1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết lập tổng đài VoIP

48 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc hoạt động của VoIP bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói, thực hiện việc nén tín hiệu số, chia nhỏ các gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng, tới nơi nhận các gói tin nà

Trang 1

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sơn SVTH: Hoàng Công Hùng

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

ĐỒ ÁN

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài: Thiết lập tổng đài VoIP

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Sơn Sinh viên thực hiện : HOÀNG CÔNG HÙNG Lớp : K16A

KHÓA : 2013 - 2017

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Trang 2

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sơn SVTH: Hoàng Công Hùng

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ THÔNG TIN

- -

ĐỒ ÁN

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài: THIẾT LẬP TỔNG ĐÀI VOIP

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Văn Sơn Sinh viên thực hiện : Hoàng Công Hùng

Hà N ội, Tháng 5 Năm 2017

Trang 3

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sơn SVTH: Hoàng Công Hùng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

(Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2017)

Ký tên

Trang 4

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sơn SVTH: Hoàng Công Hùng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, Ngày…Tháng…Năm 2017)

Ký tên

Trang 5

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sơn SVTH: Hoàng Công Hùng

MỤC LỤC

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 1

L ỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VOIP 2

I TỔNG QUAN VỀ VOIP 2

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VOIP 2

1.1 Ưu điểm 2

1.2 Nhược điểm 3

2 CÁC KIỂU KẾT NỐI 3

2.1 Computer to Computer 3

2.2 Computer to Phone 4

2.3 Phone to Phone 5

3 CÁC THÀNH PHẦN TRONG MẠNG VOIP 6

II CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VOIP 8

1 VOIP HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? 8

1.1 Lấy mẫu (Sampling) 9

1.2 Lượng tử hóa (Quantization) 10

1.3 Mã hóa (Encoding) 10

1.4 Nén giọng nói (Voice Compression) 10

2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 10

2.1 Trễ (Delay) 10

2.2 Sự biến thiên độ trễ (Jitter) 11

2.3 Mất gói 11

III CÁC GIAO THỨC TRONG VOIP 11

1 GIAO THỨC H.323 11

1.1 Giới thiệu 11

1.2 Các giao thức của H.323 11

1.3 Các thành phần cơ bản của H.323 12

1.4 Phương thức hoạt động của H.323 12

2 GIAO THỨC SIP 15

2.1 Giới thiệu 16

2.2 Các thành phần trong SIP 16

2.3 Các bản tin trong SIP 17

2.4 Phương thức hoạt động 19

2.5 Tính năng của SIP 21

2.6 Các giao thức của SIP 22

Trang 6

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sơn SVTH: Hoàng Công Hùng

IV TÍNH BẢO MẬT VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC 22

1 TÍNH BẢO MẬT TRONG VOIP 22

2 HƯỚNG KHẮC PHỤC 23

CHƯƠNG II: ASTERISK 25

I GIỚI THIỆU VỀ ASTERISK 25

II CÀI ĐẶT TỔNG ĐÀI ASTERISKNOW 25

2.1 Cài đặt các máy ảo client 29

2.2 Cài đặt các phần mềm VoIP client 30

2.3 Cài đặt các phần mềm chặn bắt gói tin 31

2.4 Cấu hình card mạng trên các máy ảo 31

2.5 Với các máy client WIndows XP 31

2.6 Với máy VoIP server 31

2.7 Thêm các user vào VoIP Server 34

2.8 Cấu hình các VoIP Client 36

A TIẾN HÀNH CUỘC GỌI 38

KÊT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 40

PHỤ LỤC 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 7

L ỜI MỞ ĐẦU

Ra đời từ cách đây rất lâu nhưng điện thoại vẫn là phương tiện liên lạc hữu hiệu trong mọi lĩnh vực - từ quân sự, an ninh quốc phòng cho đến sinh hoạt đời sống sinh hoạt hằng ngày của chúng ta

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, ra đời nhiều loại hình dịch

vụ phục vụ cho việc liên lạc của con người Trong đó VoIP là công nghệ mang tính cách mạng làm thay đổi thế giới điện thoại với chất lượng dịch vụ khá cao

Để hiểu rõ được bản chất và ứng dụng của VoIP, chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể qua từng phần của công nghệ này

Nội dung đề tài gồm 2 chương lớn:

