nhiên liệu: muối BeF2,LiF,NaF nóng chảy

• Loại lò:

• Nhiệt: cấu hình graphite, không đồng

• Nhanh: không có cấu hình, đồng nhất thuần nhất

Trang 57

E Lò phản ứng

muối nóng chảy

Thí nghiệm lò phản ứng muối nóng chảy (1965-1969)

• Công suất nhiệt 10MWth

Trang 58

E Lò phản ứng muối nóng chảy

Molten Salt Breeder Reactor

• Công suất nhiệt 2250 MW, công suất sinh điện 1000 MW

Trang 59

E Lò phản ứng muối nóng chảyMolten Salt Breeder Reactor

Trang 61

E Lò phản ứng

muối nóng chảy

Lò muối nóng chảy đơn vùng

• Ưu điểm:

• Phù hợp với các phương pháp khoanh vùng

• Sản phẩm phân hạch có thể được loại bỏ liên tục

• Hệ số sinh nhiệt cao

• Chu kì nhiên liệu linh hoạt

Trang 62

E Lò phản ứng

muối nóng chảy

Lò muối nóng chảy đa vùng

• Là mô hình ý tưởng mới

• Được tính toán, thiết kế lại phân bố không gian của

thông lượng và năng lượng neutron được tối ưu hóa

• Lịch trình chuyển đổi đa bước theo thời gian

• Hệ số chuyển đổi cao hơn

Trang 63

E Lò phản ứng muối nóng chảy

Lò muối nóng chảy đa vùng

Trang 64

Giải đáp – Đóng góp – Giải lao

Ngày đăng: 02/06/2018, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w