Đường cầu thông thường và • Đường cầu đền bù là đường cầu cho biết người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu hàng hóa tại mỗi mức giá nếu anh ta được đền bù hoàn toàn những thiệt hại do tác độ
Trang 11
CHƯƠNG II
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Tài liệu đọc:
1, Gregory Mankiw - Chương 21
2, David Begg – Chương 6
3, Jack Hirshleifer – Chương 3, 4, 5
Trang 22
1 Tác động thay thế và tác động thu nhập
2 Đường cầu thông thường và đường cầu đền bù
3 Phân tích các chương trình trợ cấp
4 Phân tích mô hình lao động – nghỉ ngơi để giải
thích bản chất đường cung về lao động
5 Mô hình tiêu dùng theo thời gian
6 Chỉ số giá tiêu dùng
7 Ngoại tác mạng lưới
Nội dung
Trang 44
X1X3 = X1X2 + X2X3 < 0
X 2 X 3 X 1 X b Hàng hóa cấp thấp
* Tác động thay thế:
X1X2 < 0 * Tác động thu nhập: X2X3 > 0
* Tác động tổng:
I’
I
K
K’
L
Y
U 1
U 2
●C
●A
●B
Khi giá hàng
hóa tăng,
Trang 55
X1X3 = X1X2 + X2X3> 0
Trang 6
6
2 Đường cầu thông thường và
• Đường cầu đền bù là đường cầu cho biết người
tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu hàng hóa tại mỗi mức giá nếu anh ta được đền bù hoàn toàn
những thiệt hại do tác động thu nhập của sự
thay đổi giá
• Để vẽ được đường cầu đền bù ta chỉ cần loại bỏ tác động thu nhập từ tác động tổng của sự tăng giá
Trang 7* Đường cầu thông
thường (đường cầu
Mashall) nối hai điểm
A’ và B’, còn đường cầu
đền bù (đường cầu Hick)
nối các điểm A’ và C’
* Đối với hàng hóa bình
thường đường cầu đền
Trang 8- Nếu đền bù lại cho họ phần
thu nhập bị mất đi do tăng giá
X họ sẽ di chuyển đến C, ở
đây họ mua ít hàng X hơn so
với ở B (có thể do dành tiền
đền bù để mua Y – hàng thông
thường nhiều hơn)
- Vì vậy, đường cầu đền bù đối
Trang 10Người ta thích được trợ cấp bằng tiền mặt hay hiện vật?
(a): Sam không thích học Anh ta
đang ở điểm tối ưu I, ở đây Sam
hoàn toàn không tiêu dùng giáo dục
Trợ cấp bằng hiện vật thì đường
ngân sách sẽ là I’L và điểm tối ưu sẽ
là I’’, tại đây người tiêu dùng chi
tiêu toàn bộ khoản trợ cấp cho giáo
dục và tiêu dùng các hàng hóa khác
với khối lượng như trước
(b): Jane được cha mẹ dành cho một quĩ
ủy thác để học đại học, quĩ này chỉ có
thể chi tiêu cho việc học Nếu có thể
được sử dụng quĩ này không hạn chế Jane sẽ chuyển đến điểm đến điểm C trên đường U3, nhưng cô ta chỉ có thể
di chuyển tới điểm B trên đường U2 do quĩ ủy thác không thể chi dùng cho các hàng hóa khác Điều này làm giảm lợi ích của Jane
Trang 1111
Hạn chế trong phân tích trên là gì?
