1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Do an phat trien hoat dong thanh toan quoc te tai ngan

58 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 489,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Quá i trình i hình i thành i và i phát i triển i của i MSB (4)
    • 1.1.1 i Giới i thiệu i chung i về i MSB (4)
    • 1.1.2 i Tình i hình i hoạt i động i kinh i doanh i của i MSB (9)
    • 1.1.3 Một i số i hoạt i động i chính i của i MSB (14)
  • 1.2 Quá i trình i thành i lập i và i phát i triển i chi i nhánh i Thanh i Xuân (19)
    • 1.2.1 i Quá i trình i thành i lập i và i phát i triển i chi i nhánh (19)
    • 1.2.2 i Một i số i đặc i thù i trong i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân (22)
  • 2.1 i Quy i trình i tổ i chức i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế (0)
  • 2.2 i i Thực i trạng i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân (24)
    • 2.2.1 i Nội i dung i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân (24)
    • 2.2.2 i Các i tiêu i chí i đo i lường i kết i quả i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i (26)
  • 2.3 i i Đánh i giá i thực i trạng i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i – i chi i nhánh i Thanh i Xuân (33)
    • 2.3.1. i Kết i quả i đạt i được i trong i việc i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i (33)
    • 2.3.2. i Những i tồn i tại i trong i việc i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i (35)
  • 2.4 i i Nguyên i nhân i của i những i tồn i tại i trong i việc i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i Thanh i Xuân (38)
    • 2.4.1. i Nguyên i nhân i khách i quan (38)
    • 2.4.2. i Nguyên i nhân i chủ i quan (39)
  • 3.1 i i Định i hướng i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân i (40)
  • 3.2 i i Giải i pháp i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i Thanh i Xuân i giai i đoạn i 2010 i – i 2015 (42)
    • 3.2.1 i Hoàn i thiện i hệ i thống i thanh i toán i quốc i tế (42)
    • 3.2.2 i i Nâng i cao i chất i lượng i và i đa i dạng i hóa i các i phương i thức i thanh i toán i quốc i tế (43)
    • 3.2.3 i Đa i dạng i hóa i các i hoạt i động i hỗ i trợ i thanh i toán i quốc i tế (44)
    • 3.2.4 i Nâng i cao i trình i độ i của i cán i bộ i thanh i toán i quốc i tế (45)
    • 3.2.5 i Đẩy i mạnh i công i tác i marketing i cho i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế (46)
    • 3.2.6 i Mở i rộng i quan i hệ i với i các i ngân i hàng i khác i trong i và i ngoài i nước (47)
    • 3.2.7 i Tìm i hiểu, i nghiên i cứu i thị i trường i cũng i như i nhu i cầu i của i khách i hàng (48)
    • 3.2.8 i Nâng i cao i uy i tín i của i ngân i hàng i trong i khả i năng i thanh i toán (48)
  • 3.3 i Kiến i nghị i nhằm i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i Thanh i Xuân (49)
    • 3.3.1 i Kiến i nghị i đối i với i Nhà i nước (49)
    • 3.3.3 i Kiến i nghị i đối i với i MSB (51)

Nội dung

Quá i trình i hình i thành i và i phát i triển i của i MSB

i Giới i thiệu i chung i về i MSB

Têni gọi:i Ngâni hàngi Thươngi mạii Cổi phầni Hàngi hảii Việti Nam

Têni giaoi dịchi quốci tế:i Vietnami Maritimei Commerciali Stocki Bank

Tên i viết i tắt: i Maritime i Bank i hoặc i MSB

Hội i sở i chính: i 519 i Kim i Mã, i Quận i Ba i Đình, i TP i Hà i Nội Điệni thoại:i (84.4)i 3771i 8989

Website:i www.msb.com.vn

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) là ngân hàng thương mại đầu tiên được thành lập sau khi có Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng vào tháng 5 năm 1990 theo Giấy phép số 0001/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp.

Nhài nướci Việti Nami cấpi ngàyi 08/06/1991,i Giấyi phépi sối 45/GP-UBi doi Ủyi bani

Nhân i dân i TP i Hải i Phòng i cấp i ngày i 24/12/1991 i Ngày i 12/07/1991, i MSB i đã i chính i thứci khaii trươngi vài đii vàoi hoạti động.

Trởi thànhi Ngâni hàngi TMCPi pháti triểni bềni vữngi vớii chấti lượngi dịchi vụi hàngđầutheocácchuẩnmựcquốctế.