• Chương 1: Tổng quan về VoIP

Tìm hiều về VoIP, cách thức hoạt động, các giao thức sử dụng trong hệ thống VoIP

• Chương 2: Asterisk

Dùng Asterisk để cài đặt, cầu hình các chức năng cơ bản

để xây dựng một tổng đài VoIP đơn giản

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VOIP

I TỔNG QUAN VỀ VOIP

VoIP (Voice over Internet Protocol) là một công nghệ cho phép truyền thoại sử dụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng internet VoIP là một trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối với nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ

VoIP cho phép tạo cuộc gọi dùng kết nối băng thông rộng thay vì dùng đường dây điện thoại tương tự (analog) Nhiều dịch vụ VoIP có thể chỉ cho phép bạn gọi người khác dùng cùng loại dịch vụ, tuy nhiên cũng có những dịch vụ cho phép gọi những người khác dùng số điện thoại như số nội bộ, đường dài, di động, quốc tế Trong khi cũng có những dịch vụ chỉ làm việc qua máy tính, cũng có vài dịch vụ dùng điện thoại truyền thống qua một bộ điều hợp (adaptor)

Nguyên tắc hoạt động của VoIP bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói, thực hiện việc nén tín hiệu số, chia nhỏ các gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng, tới nơi nhận các gói tin này được ráp lại theo đúng thứ tự của bản tin, giải mã tín hiệu tương tự phục hồi lại tiếng nói ban đầu

1.1 Ưu điểm

• Một ưu điểm đầu tiên là gọi miễn phí nếu sử dụng cùng dịch vụ, cùng thiết bị VoIP hoặc cùng tổng đài IP ( hay còn gọi là gọi nội mạng) Hoặc nếu không thì giá thành cũng rẻ đáng kể so với sử dụng cách gọi truyền thống PSTN (Public Switched Telephone Network)

• Giải pháp VoIP cũng làm giảm đáng kể chi phí cho việc quản lý bảo trì

hệ thống mạng thoại và dữ liệu

• Tích hợp mạng thoại, mạng số liệu và mạng báo hiệu: trong điện thoại

IP, tín hiệu thoại, số liệu và ngay cả báo hiệu đều có cùng đi trên một

Trang 9

mạng IP Điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí khi đầu tư nhiều mạng riêng

lẽ

• Khả năng mở rộng: Các tổng đài điện thoại thường là những hệ thống kín, rất khó để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong mạng internet thường có khả năng thêm vào những tính năng mới

• Trong một cuộc gọi người sử dụng có thể vừa nói chuyện vừa sử dụng các dịch vụ khác như truyền file, chia sẽ dữ liệu hay xem hình ảnh của người nói chuyện bên kia

• Một lợi ích nữa là, việc sử dụng đồng thời cả điện thoại bàn thông thường và điện thoại IP (có dây hoặc không dây) qua hệ thống mạng LAN (Local Area Network) sẽ đảm bảo thông tin liên lạc của doanh nghiệp không bị gián đoạn khi xảy ra sự cố

• Vấn đề bảo mật (Security): Mạng internet là một mạng có tính rộng khắp và hỗn hợp Trong đó có rất nhiều loại máy tính khác nhau và các dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở hạ tầng Do vậy không có gì đảm bảo rằng những thông tin của người sử dụng được bảo mật an toàn

2.1 Computer to Computer

• Với 1 kênh truyền Internet có sẵn, là 1 dịch vụ miễn phí được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới Chỉ cần người gọi (caller) và người nhận (receiver) sử dụng chung 1 VoIP service (Skype, Yahoo Messenger,…),

Trang 10

2 headphone + microphone, sound card Cuộc hội thoại là không giới hạn

• Mô hình này áp dụng cho các công ty, tổ chức, cá nhân đáp ứng nhu cầu liên lạc mà không cần tổng đài nội bộ

Hình 1: Computer to conputer

2.2 Computer to Phone

• Là 1 dịch vụ có phí Bạn phải trả tiền để có một account và một software (VDC, Evoiz, Netnam,…) Với dịch vụ này một máy PC có kết nối tới một máy điện thoại thông thường ở bất cứ đâu ( tuỳ thuộc phạm vi cho phép trong danh sách các quốc gia mà nhà cung cấp cho phép) Người gọi sẽ bị tính phí trên lưu lượng cuộc gọi và khấu trừ vào tài khoản hiện có

Trang 11

Hình 2: Computer to phone

2.3 Phone to Phone

• Là một dịch vụ có phí Bạn không cần kết nối Internet mà chỉ cần một VoIP adapter kết nối với máy điện thoại Lúc này máy điện thoại trở thành một IP phone

