CHƯƠNG 1: VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/Cmở thư tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG 1: VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C 4
1.1 Cơ sở lý luận về mở L/C 4
1.2 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy yêu càu mở L/C 13
1.3 Giải thích cách viết giấy yêu cầu mở L/C 16
CHƯƠNG 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU CỦA L/C 21
2.1 Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán 21
2.2 Lập bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở L/C đã cho 31
2.3 Giải thích cách lập từng loại chứng từ 32
KẾT LUẬN 42
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Giao dịch buôn bán ngoại thương giờ đây đó trở thành yếu tố thiết yếuđảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế các nước Bất kỳ quốc gia nàomuốn tồn tại và phát triển một cách thuận lợi đều phải tiến hành trao đổi kinh tếthương mại với nhau và chính điều này đó làm phát sinh các khoản thu chi bằngtiền của nước này với một nước khác trong từng lần giao dịch hoặc trong từngđịnh kỳ chi trả do hai bên quy định Hay nói cách khác nó đó làm phát sinh việcthanh toán quốc tế Và điều khoản về thanh toán cũng đó trở thành một trong cácđiều khoản quan trọng nhất của hợp đồng buôn bán ngoại thương
Đồng thời việc hội nhập kinh tế sẽ ngày càng được mở rộng và phát triểncho nên việc giao dịch kinh tế và thương mại quốc tế sẽ thay đổi nhiều và sẽphát triển rất đa dạng về hình thức, quy mô và chiều sâu Do đó nó sẽ kéo theonhững thay đổi và phát triển phong phú hơn về thanh toán quốc tế giữa các quốcgia, của các khối kinh tế trên phạm vi toàn cầu Chính điều đó đó làm chothanh toán trở thành môn học nghiệp vụ quan trọng trong chương trình đào tạocác sinh viên kinh tế nói chung và các sinh viên kinh tế ngoại thương nói riêng.Tuy nhiên việc học tập trên lý thuyết và việc áp dụng những kiến thức đó trongthực tế sao cho chính xác, nhanh chóng, và thành thạo cũng là một khoảng cáchnhất định Qua thời gian học tập và nghiên cứu em xin trình bày phần đồ ánmôn học thanh toán quốc tế với hai phần như sau
Phần 1 : Viết giấy yêu cầu mở L/C
Phần 2 : Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C
Trang 4CHƯƠNG 1: VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C
mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trongphạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng thanh toán một bộchứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng
b Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): là người mua hàng, người nhậpkhẩu hoặc là người nhận nhập khẩu uỷ thác cho một người khác Người này
có 2 nghĩa vụ cơ bản:
Viết giấy đề nghị xin mở L/C
Kiểm tra bộ chứng từ do ngân hàng xuất trình, nếu thấy hợp lệ sẽthanh toán cho ngân hàng
- Ngân hàng, tổ chức phát hành thư tín dụng (Issuing bank/ Issuer): là ngânhàng của người nhập khẩu, hoặc một tổ chức nào đó có năng lực tài chínhtốt và có đủ khả năng phát hành, nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu
Nó có nghĩa vụ cơ bản như sau:
Kiểm tra giấy đề nghị xin mở L/C
Phát hành L/C để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, và bằng mọibiện pháp nhanh chóng, hợp lý thông báo nội dung của L/C cho ngườihưởng lợi biết
Kiểm tra bộ chứng từ do người hưởng lợi xuất trình, nếu thoả mãn cáccam kết và điều kện của L/C thì sẽ trả tiền cho người hưởng lợi
Trang 5- Người hưởng lợi thư tín dụng (Benificiary): là người xuất khẩu hay bất cứngười nào khác do người hưởng lợi chỉ định.