Mục i tiêu Đếni nămi 2012,i MSBi lài mộti trongi mườii NHTMCPi lớni nhấti Việti Nami vớii quyi môi vềi vốn,i tàii sảni vài lợii nhuận.

Cơ i sở i cho i việc i xây i dựng i chiến i lược i hoạt i động i qua i các i năm i là:

 Tăngi trưởngi caoi bằngi cáchi tạoi nêni sựi kháci biệti trêni cơi sởi hiểui biếti nhu i cầu i khách i hàng i và i hướng i tới i khách i hàng;

 Xâyi dựngi hệi thốngi quảni lýi rủii roi đồngi bộ,i hiệui quải vài chuyêni nghiệpi đểi bảoi đảmi choi sựi tăngi trưởngi đượci bềni vững;

Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao và tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông với mục tiêu lợi nhuận 30% để xây dựng Maritime Bank thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn thiện của ngành ngân hàng Việt Nam.

Cói chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm bảo đảm quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả.

 Xây i dựng i “Văn i hóa i MSB” i trở i thành i yếu i tố i tinh i thần i gắn i kết i toàn i hệ i thốngi mộti cáchi xuyêni suốt.i i i a Chiến i lược i tăng i trưởng i theo i chiều i rộng

MSB đang mở rộng mạng lưới tại các vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc, nhằm tăng trưởng thông qua việc phát triển quy mô.

MSBi đangi triểni khaii pháti triểni cáci kênhi phâni phốii thôngi quai việci đầui tưi vài pháti triển i công i nghệ i ngân i hàng i hiện i đại.

MSBi đang mở rộng hợp tác và liên minh để tăng trưởng thông qua việc tham gia vào các liên minh chiến lược, nhằm phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế Chiến lược đa dạng hóa là một trong những phương thức tăng trưởng mà MSBi đang tập trung thực hiện, bao gồm việc thành lập Công ty chứng khoán, nghiên cứu thành lập Công ty bất động sản, và Công ty quản lý tài sản để khai thác tài sản hiệu quả.

1.1.1.2 Quá i trình i phát i triển i – i các i cột i mốc i đáng i nhớ

Với tầm nhìn và mục tiêu rõ ràng, MSB đã theo đuổi các chiến lược trong suốt 17 năm hoạt động, đạt được những kết quả ấn tượng Những thành công này chứng minh rằng định hướng của MSB là đúng đắn, giúp ngân hàng khẳng định vị trí của mình trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của MSB.

 Ngày i 12/7/1991: i MSB i chính i thức i khai i trương i tại i thành i phố i Cảng i Hải i Phòng

Trong giai đoạn 1992 – 1994, MSB đã phát triển mạnh mẽ việc thực hiện giao dịch qua hệ thống máy tín dụng nội mạng, với một địa chỉ danh tiếng về chất lượng dịch vụ, đặc biệt là thanh toán quốc tế.

Vào năm 1995, tại Hội sở chính của MSB, Trung tâm Điều hành đã được tách riêng để đảm nhận nhiệm vụ quản lý điều hành Hệ thống, trong khi Hội sở tiếp tục thực hiện các giao dịch kinh doanh Đây là ngân hàng thương mại đầu tiên áp dụng môi trường tổ chức này.

 Năm i 1996: i MSB i đã i phát i triển i được i mạng i lưới i Chi i nhánh i trên i 6 i tỉnh, i thànhi phối trọngi điểmi kinhi tếi củai đấti nước;i

Vào năm 1997, với sự bảo lãnh của Chính phủ, MSB đã thu xếp được 28 triệu USD thông qua Ngân hàng Mỹ (B.O.A) để đầu tư vào 3 dự án trọng điểm quốc gia: Đường Láng - Hoài Lạc, Quốc lộ 51 và Quốc lộ 14 Điều này góp phần quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của cơ chế Đầu tư - Thụ phí - Trải nghiệm cho các công trình giao thông của Việt Nam.

Thời kỳ 1998 - 2000, mặc dù gặp nhiều khó khăn do sự thăng trầm của nền kinh tế và cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực, MSB vẫn duy trì được tốc độ phát triển và hiệu quả kinh doanh.

Vào năm 2001, MSB là một trong 6 ngân hàng thương mại Việt Nam được Ngân hàng Thế giới (WB) lựa chọn để tham gia Dự án Hiện đại hóa ngân hàng và Hệ thống thanh toán MSB là ngân hàng TMCP duy nhất tiếp tục tham gia giai đoạn 2 của Dự án này từ năm 2005 đến nay.