Trang 12

Hình 3: Phone to phone

3 CÁC THÀNH PHẦN TRONG MẠNG VOIP

Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IP network, End User Equipments

Trang 13

• Thiết bị đầu cuối (End user equipments ): Softphone và máy tính cá nhân (PC): bao gồm một headphone, một phần mềm và một kết nối Internet Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga,

• Điện thoại truyền thông với IP adapter: để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện thoại thông dụng phải gắn với một IP adapter để có thể kết nối

Trang 14

với VoIP server Adapter là một thiết bị có ít nhất một cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , RJ45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN)

và một cổng cắm nguồn

• IP phone : là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP Các IP phone không cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để

có thể kết nối trực tiếpvới các VoIP server

II CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VOIP

Trong VoIP khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện từ, đó là những tín hiệu analog Tín hiệu analog được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật toán đặc biệt để chuyển đổi Những thiết bị khác nhau có cách chuyển đổi khác nhau như VoIP phone hay softphone, nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cần một Telephony Adapter (TA) Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng vào gói tin và gởi trên mạng IP

Các bước cơ bản để thực hiện một cuộc gọi trong VoIP:

• Xác định địa điểm cần gọi đến (mã quốc gia, mã tỉnh,…) và bấm số cần gọi đến

• Các kết nối giữa người gọi và người nhận sẽ được thiết lập

• Khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện

từ, đó là những tín hiệu analog Tín hiệu analog được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật toán đặc biệt để chuyển đổi Sau đó giọng nói được

số hóa sẽ được đóng thành gói tin và gửi trên mạng IP Trong suốt tiến trình một giao thức như SIP hay H323 sẽ được dùng để điểu khiển (control) cuộc gọi như là thiết lập, quay số, ngắt kết nối,… và RTP thì được dùng cho tính năng đảm bảo độ tin cậy và duy trì chất lượng dịch

vụ trong quá trình truyền

• Dữ liệu sẽ được truyền tải qua kết nối được thiết lập lúc đầu

• Dữ liệu chứa âm thanh mà bạn nói sẽ được chuyển hóa trở lại

thành âm thanh mà người nghe hiểu được

• Cuối cùng âm thanh bạn nói ra sẽ được phát ra bên phía người nhận

Trang 15

Quá trình số hóa tín hiệu analog:

Biểu diễn tín hiệu analog thành dạng số (digital) là công việc khó khăn

Vì bản thân dạng âm thanh như giọng nói con người ở dạng analog do đó phải cần một số lượng lớn các giá trị digital để biểu diển biên độ (amplitude), tần

số, và pha (phase), chuyển đổi những giá trị đó thành dạng số nhị phân (0 & 1)

là rất khó khăn Vì vậy, để thực hiện sự chuyển đổi này chúng ta cần phải dùng đến thiết bị được gọi là codec (coder-decoder) hay là thiết bị mã hóa và giải

mã Tín hiệu analog được đặt vào đầu vào của thiết bị này và được chuyển thành các chuỗi số nhị phân ở đầu ra Sau đó quá trình này thực hiện trở lại bằng cách chuyển đổi chuỗi số nhị phân thành dạng analog ở đầu cuối

Có 4 bước liên quan đến quá trình số hóa một tín hiệu analog:

Lấy mẫu (Sampling)

Lượng tử hóa (Quantization)

Mã hóa (Encoding)

Nén giọng nói (Voice Compression)

Các kỹ thuật sử dụng trong quá trình số hóa:

Multiplexing: Ghép kênh là qui trình chuyển một số tín hiệu đồng thời qua một phương tiện truyền dẫn

TDM (Time Division Multiplexing): Ghép kênh phân chia theo thời gian:Phân phối khoảng thời gian xác định vào mỗi kênh, mỗi kênh chiếm đường truyền cao tốc trong suốt một khoảng thời gian theo định kì

FDM (Frequency Division Multiplexing): Ghép kênh phân chia theo tần số: Mỗi kênh được phân phối theo một băng tần xác định, thông thường có bề rộng 4Khz cho dịch vụ thoại

PCM (Pulse Code Modulation): Điều chế theo mã: là phương pháp thông dụng nhất chuyển đổi các tín hiệu analog sang dạng digital ( và ngược lại) để có thể vận chuyển qua một hệ thống truyền dẫn số hay các quá trình xử lý số