Người này có những nghĩa vụ cơ bản sau:
Kiểm tra nội dung cơ bản của L/C
Khi thấy L/C hợp lý, có khả năng đáp ứng yêu cầu của L/C thì giaohàng phù hợp với yêu cầu của L/C
Thiết lập bộ chứng từ thoả mãn các yêu cầu, điều kiện của L/C vàxuất trình cho ngân hàng để làm việc
- Ngân hàng, tổ chức thông báo L/C (Advising bank, adviser): là ngân hàngđại lý của ngân hàng phát hành L/C ở nước người hưởng lợi hoặc là tổ chứcbất kỳ, miễn là có đủ năng lực, thoả mãn các điều kiện Nó có nghĩa vụthông báo đầy đủ nội dung của L/C cho người hưởng lợi và không phải chịutrách nhiệm về tính chính xác hay thiếu sót của L/C
Trang 6c Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ
(1): Người nhập khẩu gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành
ký quỹ
(2): Ngân hàng phát hành L/C sẽ kiểm tra xem mình có thể làm đượckhông, nếu được sẽ phát hành cam kết cho người hưởng lợi và bằng cách nhanhchóng nhất thông báo nội dung của L/C cho người hưởng lợi thông qua ngânhàng thông báo (ngân hàng đại lý) tại nước người hưởng lợi
(3): Ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật của L/C, thông báo vàchuyển bản gốc L/C cho người hưởng lợi Ngân hàng này chỉ có nghĩa vụ thôngbáo nguyên văn nội dung của L/C chứ không phải chịu trách nhiệm về những sai
(6)
(2)
Ngân hàng thông báo
(advising bank, adviser)
Người yêu cầu mở L/C (Applicant, importer)
Người hưởng lợi (Benificiary, exporter)
Ngân hàng mở L/C (Issuing bank, Issuer)
Trang 7sót trong L/C Người hưởng lợi kiểm tra kĩ L/C, nếu hoàn toàn chấp nhận L/Cthì mới giao hàng.
(4): Giao hàng Nếu thấy L/C hợp lý, phù hợp rồi thì người xuất khẩu phảitiến hành giao hàng Khi giao hàng cho người chuyên chở, người xuất khẩu phảilấy được bộ chứng từ hợp lệ Trong lúc hàng hoá đang trên đường vận chuyển,người xuất khẩu sẽ tập hợp tất cả các chứng từ tạo thành một bộ chứng từ vàxuất trình cho ngân hàng để được thanh toán Bộ chứng từ này phải làm theođúng quy định của L/C
(5): Người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán gửi đến Ngân hàng thôngbáo
(6): Ngân hàng thông báo kiểm tra sơ bộ chứng từ, liệt kê các chứng từ rồixuất trình nguyên văn và toàn bộ chứng từ của người xuất khẩu Ngân hàng pháthành sẽ kiểm tra xem nó có phù hợp , thoả mãn các điều kiện của L/C haykhông Nếu từ chối thanh toán phải nói rõ nguyên nhân sai ở đâu, thiếu sót chỗnào để người xuất khẩu sửa lại cho phù hợp
(7): Ngân hàng mở L/C sẽ kiểm tra xem nó có phù hợp , thoả mãn cácđiều kiện của L/C hay không Nếu từ chối thanh toán phải nói rõ nguyên nhânsai ở đâu, thiếu sót chỗ nào để người xuất khẩu sửa lại cho phù hợp Nếu chứng
từ phù hợp thì thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (chuyển tiền cho ngân hàngthông báo)
(8): Ngân hàng thông báo thông báo cho người hưởng lợi và chuyển tiềncho người hưởng lợi Lúc này, ngân hàng mở L/C đang là người sở hữu hợppháp của lô hàng đang vận chuyển
(9): Ngân hàng mở L/C xuất trình chứng từ đòi tiền người nhập khẩu (10): Người nhập khẩu kiểm tra xem bộ chứng từ có hợp lý, có đáp ứng
Trang 8thanh toán nhưng phải nói rõ nguyên nhân Nếu thấy chứng từ đã hợp lý thìthanh toán và nhận hàng về
1.1.2 Thư tín dụng (Letter of credit – L/C)
a Khái niệm
Thư tín dụng là một văn bản pháp lý quan trọng của phương pháp tíndụng chứng từ L/C là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trảtiền người bán nếu họ xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với L/C L/C đượchình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán Sau khi ngân hàng mở L/C rồi thì L/Choàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Nghĩa là việc thanh toán ngân hàngchỉ dựa vào L/C mà thôi
b Đặc điểm
- L/C được lập trên cơ sở của hợp đồng mua bán nhưng sau khi L/C có hiệu lựcthì nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán
- L/C là cam kết nhưng đây là cam kết có điều kiện
c Nội dung cơ bản của L/C
c1 Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C
Tất cả các thư tín dụng đều phải có số hiệu riêng Nó được dung để traođổi qua thư từ điện tín và ghi vào các bộ chứng từ có liên quan đến việc thanhtoán Hầu hết các thư tín dụng đều ghi số hiệu ở ngay dòng đầu tiên góc trái Cóthể ghi trong nội dung thư Địa điểm mở L/C là nơi ngân hàng mở L/C viết camkết trả tiền cho người bán Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụngkhi xảy ra tranh chấp nếu có
Ngày mở L/C là ngày phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở L/C vớingười xuất khẩu Là ngày ngân hàng chính thức chập nhận đơn xin mở L/C củangười nhập khẩu Là ngày xác định một khế ước quân sự giữa ngân hàng mở L/
Trang 9C và người nhập khẩu Nó là cơ sở để xác định thời hạn hiệu lực của L/C đểngười xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúngtrong hợp đồng hay không.