 Thời i kỳ i 2002-2004,i lài giaii đoạni duyi trì,i củngi cối hoạti độngi củai MSB.i

Với sự nỗ lực không ngừng của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và toàn thể CBNV, MSB đã vượt qua nhiều gian nan, thử thách để khẳng định vị thế của mình.

Vào tháng 8 năm 2005, MSBi đã chuyển Hội sởi chính từ Hải Phòng lên thủ đô Hà Nội, một trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa hàng đầu của cả nước.

Sự kiện này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của MSB Đây là một sự chuyển hướng chiến lược, thể hiện quyết tâm lớn của MSB trong việc mở rộng ảnh hưởng và thị trường.

Năm 2006-2007, MSB đã tiến hành tái cấu trúc bộ máy một cách cơ bản, toàn diện theo hướng tách riêng các hoạt động kinh doanh và các hoạt động hỗ trợ, hình thành các Khối nghiệp vụ, bao gồm Khối Dịch vụ và Khách hàng cá nhân.

i Tình i hình i hoạt i động i kinh i doanh i của i MSB

Với nguồn vốn ban đầu của MSB là 40 tỷ đồng và 11 năm hoạt động, nguồn vốn của ngân hàng đã tăng một cách đáng kể Đến ngày 31/12/2009, mức vốn điều lệ đã tăng lên đến 3.000 tỷ đồng.

Bảng i 1.1: i Vốn i điều i lệ i MSB Đơn i vị: i triệu i đồng

Chỉ i tiêu 1991 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 Vốni điều i lệ

Nguồn: i bản i cáo i bạch i Maritime i bank

- ROE i (lợi i nhuận i trước i thuế/vốn i chủ i sở i hữu)

Chỉ số ROI (Return on Investment) là chỉ số thể hiện mức độ hiệu quả quản lý của một doanh nghiệp Chỉ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả.

Hình i 1.1: i Chỉ i số i ROE i của i MSB i từ i 2006 i - i 2009

Chỉ số ROE của MSB luôn duy trì ở mức ổn định, đặc biệt trong năm 2007, chỉ số này đạt 21,53% Tuy nhiên, vào năm 2008, ROE giảm do mức độ tăng vốn chủ sở hữu, nhưng đến năm 2009, chỉ số này đã tăng lên 18,29%.

Nhìni chung,i MSBi vẫni duyi trìi sửi dụngi nguồni vốni mộti cáchi hiệui quả,i đảmi bảoi khả i năng i sinh i lời i cho i cổ i đông.

- ROA i (lợi i nhuận i trước i thuế/tổng i tài i sản) i

Hiệui quải củai việci chuyểni vốni đầui tưi thànhi lợii nhuậni đượci thểi hiệni quai

ROA.i ROAi càngi caoi tứci lài doanhi nghiệpi thui đượci nhiềui tiềni hơni trêni lượngi đầui tưi íti hơn.

Hình i 1.2: i Chỉ i số i ROA i của i MSB i từ i 2006 i – i 2009

(Nguồn: i bản i cáo i bạch i MSB i )

Cùng i với i việc i tăng i vốn i điều i lệ, i tổng i tài i sản i của i MSB i cũng i liên i tục i tăng i qua i cáci năm,i đượci thểi hiệni quai hìnhi 1.3i sau: Đơn i vị: i tỷ i đồng

Hình i 1.3: i Tổng i tài i sản i của i MSB i từ i 2006 i – i 2009

(Nguồn: i bản i cáo i bạch i MSB)

Công tác quản lý rủi ro tín dụng đã được thực hiện chặt chẽ, giúp nâng cao chất lượng tín dụng và giảm tỷ lệ nợ xấu đáng kể Mặc dù năm 2008, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, các ngân hàng trong nước vẫn duy trì quản lý rủi ro tín dụng theo các chuẩn mực quốc tế Tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2008 được kiểm soát dưới mức 1.5%, cho thấy sự ổn định trong hoạt động tín dụng.

Hình i 1.4: i Tổng i dư i nợ i của i MSB i từ i 2006 i – i 2009

(Nguồn: i bản i cáo i bạch i MSB)

Vốn huy động bao gồm nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng, và nguồn vốn từ dân cư, trong đó nguồn vốn duy động từ các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng lớn Trong những năm qua, hoạt động huy động vốn của các tổ chức này đã có những bước phát triển đáng kể.