1.1 Lấy mẫu (Sampling)

Simpling là tỉ lệ lấy mẫu thử - số mẫu mỗi giây dùng để mã hóa âm thanh

Trang 16

Tín hiệu âm thanh trên mạng điện thoại có phổ năng lượng đạt đến 10KHz Tuy nhiên, hầu hết năng lượng đều tập trung ở phần thấp hơn trong dải này

Trong VoIP, tỉ lệ lấy mẫu thường là 8 KHz, tần số khoảng 16 KHz Có thể sử dụng trong các tình huống khi mà yêu cầu chất lượng âm thanh cao (băng thông cao) Việc lựa chọn tần số lấy mẫu cho từng loại âm thanh không phải ngẫu nhiên,

mà có một quy tắc riêng là: tần số lấy mẫu phải lớn hơn hoặc bằng hai lần so với lưu lượng băng thông

1.2 Lượng tử hóa (Quantization)

Lượng tử hóa là số bit được sử dụng để biểu thị cho từng mẫu âm thanh Trong thực tế, muốn làm việc với toàn bộ byte chúng ta phải xem xét 8 bit hoặc 16 bit Mẫu 8 bit, mỗi mẫu có thể biểu thị cho 256 giá trị khác nhau, vì vậy chúng ta

có thể làm việc với các dãy số trong dãy từ -128 đến +127 Vì toàn bộ là số nên không thể tránh khỏi các tiếng ồn lẫn vào trong tín hiệu cũng như chuyển đổi nó thành mẫu số Chỉ với 256 giá trị, việc chuyển đổi analog sang tín hiệu số sẽ tạo quá nhiều tiếng ồn Để cải thiện chúng ta chuyển qua các mẫu 16 bit, nó sẽ cung cấp cho chúng ta 65536 giá trị đại diện khác nhau (từ -32768 đến +32767)

1.3 Mã hóa (Encoding)

Mỗi mức lượng tử được chỉ định một giá trị số 8 bit, kết hợp 8 bit có 256 mức hay giá trị Quy ước bit đầu tiên dùng để đánh dấu giá trị âm hoặc dương cho mẫu., bảy bít còn lại biểu diễn cho độ lớn

1.4 Nén giọng nói (Voice Compression)

Phương pháp này thực hiện mã hóa tiếng nói với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của PCM, nhờ đó tận dụng được khả năng của hệ thống truyền dẫn số Chắc hẳn, các

mã hóa tốc độ thấp này sẽ bị hạn chế về chất lượng, đặt biệt là nhiễu và lệch tần

Trang 17

kiểm soát và cung cấp các phương tiện loại bỏ tiếng vang Hiện tượng chồng tiếng

là giọng người này gối lên giọng người kia

2.2 Sự biến thiên độ trễ (Jitter)

Jitter là sự biến thiên thời gian trễ gây nên bởi sự trễ đường truyền khác nhau trên mạng Loại bỏ jitter đòi hỏi thu thập các gói và giữ chúng đủ lâu để ghép các gói chậm nhất đến để phát lại đúng thứ tự, làm cho sự trễ tăng lên

2.3 Mất gói

Mạng IP không thể cung cấp một sự bảo đảm rằng các gói tin sẽ được chuyển tới đích hết Các gói sẽ bị loại bỏ khi quá tải và trong thời gian tắc nghẽn Truyền thoại rất nhạy cảm với việc mất gói Tuy nhiên, việc truyền lại gói của TCP thường không phù hợp Các cách tiếp cận được sử dụng để bù lại các gói mất là thêm vào cuộc nói chuyện bằng cách phát (play) lại gói cuối cùng, và gửi đi thông tin dư Tuy thế, sự tổn thất gói trên 10% nói chung là không chấp nhận được

III CÁC GIAO THỨC TRONG VOIP

1.2 Các giao thức của H.323

Khi làm việc với H.323, có thể nhận ra rằng nó không phải là một giao thức đơn mà là tập hợp của một nhóm giao thức Các giao thức riêng được sử dụng trong mạng H.323 bao gồm:

• H.255 - báo hiệu cuộc gọi

• H.245 - điều khiển đa phương tiện (thông số kênh âm thanh và video)

• H.235 - bảo mật và chứng thực

• Q.391 - sử dụng cho tín hiệu cuộc gọi

• T.120 - chia sẽ dữ liệu

Trang 18

• RTP - truyền tải đa phương tiện (truyền dòng âm thành và video)