c2 Loại thư tín dụng
Là một nội dung quan trọng của L/C Vì mỗi loại có tính chất và nội dungkhác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên cũng khác nhau
c3 Tên, địa chỉ của các bên có lien quan đến L/C
Các bên tham gia vào phương thức này gồm thương nhân và ngân hàng
Các thương nhân là người mua là người yêu cầu mở L/C, người bán là ngườihưởng L/C
Các ngân hàng gồm:
- Ngân hàng mở L/C (Opening / Issuing Bank): Là ngân hàng được hai bên thỏathuận chọn và quy định trong hợp đồng Nếu không có sự quy định thì ngườimua có quyền lựa chọn
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Thường là ngân hàng đại lý cua rngaanhàng mở L/C tại nước người bán
- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank, Negotiating Bank): Có thể là ngân hàng mởL/C và có thể là một ngân hàng khác do ngân hàng mở L/C ủy nhiệm Nếu địađiểm trả tiền quy dịnh tại nước xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thường là ngânhàng thông báo Trách nhiệm ngân hàng này như ngân hàng mở L/C
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là ngân hàng đứng ra xác nhận chongân hàng mở L/C theo yêu cầu của người bán Ngân hàng xác nhận thường làngân hàng lớn, có uy tín Muốn được sự xác nhận của ngân hàng mở L/C phảitrả thủ tục phí và đôi khi còn phải đặt tiền cọc trước (Cash cover) có khi là100% giả trị L/C (Full cash cover)
Trang 10Đây là một nội dung quan trọng của L/C cho nên trong L/C quy định nộidung này rất chặt chẽ.
Số tiền trong L/C vừa phải ghi bằng chữ vừa phải ghi bằng số và chúngphải thống nhất với nhau
Số tiền phải ghi rõ ràng, loại tiền nào và nhất định không được ghi dướidạng con số chính xác Cách ghi số tiền trong L/C tốt nhất là một khoản, con sốgần đúng để người xuất có thể đạt được “For a sum or súm not execding a totalof…” hoặc “For an amount of X USD more and less ± n %) Khoản dun gsainày cho phép tối đa 10%, tối thiểu là 3% Số tiền chi trả không được vượt quá sốtiền trong L/C Không được áp dụng khoản dung sai này cho những hàng có đơn
vị bằng chiếc, cái…
c5 Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng trong L/C
- Thời hạn hiệu lực của L/C: Thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trảtiền cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toánphù hợp với những điều ghi trong L/C Thời hạn này bắt đấu tính từ ngày mở L/
C (Date of issue) đến ngày hết hạn của L/C (Expiry of date) Thời hạn hiệu lựccủa L/C phải mở làm sao cho thật hợp lý, tránh ứ đọng vốn (nếu kéo dài ngườinhập khẩu bị đọng vốn) và tránh gây căng thẳng cho hai bên Mặt khác, phíthông báo L/C nhỏ hơn 3 tháng là 1%, lớn hơn 3 tháng là 2%
- Thời hạn trả tiền: Là việc trả tiền ngay hay trả sau, điều này hoàn toànphụ thuộc vào hợp đồng Thời hạn trả tiền L/C có thể nằm trong thời hạn hiệulực của L/C nếu B/E at sight và có thể nằm ngoài hiệu lực của L/C nếu B/Eusance Song điều quan trọng là những B/E có kỳ hạn phải được xuất trình đểchập nhậ trong thời hạn hiệu lực của L/C
- Thời gian giao hàng ( Date of delivery): liên quan chặt chẽ tới thời hạnhiệu lực của L/C Trường hợp vì lý do nào đó làm cho việc giao hàng phải kéodài n ngày được hai bên thỏa thuận mà không đề cập đến thời hạn hiệu lực của
