BENH DO AMIP nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên×
Trang 1BỆNH DO AMÍP
Trang 21 Nêu đặc điểm ký sinh học và dịch tễ học quan
trọng của amíp, vận dụng vào chẩn đoán
2 Mô tả triệu chứng lỵ amíp
3 Nêu và giải thích kết quả xét nghiệm cần làm để
chẩn đoán
4 Kể biến chứng, tai biến điều trị
5 Kể các biện pháp phòng bệnh
Trang 39.Điều trị 10.Phòng ngừa
Trang 4– Đơn bào giả túc.
– 8 giống ký sinh trên người:
Ký sinh và gây bệnh: Entamoeba histolytica.
Ký sinh không gây bệnh:
o 6 loài ở đại tràng.
o 1 loài ở miệng.
– Giống không ký sinh và gây bệnh.
– Lỵ amíp: nhiễm trùng ruột già cho Entamoeba histolytica, lâm sàng đa dạng.
– Bệnh amíp ngoài ruột.
Trang 52.1.Hình thể:
• Thể hoạt động ăn hồng cầu (dưỡng bào ăn hồng cầu): Entamoeba histolytica histolytica
• Thể hoạt động không ăn hồng cầu (dưỡng bào
không ăn hồng cầu): Entamoeba histolytica minuta
•Bào nang (kyste)
2.2.Sinh học:
• Chu trình không sinh bệnh
• Chu trình sinh bệnh
Trang 11-Vị trí: 71% ở manh tràng.
-Tiến triển: viêm xuất tiết, tiền loét, loét, xơ
hóa, bướu amíp.
4.2.Gan:
Áp xe theo đường tiếp cận hoặc tĩnh mạch
cửa; 80% chỉ một ổ, ở thùy phải.
4.3.Cơ quan khác:
Amíp ăn mòn tĩnh mạch, mạch bạch huyết, về tim và đi đến các cơ quan khác, gây hoại tử
tế bào.
Trang 165.1.Phân bố địa dư:
Xếp hạng 3 sau sốt rét và bilharziosis
Trừ Trung Quốc, hằng năm có khoảng 50 triệu ca mắc; tử vong 100.000 ca
Xứ nóng, đang phát triển: Việt Nam 25%
Nước phát triển: dưới 5%
Lưu ý nhóm nguy cơ: 73% thiểu năng tâm thần
40-50% nam homosex
Trang 185.2.Nguồn bệnh:
Người mang bào nang, đặc biệt phục vụ
ăn uống cho tập thể.
5.3.Đường lây:
Trực tiếp: người-người
Gián tiếp: thức ăn, nước uống, gián, ruồi
Trang 19Suy dinh dưỡng
5.5.Hình thái dịch:
• Lưu hành (nhiệt đới)
• Tản phát (ôn đới): “bệnh nhập khẩu”
Trang 227.1 Soi phân: đúng kỹ thuật; có thể làm nhiều lần nếu
lần đầu âm tính
7.2.Nội soi đại tràng: lưu ý các chống chỉ định (viêm
đại tràng tối cấp, toxic megacolon)
7.3.Huyết thanh chẩn đoán: ít có giá trị để chẩn đoán
nhiễm trùng cấp
7.4.Tìm kháng nguyên amíp trong huyết thanh, phân 7.5.Công thức máu: không có tăng bạch cầu ái toan.
Trang 23Dựa trên phản ứng huyết thanh, các
yếu tố dịch tễ học, không có các điều kiện của apxe gan do vi trùng, chẩn
đoán hình ảnh sớm (siêu âm MRI).
Chọc hút ổ apxe, lưu ý nguy cơ viêm
phúc mạc
Điều trị thử với thuốc diệt amíp.
8.2.2.Bướu amíp ≠ carcinome,
lymphome: dựa trên sinh thiết, phản
ứng huyết thanh.
Trang 248.2.3.Lỵ amíp ≠ lỵ trực trùng
ĐẶC ĐIỂM LỴ AMÍP LỴ TRỰC TRÙNG
TG ủ bệnh Dài (20-90 ngày) Ngắn (48-72 giờ)
Khởi bệnh Từ từ, âm thầm Nhanh, đột ngột
Dịch tễ học Lẻ tẻ, ít người mắcLan chậm Rầm rộ, thành dịchLan nhanh
Sốt Thường không sốt Sốt cao
Số lần đi tiêu 5-15 lần Nhiều hơn
Diễn tiến Kéo dài, tái phát Cấp, dưới 1 tuần
Giải phẫu bệnh Niêm mạc giữa các ổ loét bình Loét sâu, khu trú ở đại tràng
Trang 26Chloroiodoquine (Enterovioform)
Trang 279.1.2 Thuốc diệt amíp trong mô:
Chỉ ở vách ruột: tetracycline, erythromycin
Chỉ ở gan: chloroquine
Ở mọi mô: metronidazole, emetin, dehydro emetin
Emetin: 1 đợt điều trị <10mg/kg, cách 45 ngày
Tác dụng độc: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, hạ huyết áp, bất thường ECG, viêm dây thần kinh cảm giác, vận động.
2 dehydro emetin: ít độc, thải nhanh hơn emetin, 2 đợt cách 15 ngày.
Metronidazole (Flagyl) # Secnidazole (Flagentyl), Tinidazole (Fasigyne), Ornidazole (Tiberal),
Nimorazole…
Tác dụng phụ: nôn, ù tai, phát ban Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
Trang 289.2.Chỉ định điều trị:
9.2.1.Nhiễm trùng tại ruột:
Có bào nang + thể minuta trong phân:
Diloxanide furoate 500mg x 3 lần/ngày x 10 ngày, hoặc
Iodoquinol 650mg x 3 lần/ngày x 20 ngày, hoặcParomomycin 8-12mg/kg x 3 lần/ngày x 7 ngày
Có thể dưỡng bào trong phân:
Thể nhẹ, trung bình:
Metronidazole 1.5g/ngày x 10 ngày, phối hợp
Iodoquinol hoặc Diloxanide furoate liều như trên, hoặc
Tetracycline 2g/ngày x 5 ngày
Thể nặng: điều trị như thể nhẹ-trung bình, thêm:Dehydroemetin hoặc Emetin 1mg/kg/ngày x 10
ngày
Trang 299.2.2.Nhiễm trùng ngoài ruột:
Metronidazole liều như trên, và
Iodoquinol hoặc Chloroquine base 600mg/ngày x 2
ngày; sau đó 300mg/ngày x 2-3 tuần
Dehydroemetin hoặc emetin liều như trên
9.3.Các vấn đề khác:
Chọc hút giúp làm giảm kích thước ổ apxe trước khi
có đáp ứng hoàn toàn với điều trị
Có thể phải phẫu thuật dẫn lưu nếu không có đáp ứng điều trị sau 4-5 ngày
Trang 3010.1.Tác động trên nguồn lây: kiểm tra,
phát hiện, điều trị, giám sát người mang bào nang.
10.2.Tác động trên đường lây:
Cải thiện tình hình kinh tế, xã hội.
Vệ sinh ngoại cảnh, diệt ruồi, gián.
Vệ sinh phân, nước.
Vệ sinh ăn uống, vệ sinh thực phẩm.