• Thứ nhất, giá thị trường về giáo dục được coi là
không thay đổi ở khắp nơi Điều này chỉ đúng khi một nhóm nhỏ được nhận trợ cấp Nếu trợ cấp nhằm vào một tầng lớp tiêu dùng rộng rãi thì sự tăng lên của nhu cầu do có trợ cấp sẽ làm tăng giá cả thị trường về giáo dục, đây là điều mà chúng ta không muốn
• Thứ hai, việc phân tích không chỉ ra được nguồn
vốn để trả cho việc trợ cấp cho giáo dục Tập hợp những nguồn vốn này qua cách tăng thuế sẽ làm giảm sút thu nhập có thể dùng cho chi tiêu của một số hoặc tất cả những người tiêu dùng
Do đó việc thảo luận của chúng ta không nói lên được toàn bộ vấn đề
Trang 1212
Tiêu dùng
4 Phân tích mô hình lao động – nghỉ ngơi để giải thích
bản chất đường cung về lao động
Mary làm việc theo giờ
Cô ta có một quĩ thời gian cố định
là 100 giờ để làm việc và nghỉ
ngơi Mỗi giờ Mary kiếm được 50
USD, và sử dụng số tiền đó để tiêu
dùng Tiền lương của cô phản ánh
sự đánh đổi mà Mary phải đối mặt
giữa nghỉ ngơi và tiêu dùng Với
mỗi giờ nghỉ ngơi phải từ bỏ, cô ta
kiếm được thêm 50 USD cho tiêu
dùng Quyết định tối ưu của cô ta
là điểm E, tại đây cô ta làm việc 40
giờ một tuần, như vậy số giờ nghỉ
ngơi là 60 giờ
60 100 Nghỉ ngơi
•E
40
Trang 1313
Tiêu dùng Tiêu dùng
(a): Tác động thay thế lớn hơn tác động thu nhập
Lương cao hơn làm số giờ nghỉ ngơi giảm và số giờ làm việc tăng
Đường cung lao động SS L dốc lên
P 1
P 2
L 1 L 2
Trang 14(b): Tác động thu nhập lớn hơn tác động thay thế:
Lương cao hơn làm số giờ nghỉ ngơi tăng và số giờ làm việc giảm
Đường cung lao động SS L dốc xuống
P 2
L 2 L 1
Trang 15Đường cung lao động
- Đường cung lao động
SS1 dốc lên và giờ lao
động được cung ứng
nhiều hơn khi mức
lương thực tế tăng
- Đường cung lao động
SS2 uốn cong về phía
Trang 16Anh nó gần như thẳng đứng (David Begg – 259)
• Đối với phụ nữ và thiếu niên, kết quả nghiên cứu cả ở Anh và Mỹ đều cho thấy dường như tác động thay thế lấn
át tác động thu nhập và đường cung lao động có độ dốc dương
• Đối với nền kinh tế nói chung, đường cung lao động gần như thẳng đứng
Trang 1717
Câu hỏi: Lãi suất ảnh hưởng đến tiết kiệm của hộ gia đình như thế nào?
(G Mankiw – trang 520 – 523)
Trang 1818
5 Mơ hình tiêu dùng theo thời gian
Giả định:
- Một người chỉ xem xét thu nhập năm nay và
năm tới của mình
- Người này có thể vay và cho vay với cùng một lãi suất là 10%
- Anh ta có được thu nhập của mình vào đầu năm Thu nhập năm thứ nhất: I1 = 10.000$
Thu nhập năm thứ hai: I2 = 20.000$
Trang 19
19
Trang 20Người này nên vay hay cho vay?
E
Trang 2121
Người này nên vay hay cho vay?
F
Trang 2222
• Những thay đổi về lãi suất
Trang 2525
6 Chỉ số giá tiêu dùng
• Chỉ số giá tiêu dùng được coi là thước đo giá sinh
hoạt Những chỉ số này được dùng rộng rãi để
phân tích kinh tế trong cả khu vực tư và công
• Ví dụ:
- Mức giá mà tại đó các công ty trao đổi hàng hóa
với nhau thường được điều chỉnh để phản ánh
những thay đổi trong chỉ số CPI
- Công đoàn thường đòi hỏi những điều chỉnh về mức lương để phản ánh những thay đổi trong chỉ số CPI
- Cuối cùng, chính phủ dùng CPI để điều chỉnh nhiều khoản thanh toán (ví dụ, cho người về hưu) theo
lạm phát
Trang 2626
Khi tính chỉ số CPI, ta cần làm gì?