MSBi liêni tụci tăng,i tốci đội tăngi trưởngi bìnhi quâni lài hơni 50%/nămi đượci thểi hiệni quai biểui đồi sau. Đơn i vị: i tỷ i đồng

Hình i 1.5: i Tổng i vốn i huy i động i của i MSB i từ i 2006 i - i 2009

(Nguồn: i bản i cáo i bạch i MSB)

1.1.2.2 Kết i quả i hoạt i động i kinh i doanh i

Với 18 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, MSB đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường cung ứng các dịch vụ tài chính chuyên nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế Kết quả hoạt động của MSB cho thấy sự phát triển bền vững và cam kết mang lại giá trị cho khách hàng.

MSBi đượci thểi hiệni quai bảngi phâni tíchi kếti quải hoạti độngi kinhi doanhi sau:

Bảng i 1.2: i Bảng i phân i tích i kết i quả i hoạt i động i kinh i doanh i MSB Đơn i vị: i triệu i đồng

Tổng i thu i nhập i kinh i doanh 594,536 1,150,154 1,648,233 1,623,524 Thuếi vài cáci khoảni phảii nộp 34,376 74,579 70,308 227,116 Lợi i nhuận i trước i thuế 109,436 239,859 437,107 947,949 Lợi i nhuận i sau i thuế 79,068 172,846 246,753 747,833

Nguồn: i bản i cáo i bạch i MSB Nhìni vàoi bảngi trêni tai thấy,i thui nhậpi từi hoạti độngi kinhi doanhi củai Maritimei

Ngân hàng đã ghi nhận mức tăng trưởng liên tục qua các năm, với đỉnh điểm vào năm 2008 đạt 1.648.233 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế cũng tăng liên tục, trong đó năm 2009 đạt 747.833 triệu đồng, tăng 203% so với năm 2008.

Bảng i 1.3: i So i sánh i một i số i chỉ i tiêu i các i NHTMCP i năm i 2007 Đơn i vị: i tỷ i đồng

Chỉ i tiêu MSB VP OCB VIB MB SHB Vốn i điều i lệ 1,500 2,000 1,111 2,000 2,000 2,000 Tổng i tài i sản 17,569 18,231 11,755 39,305 31,000 12,367 Vốn i huy i động 15,478 15,355 9,803 29,705 23,010 9,946

Dưi nợi choi vay 6,528 13,217 7,515 16,661 11,613 4,184 Lợi i nhuận i trước i thuế i TNDN 240 313 231 425 609 176

Nguồn: i bản i cáo i bạch i MSB

Một i số i hoạt i động i chính i của i MSB

1.1.3.1 Hoạt i động i huy i động i vốn

Với định hướng là một ngân hàng thương mại cổ phần đa năng, MSBi đã triển khai các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của dân cư, tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ Công tác phát triển khách hàng theo hướng chuyển nghiệp giúp tận dụng mọi khả năng kinh doanh, khai thác lợi thế cải cách khách hàng để có sự hợp tác hai bên cùng có lợi Hoạt động huy động vốn của MSBi chủ yếu tập trung vào hai mảng thị trường.

Mảng i thị i trường i tập i trung i vào i các i tổ i chức i kinh i tế i và i khu i dân i cư, với i nguồn i vốn i huy i động i từ i các i tổ i chức i kinh i tế i và i dân i cư i tăng i trưởng i cao i và i ổn i định Đặc biệt, trong i năm 2008, mặc i dù i bị i tác động i mạnh i từ i những i biến động i lãi suất i trên i thị i trường i trong i nước, i nguồn i vốn i huy i động i của i MSB i vẫn i có i mức i tăng i trưởng i ổn i định Huy i động i vốn i dân i cư i và i tổ i chức i kinh i tế i để i thực i hiện i đầu i tư i vào i nền i kinh i tế i luôn i được i MSB i coi i là i mục i tiêu i chiến lược i trong i hoạt i động i kinh doanh Một i ngân i hàng i cổ i phần i với i thành i phần i tham gia i cởi i mở i là i các i Tổ i công i ty i và i tập i đoàn i kinh i tế i mạnh i của i Việt i Nam i đã i tạo i điều i kiện i thuận i lợi i cho i MSB i trong i hoạt i động i huy i động i vốn MSB i luôn i không i ngừng i đa dạng i các i sản i phẩm i huy i động i vốn i và i tiện i ích i phù hợp i với i nhu cầu i của i dân i cư i và i tổ i chức i kinh i tế Đặc biệt, i với i sự i hỗ trợ i tài i chính i của i Ngân i hàng i Thế i giới, i MSB i đã i có i được i hệ i thống i công i nghệ i tin i học i và i công i nghệ i ngân i hàng i tiên i tiến, i đảm i bảo i hoạt i động i an i toàn i nghiệp i vụ.