1.3 Các thành phần cơ bản của H.323

Các thành phần cơ bản trong hệ thống mạng H.323 được quy định như sau: các đầu cuối, cổng kết nối, thiết bị điều khiển cổng kết nối (gatekeeper) và khối điều khiển đa điểm MCU (Mutipoint Conference Unit)

Terminal thì thường là phần mềm hoặc phần cứng điện thoại VoIP Một số chương trình có thể xem như các thiết bị terminal trong việc trao đổi giao thức Gateway là một thiết bị cho phép một thông tin giao tiếp hai chiều với các thiết bị trong mạng viễn thông khác Các mạng viễn thông khác thường là PSTN

MCU là một thiết bị được dùng cho cuộc hội thoại nhiều người Là nơi chịu trách nhiệm cho việc trộn các kênh âm thanh – video trong các cuộc hội thoại Terminal, gateway, các MCU được gọi chung là các thiết bị đầu cuối Ngoài các thiết bị đầu cuối trên, mạng H.323 có thêm một thành phần thứ 4 là gatekeeper Thiết bị gatekeeper đóng vai trò như một bộ điều khiển trung tâm trong mạng Nhiệm vụ chính của gatekeeper là đăng ký thiết bị đầu cuối gọi vào Tập hợp các thiết bị đầu cuối được quản lý cùng một gatekeeper gọi là một khu (Zone)

Hình 5: Các thành phần của H.323

1.4 Phương thức hoạt động của H.323

Trang 19

Phần trên chúng ta đã tìm hiểu về H.323, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về phương thức hoạt động của H.323, để xem H.323 hoạt động như thế nào?

Giả sử, một mạng sử dụng gatekeeper và các dòng dịch chuyển tín hiệu đi thông qua gatekeeper (mô hình đã được định tuyến) Chúng ta có hai thiết bị đầu cuối (điện thoại IP) và một gatekeeper, các số điện thoại được gán cho các thiết bị tương ứng là 100 và 200 Một người với số điện thoại là 100 quay số

200 Những việc được diễn ra như sau:

• Thiết bị đầu cuối mà thiết lập cuộc gọi biết được số gọi là 200 nhưng

nó không biết địa chỉ IP liên quan đến số đó Cùng thời điểm, từ khi

nó được đăng ký với gatekeeper, nó phải yêu cầu gatekeeper cấp quyền để đặt cuộc gọi bằng cách gửi thông điệp ARQ (Admission Request - thông điệp yêu cầu cấp IP) cho gatekeeper ARQ sẽ chứ số được gọi (200) báo cáo cho gatekeeper rằng thiết bị đầu cuối cần có

số được phân giải thành địa chỉ IP

• Gatekeeper sẽ kiểm tra dữ liệu của các thiết bị đầu cuối đã đăng ký

dù nó chứa số 200 Vậy thì gatekeeper sẽ kiểm tra nếu 100 được gọi đến 200 thì gatekeeper sẽ gửi lại một câu trả lời – thông điệp ACF (Admiss Confirm – thông điệp chứng thực) chứa địa chỉ IP của 200

và gửi ACF đến thiết bị cuối đang gọi

Hình 6: Mô tả hai bước đầu

• Thiết bị đầu cuối 100 bây giờ sẽ mở một kênh tín hiệu cuộc gọi (kênh TCP) đến địa chỉ được cung cấp bởi gatekeeper trong thông điệp ACF Thông điệp tín hiệu cuộc gọi được gửi qua TCP với giao thức H.255, đã được nhúng vào Q.931 (kí hiệu là Q.931/H.255)

Trang 20

Thiết bị đầu cuối sẽ mở một kênh TCP tới gatekeeper và gửi thông điệp Setup (cài đặt) Q.931/H.255, gatekeeper sẽ mở một kênh TCP thứ hai đến thiết bị đầu cuối 200 và chuyển tiếp thông điệp cài đặt

Hình 7: Gửi thông điệp Setup

• Thiết bị đầu cuối 200 đầu tiên sẽ trả lời Q.931/H.255 bằng thông điệp Call Proceeding (cách tiến hành gọi) để cho biết nó đã bắt đầu làm việc trên thiết lập cuộc gọi và gatekeeper sẽ chuyển tiếp thông điệp đến thiết bị đầu cuối đang gọi (100) Sau đó 200 sẽ yêu cầu gatekeeper quyền gọi (ARQ) và gatekeeper sẽ trả lời bằng thông điệp ACF