• Ví dụ: Giả định:
• U(X, Y) = XY (và chúng ta chỉ có một người tiêu dùng)
• Năm 1: Cho trước M1 = $480 PX1 = $3 PY1 = $8
Giải ta có: X1 = 80, Y1 = 30, U = 2400
• Năm 2: PX2 = $6 PY2 = $9 Tính lượng hàng X và Y với giả định mức thỏa mãn của người tiêu dùng khơng đổi
• Với U = 2400, gói hàng hóa tối-thiểu hóa-chi-tiêu là
X2 = 60 Y2 = 40 Kết quả này làm cho tổng chi tiêu là
$720
• Nhớ lại: XY = 2400 = u*
P X /P Y = MU X /MU Y = Y/X = 6/9
Trang 2727
B
A
Trang 2828
• Chỉ số CPI lý tưởng đo lường số tăng thực tế trong tổng chi tiêu cần có để làm cho người tiêu dùng được sung sướng trong năm hai
cũng như trong năm một Do vậy,
CPII = $720/$480 = 1,5
• “Chi tiêu phải tăng 50% để làm cho người
tiêu dùng được sung sướng trong năm hai
cũng như trong năm một”
Trang 29• “Tổng chi tiêu phải tăng 56,25% để mua rổ hàng
hóa ban đầu với mức giá mới”
• CPIP = (PX2X2+PY2Y2)/(PX1X2+PY1Y2) =
[6(60)+9(40)]/[3(60)+8(40)] = 720/500 = 1,44
• “Tổng chi tiêu phải tăng 44% để mua rổ hàng hóa
cuối với mức giá mới”
• Chỉ số Laspeyres luôn luôn thổi phồng chỉ số giá sinh hoạt lý tưởng
• Chỉ số Paasche luôn luôn hạ thấp chỉ số giá sinh
hoạt lý tưởng
Trang 3030
• Liệu quyết định tiêu dùng có luôn luôn chịu ảnh hưởng chỉ bởi bản thân người tiêu
dùng hay không?
Trang 3131
7 Ngoại tác mạng lưới
• Định nghĩa: Nếu cầu đối với một món hàng của một người tiêu dùng thay đổi cùng với số lượng những người tiêu dùng khác cũng mua
món hàng đó, ta có ngoại tác mạng lưới
• Nếu cầu của một cá nhân tăng cùng với số
lượng những người tiêu dùng khác, ta có
ngoại tác thuận
• Nếu cầu của một cá nhân giảm cùng với số
lượng những người tiêu dùng khác, ta có
ngoại tác nghịch
Trang 3232
Hiệu ứng trào lưu (số lượng cầu tăng khi có nhiều người tiêu dùng mua hơn)
Cầu thị trường
đơn vị
Hiệu ứng trào lưu
Tác động giá
Trang 3333
Hiệu ứng thích chơi trội (số lượng cầu giảm khi có nhiều người tiêu dùng mua hơn)
đơn vị
Hiệu ứng thích chơi trội
Tác động giá
Cầu thị trường
Trang 3434
5 Phương pháp Larange trong lý thuyết về cầu
• Lý thuyết về cầu dựa trên tiền đề là người tiêu dùng tối đa hóa tính hữu dụng theo ràng buộc ngân sách Lý thuyết này giả định rằng khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng thì hữu dụng tăng nhưng hữu dụng biên giảm dần Khi có 2 loại hàng X và Y thì bài toán tối đa hóa hữu dụng của người tiêu dùng được viết như sau:
U(X,Y) → max (1)
phụ thuộc vào ràng buộc gồm toàn bộ thu nhập chi tiêu cho 2 mặt hàng này:
PX X + PYY = I (2)
với PX và PY là giá của loại hàng X và Y, I là thu nhập
Bài toán tối ưu này có thể đượch giải theo phương pháp số nhân Lagrang: Cho phương trình cực đại về đô hữu dụng U(X,Y)
lệ thuộc vào ràng buộc PXX + PYY = I trong đó PX, PY và I là những hằng số Về mặt kỹ thuật ta xây dựng một số cực đại nhân tạo có dạng như sau:
Φ = U(X,Y) - (PX X + PYY - I) → max (3)
Trang 3535
Ta thực hiện các bước của phương pháp Lagrange như sau:
- Tính đạo hàm của hàm Lagrange theo các biến số X, Y và
- Cho tất cả các đạo hàm bậc nhất này bằng không Ta có:
0 0
P X
P
P Y
U Y
P X
U X
Y X
Y X
P X
P
P MU
P MU
Y X
Y Y
X X
Trang 3636
Như vậy là tính hữu dụng bổ sung được sinh ra khi
có sự thay đổi về thu nhập Mặt khác, từ (5) ta có:
Vậy chính là tỷ số lợi ích – chi phí, nó cho biết nếu bỏ thêm một
đồng chi phí (hay thu nhập) thì thu thêm được bao nhiêu đơn vị lợi ích
● Ý nghĩa của số nhân Lagrange:
lấy vi phân toàn phần hàm U = U(X,Y) theo I ta có:
dI
dY dY
dU dI
dX dX
dU dI
dY P
dX P
dI
dY P
dY dU
dX dI
dX
dU dI