Trang 11L/C thì ngân hàng sẽ tự động kéo dài thêm n ngày nữa Còn ngược lại ngân hàngkhông chập nhận
c6 Hàng hóa:
Tên hàng, quy cách, số lượng, trọng lượng… ghi trong hợp đồng như thếnào thì trong L/C cũng phải ghi như vậy
c7 Các nội dung về vận tải: giao nhận hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng…
nơi đi, nơi nhận được ghi như trong hợp đồng mua bán
c8 Các chứng từ mà người xuất khẩu phải trình
Đây là nội dung then chốt của L/C vì bộ chứng từ thanh toán là tài liệuchứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người mua và làmđúng các yêu cầu của L/C để ngân hàng dựa vào đó mà thanh toán
Loại chứng từ và số lượng phu thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩuđược thỏa thuận trong hợp đồng
c9 Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C
Là sự ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C đối với người hưởnglợi L/C này Nói chung sự cam kết này đều có đặc điểm sau:
- Là sự cam kết thực sự (Engagenment)
- Cam kết có điều kiện (Conditional engegenment)
- Là sự cam kết có bảo lưu tưc là ngân hàng chỉ cam kết tôn trọng các chứng từthanh toán đúng hạn và phù hợp với điều kiện của L/C Còn việc trả tiền có thựchiện được hay không phụ thuộc vào sự phù hợp và thống nhất của các chứng từ
c10 Những điều khoản đặc biệt khác:
Là những quy định thêm của người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu
d Một số loại L/C
d1 Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C)
Trang 12Là loại thư sau khi mở thì ngân hàng không được sửa lại nữa hoặc khônghủy bỏ hay bổ sung trong thời hạn hiệu lực của nó Trừ khi có sự thỏa thuận củacác bên tham gia mở L/C Loại này được áp dụng nhiều nhất.
d2 Loại không huyer bỏ có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)
Là lạo L/C không hủy bỏ, được ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêucầu của ngân hàng mở L/C Theo loại này khi người xuất khẩu trao hàng xong
sẽ gửi thẳng bộ chứng tờ thanh toán tới ngân hàng xác nhận để đòi tiền Tráchnhiệm của ngân hàng này cũng như ngân hàng mở L/C, phải trả thủ tục phí chongân hàng này Đây là L/C đảm bảo nhất cho người xuất khẩu
d3 Loại không hủy bỏ miển truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)
Là loại L/C mà sau khi ngân hàng đã trả tiền cho người xuất khẩu rồi thìngân hàng không có quyền đòi lại tiền từ người bán nữa trong bất kỳ trườnghợp nào Khi dùng loại này người xuất khẩu phải ghi rõ “without recourse todrawers” trên hối phiếu và L/C
d4 Thư tín dụng chuyển nhượng (Tranferable L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ ngang trong đó quy định quyền của ngânhàng trả tiền một phần hay toàn bộ số tiền của L/C cho một nhiều người hưởnglợi theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên L/C chuyển nhượng chỉ đượcchuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiênchịu
d5 Thư tín dụng tuần hoàn (Revovign L/C)
Là loại L/C không hủy bỏ Sau khi sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệulực của nó thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy cho tới khi tổng giátrị hợp đồng thực hiện xong Với loại này cần ghi rõ ngày hết hạn hiệu lực, sốlần tuần hoàn, giá trị tối thiểu của mỗi lần
d6 Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back L/C)