Hình 8: Gửi thông điệp call proceeding

• Các điện thoại được gọi (200) bắt đầu đổ chuông và gửi lại tín hiệu cho bên kia với thông điệp cảnh báo (Alerting)

• Bên được gọi (200) bắt máy và thiết bị đầu cuối có thể báo hiệu cuộc gọi đã được chấp nhận Việc này kết thúc bằng cách gửi thông điệp

Trang 21

Connect Tại thời điểm này, các bên sẽ phải điều chỉnh giá trị cho các kênh âm thanh và tùy chọn video Giao thức H.245, sẽ được sử dụng cho việc điều chỉnh này

Hình 9: Gửi thông điệp Alerting và Connect

• Thiết bị đầu cuối gọi đi mở một kênh TCP tới địa chỉ H.245 đã nhận được trong thông điệp Connect và gatekeeper sẽ tạo một nữa kênh báo hiệu H.245 thứ hai

• Cuối cùng, hai thiết bị đầu cuối có thể bắt đầu gửi các dòng RTP và hai bên sẽ nghe lẫn nhau

Hình 10: Trao đổi thông điệp của H.245

Trang 22

Trước đây khi đề cập đến VoIP, tiêu chuẩn quốc tế thường đề cập đến là H.323 Nhưng những năm gần đây thì giao thức SIP lại chiếm ưu thế và dần sẽ thay thế hẵn H.323, vì VoIP là một trong những dịch vụ sẽ rất phát triển trong tương lai Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về giao thức này:

2.1 Giới thiệu

SIP (Session Initiation Protocol) là giao thức báo hiệu điều khiển lớp ứng dụng được dùng để thiết lập, duy trì, kết thúc các phiên truyền thông đa phương tiện (multimedia) Các phiên multimedia bao gồm thoại Internet, hội nghị và các ứng dụng tương tự có liên quan đến các phương tiện truyền đạt (media) như âm thanh, hình ảnh và dữ liệu

SIP sử dụng các bản tin mời (INVITE) để thiết lập các phiên và mang các thông tin mô tả mang phiên truyền dẫn SIP hỗ trợ các phiên đơn bá (unicast) và quảng bá (mutilcast) tương ứng các cuộc gọi điểm tới điểm và các cuộc gọi đa điểm

SIP là một giao thức dạng văn bản, rất công khai và linh hoạt Được thiết kế tương thích tương thích với các giao thức khác như TCP, UDP, IP,… để cung cấp một lĩnh vực rộng hơn cho dịch vụ VoIP

2.2 Các thành phần trong SIP

SIP gồm hai thành phần lớn là SIP client (là thiết bị hỗ trợ giao thức SIP) và SIP server (là thiết bị trong mạng xử lý các bản tin SIP) Trong SIP có 5 thành phần quan trọng là:

• User Agents (UA): là các đầu cuối trong mạng SIP, nó đại diện cho phía người sử dụng để khởi tạo một yêu cầu tới SIP server hoặc User Agent server

• Proxy server: làm nhiệm vụ chuyển tiếp các SIP request tới các nơi khác trong mạng Chức năng chính của nó là định tuyến cho các bản tin đến đích

Trang 23

Hình 11: Proxy server

• Redirect server: là user agent server nhận các bản tin request từ các user agent client và trả về bản tin return để thông báo thiết bị là chuyển hướng bản tin tới địa chỉ khác – tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về

2.3 Các bản tin trong SIP

• INVITE: bắt đầu thiết lập cuộc gọi bằng cách gửi bản tin mời đầu cuối khác tham gia

• ACK: bản tin này khẳng định máy trạm đã nhận được các bản tin trả lời bản tin INVITE

• BYE: bắt đầu kết thúc cuội gọi

Trang 24

• CANCEL: hủy yêu cầu nằm trong hàng đợi

• REGISTER: thiết bị đầu cuối của SIP sử dụng bản tin này để đăng

ký với máy chủ đăng ký

• OPTION: sử dụng để xác định năng lực của máy chủ

• INFO: sử dụng để tải các thông tin như âm báo

• REQUEST: cho phép user agent và proxy có thể xác định người dùng, khởi tạo, sữa đổi, hủy một phiên

• RETURN: được gửi bởi user agent server hoặc SIP server để trả lời cho một bản tin request trước đó

Ngày đăng: 22/03/2018, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w