Trang 13Sau khi người nhập khẩu mở L/C cho người bán hưởng lợi nhưng ngườibán dùng ngay L/C này làm căn cứ để mở một L/C khác cho người hưởng lợikhác với nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C mở sau này gọi là L/C giáplưng Đặc điểm của L/C giáp lưng:
- L/C giáp lưng có nội dung gần giống với L/C gốc
- Số chứng từ của L/C giáp lưng nhiều hơn L/C gốc
- Kim ngạch L/C giáp lưng ít hơn Khoản chênh lệch này do người trung gianhưởng
- Thời hạn giao hàng phải sớm hơn Loại này gặp trong buôn bán thông quatrung gian
d7 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C mà nó chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đãđược mở ra L/C đầu phải ghi L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mởmột L/C đối ứng với nó, để cho người mở L/C này hưởng trong L/C đối ứng với
nó ghi “L/C này đối ứng với L/C số… mở ngày …”
d8 Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C)
Là loại L/C mà theo đó ngân hàng mở L/C sẽ cam kết với người nhậpkhẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho họ trong trường hợp người xuất khẩu khônghoàn thành nghĩa vụ giao hàng Loại này thường áp dụng giữa một bên đặt hàng
và một bên sản xuất
d9 Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment L/C)
Là loại không hủy bỏ trong đó ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xácnhận cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần (trả chậm) trong thời hạnquy định
Trang 141.2 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy yêu càu mở L/C
1.2.1 Điều kiện mở thư tín dụng
Đơn vị nhập khẩu muốn mở L/C tại ngân hàng phải thoả mãn các điềukiện sau:
- Đơn vị phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, có thể là tài khoản ngoại tệhay tiền Việt Nam
- Nộp bản sao hợp đồng; giấy chứng nhận kinh doanh xuất nhập khẩu; mẫu chữ
ký của giám đốc và kế toán trưởng; giấy phép nhập khẩu của bộ thương mại, nếuhàng được quản lý bằng giấy phép ( đối với hàng nhập có điều kiện ); giấy hạnngạch ( nếu hàng quản lý bằng hạn ngạch )
- Phải kí quỹ ngân hàng Nếu không ký quỹ đủ mức quy định đơn vị phải thếchấp tài sản để đảm bảo khả năng thanh toán của mình hoặc được bảo lãnhthanh toán bởi một đơn vị đáng tin cậy Việc thế chấp và bảo lãnh phải đảm bảođúng các qui định của ngân hàng Nhà nước
- Với các tài sản thế chấp cho ngân hàng phải mua bảo hiểm trong suốt thời gianđược ngân hàng bảo lãnh
- Trong trường hợp trả chậm đơn vị phải chứng minh được việc kinh doanh trên
là có lãi và phải đảm bảo khả năng thanh toán đối với trương hợp trả chậm
Ngoài những giấy tờ phải nộp như trên đơn vị nhập khẩu phải làm đơnxin mở thư tín dụng căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương Đơn xin mởthư tín dụng là cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề tranh chấp giữa người xin mởthư tín dụng với ngân hàng mở thư tín dụng và là cơ sở để ngân hàng lập thư tíndụng gửi cho bên xuất khẩu
Do đó khi viết đơn xin mở tín dụng thư đơn vị nhập khẩu phải tôn trọngnhững điều kiện trên hợp đồng, tránh trường hợp mâu thuẫn, trái ngược nhau
Đơn xin mở tín dụng thư thường bao gồm những nội dung sau đây:
Trang 15Loại L/C; tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị xin mở L/C; tên và địa chỉ ngườihưởng lợi; số tiền L/C; loại tiền; loại hối phiếu; điều kiện và cơ sở giao hàng;địa điểm giao hàng; liệt kê những loại chứng từ mà đơn vị xuất khẩu phải xuấttrình, đối với mỗi loại cần ghi rõ là bao nhiêu bản, do ai cấp; tên cảng đi, cảngđến, mô tả hàng hoá; thời hạn giao hàng; thời hạn thanh toán; thời hạn xuất trìnhchứng từ; các điều khoản đặc biệt khác ( nếu có);cam kết thanh toán của đơn vi
mở tín dụng thư; xác nhận của giám đốc và kế toán trưởng
1.2.2 Dựa vào hợp đồng viết giấy yêu cầu mở L/C
Dựa trên hợp đồng đã ký giữa ANTHAI CO., LTD và KANAGAWACORPORATION, yêu cầu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ,người nhập khẩu tức ANTHAI CO., LTD đến ngân hàng xin mở L/C cho ngườixuất khẩu KANAGAWA CORPORATION thụ hưởng
Trong trường hợp người Nhập khẩu không xuất trình giấy chi ngoại tệtrong đơn xin mở L/C cần ghi rõ "cho phép ngân hàng được trích từ tài khoảncủa chúng tôi số để ký quỹ và thu thủ tục phí"
Trang 161.3 Giải thích cách viết giấy yêu cầu mở L/C
Căn cứ theo những quy định trong hợp đồng người xuất khẩu sẽ ghinhững nội dung cần thiết vào đơn xin mở L/C mẫu của ngân hàng, đồng thời bỏ
đi những nội dung không cần thiết
Ngân hàng phát hành cho người cần mở L/C mẫu đơn xin mở L/C Ngườinày dựa trên hợp đồng mua bán ngoại thương đã giao kết với người nhập khẩughi vào những chỗ trống cần thiết và bỏ đi những điều khoản không cần thiết cụthể là:
- Trong ô Type of credit: thêm phần IRREVOCABLE vì trên mẫu không
có lựa chọn này
Vì trong điều khoản 5 (payment) của hợp đồng quy định “Payment byIrrevocable Letter of Credit at 60 days after B/E date for total amount ofcontract”
- Trong ô Issued: chọn “by teletransmission” Vì doanh nghiệp lựa chọn
mở thư tín dụng bằng điện (T/T)
- Trong ô Date and place of expiry ghi:
Trang 17“November 30th, 2014 in Japan” hoặc “ 30 days after the date of shipment”Phần này ghi ngày và nơi hết hạn của L/C Do thời hạn gửi hàng tronghợp đồng quy định ngày giao hàng cuối cùng là 31/10/2014 “Time of shipment:
in October, 2014” Do đó, thời hạn hiệu lực của cần được kéo dài ít nhất đến hếtngày 30/11/2014 để nếu chứng từ có sai sót, người xuất khẩu vẫn có đủ thời gian
- Trong ô Benificiary ghi:
“KANAGAWA CORPORATION12-21 Chome, TOKYO, JAPANTel: 81-92-8853 Fax: 81-92-452-326”
Vì đây là tên và địa chỉ của người hưởng lợi (người xuất khẩu / Seller)trong hợp đồng mua bán tại điều khoản 7 “By irrrevocable L/C at sight favouring VITORIA ”
- Trong Amount ghi:
“infigures: 310,600.00 USD
Trang 18Inwords: United States Dollars Three Hundred Ten Thousand and Six Hundred
only”
Vì đây là số tiền mà người nhập khẩu phải thanh toán cho người hưởnglợi được quy định trong hợp đồng tại điều khoản 3 (Price) “Total amount: USD310,600.00”
- Trong ô Credit is available with: chọn “by acceptance” do điều khoản 5
(Payment) của hợp đồng quy định “Payment by irrevocable L/C at 60 days afterB/E date”
- Trong ô Draft(s) at: chọn “… day” viết “60 days after B/E date for
100% of invoice value”
- Trong ô Partial shipment: chọn "Not allowed"
Điều này có nghĩa là không cho phép giao hàng từng phần, dựa vào quy định trong điều khoản 4 (Shipment) của hợp đồng
- Trong ô Transhipment: chọn "allowed".
Điều này có nghĩa là cho phép chuyển tải, dựa vào quy định trong điều khoản 4 (Shipment) của hợp đồng
- Trong ô Shipment from ghi :
"Any Japanese Port"
Đây là nơi đi của hàng hóa Theo điều khoản 4 (Shipment) của hợp đồngmua bán quy định “Port of Loading: Any Japanese port”, vì vậy ô này sẽ ghi là
“bất kỳ cảng nào ở Nhật Bản”
- Trong ô To ghi:
“Haiphong port, Vietnam”
Trang 19Đây là nơi đến của hàng hóa Theo điều khoản 4 (Shipment) của hợp đồngmua bán quy định “Port of Destination: Haiphong port, Vietnam”, vì vậy ô này
sẽ ghi là “cảng Hải Phòng, Việt Nam”
- Trong ô Latest shipment date ghi:
“Oct.31th 2014”
Đây là thời hạn cuối cùng của việc giao hàng được quy định theo điều 4(Shipment) của hợp đồng mua bán "Time of shipment: in October 2014"
- Goods (brief description): ghi những mô tả về hàng hoá quy định trên
hợp đồng tại điều khoản 1 (Commodity)
“AUTOMATIC SOLDERING MACHINE
Model: Cl-250 BSS, KIKO Brand,
Country of origin: Japan
- Trong ô Packing ghi: Export standard packing in wooden cans, shipped
in container, suitable for sea-carriage, protected against shock, moisture,
breakage
Nội dung này thuộc điều khoản 1 của hợp đồng
- Trong ô Document required : chọn những chứng từ mà người xuất khẩu cần xuất trình theo điều 5.2 ( Document for payment ) của hợp đồng.
Chọn “Signed Commercial Invoice(s) in 03 original(s) and 01 copy(ies)”
Trang 20Chọn “Full set (3/3) of original clean on board ocean Bill of Ladingcovering port to port shipment, made out to order of ASIA COMMERCIALBANK (ACB), HAI PHONG branch, marked “Freight Prepaid, notifyApplicant, showing name, address, telephone of agent of Carrier ”
Chọn “Signed detailed Packing List(s) in 3original(s) issued by the seller”Chọn “Certificate of Origin in 01 original(s) and 02 copy(ies) issued byJapanese Chamber of Commerce”
Chọn “Certificate of Quality in 01 original and 02 copy(ies) issued byManufacturer”
- Vì trong hợp đồng quy định L/C phải được mở không quá ngày 24/9/2014 “Time
of opening L/C: not later than 24th September 2014”, trong khi ngày kí hợp đồng
là ngày 16/09/2014 Từ đó thời hạn để nhà nhập khẩu viết đơn xin mở L/C trong khoảng từ ngày 17/09/2014 đến hết ngày 24/09/2014 Bởi vậy doanh nghiệp viết đơnxin mở L/C ngày 17/09/2014 để có nhiều thời gian trao đổi với nhà xuất khẩu, thống nhất các điều khoản chưa được nêu trong hợp đồng và để thời gian để ngân hàng kiểm tra và xem xét
Trang 21CHƯƠNG 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN
THEO YÊU CẦU CỦA L/C2.1 Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán
- Cơ sở để lập bộ chứng từ thanh toán chính là L/C
- Trong L/C do ngân hàng nước người nhập khẩu mởở phần những chứng từyêu cầu sẽ quy định các loại chứng từ mà người xuất khẩu cần chuẩn bịđể chuyểncho người nhận hàng, đồng thời làđiều kiện đủđể người xuất khẩu nhận được tiềnkhi xuất trình bộ chứng từ này cho ngân hàng phát hành L/C
- Yêu cầu khi lập bộ chứng từ thanh toán:
+ Bộ chứng từ cần được lập trên cơ sở những qui định của tín dụng thư
+ Bộ chứng từđược lập phải rõ ràng, đúng, đủ, chính xác về loại, số lượng mỗi loạitheo qui định của L/C:
+ Chứng từ phải đảm bảo tính chân thật hoàn hảo, phải được cấp cấp bởi cơ quan
có thẩm quyền theo qui định
+ Nội dung của chứng từ phải thống nhất và hợp lí giữa các chứng từ.Giữa cácchứng từ có sự tham chiếu lẫn nhau.Vì vậy không được có sự mâu thuẫn giưa cácchứng từ
Xuất phát từ những yêu cầu như trên ta thấy rằng người xuất khẩu phải xuất trình
bộ chứng từ phù hợp với tín dụng thư và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực củaL/C
- Có 3 nhóm chứng từ cơ bản là:
+ Nhóm chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển: B/L, chứng từ bảo hiểm