17i nămi hoạti động,i MSBi luôni tựi hàoi lài ngâni hàngi cói nguồni vốni luôni đápi ứngi đủi nhui cầui pháti triểni tíni dụngi củai mình.i

Thị trường tiền gửi của các tổ chức tín dụng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của MSB Vốn huy động từ thị trường này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của MSB, cho thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của nó đối với hoạt động tài chính của ngân hàng.

Hình i 1.6: i Cơ i cấu i vốn i huy i động i của i MSB i giai i đoạn i 2006 i – i 2009

(Nguồn:i báoi cáoi thườngi niêni MSB)

MSB đã xây dựng nền tảng khách hàng tín dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế lớn như Hàng Hải và Thủy sản, đồng thời hỗ trợ xuất khẩu Với sự năng động của ngân hàng, MSB đã tạo điều kiện hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp thông qua các sản phẩm tín dụng truyền thống và hiện đại, cả nội tệ và ngoại tệ Tín dụng trung và dài hạn của MSB đã góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của ngành Hàng Hải Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

Hình i 1.7: i Dư i nợ i tín i dụng i theo i đối i tượng i khách i hàng i 2006 i – i 2009

Nguồn: i báo i cáo i thường i niên i MSB

Dư nợ tín dụng của MSB đối với từng đối tượng khách hàng liên tục tăng qua các năm, đặc biệt là cho vay các tổ chức kinh tế Để đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và hỗ trợ phát triển huy động vốn dân cư, tỷ trọng tín dụng cá nhân của MSB ngày càng được cải thiện Đối tượng khách hàng cá nhân của MSB chủ yếu là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm Phương thức tài trợ được thực hiện dựa trên các phương án kinh doanh khả thi và các nhu cầu tiêu dùng cá nhân thiết thực, đảm bảo khả năng trải nghiệm ngân hàng.

1.1.3.2 Công i tác i đào i tạo i và i phát i triển i nguồn i nhân i lực i

Với quan điểm phát triển nguồn nhân lực là yếu tố tối trọng tâm góp phần quyết định thành công hoạt động kinh doanh của ngân hàng, MSB đã không ngừng thu hút nguồn nhân lực mới cho ngân hàng, triển khai tổ chức nhiều khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo hội nhập.

Chínhi sáchi đàoi tạoi củai MSB:i MSBi thườngi xuyêni hỗi trợi nhâni viêni vớii cáci chươngi trìnhi đàoi tạoi hiệui quải vài phongi phú;

- Khóa i học i về i hội i nhập i môi i trường i làm i việc

- Khóai họci vềi cái sảni phẩmi củai Maritimei Bank

- Đàoi tạoi vềi nghiệpi vụ

- Cáci khóai họci chuyêni sâui doi cáci chuyêni giai tưi vấni nướci ngoàii đảmi trách

- Khóa i bồi i dưỡng i kiến i thức i quản i lý

- Kỹ i năng i quản i lý i tổng i hợp

- Cáci khóai đàoi tạo,i cáci hộii nghị,i diễni đàni tạii nướci ngoàii nhưi Hồngi Kông,i

Singapore,i Đàii Loan,i Malaysia,i Anh,i Mỹ…

Các i chế i độ i dành i cho i nhân i viên:

- Khen i thưởng i công i bằng i gắn i liền i với i hiệu i quả i công i việc i và i kết i quả i hoạt i độngi kinhi doanhi củai Ngâni hàng

- Thưởngi theoi quý,i thưởngi thêmi thángi lươngi vài thưởngi trongi cáci dịpi Lễ,i

Tết,i vài ngàyi kỉi niệmi thànhi lậpi Ngâni hàng.

Được bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Luật lao động, các dịch vụ khám chữa bệnh định kỳ và các phụ cấp theo chuyên môn sẽ được đảm bảo.

- Đồngi phục,i cáci hoạti độngi sinhi hoạti đoàni thể,i thami quan,i nghỉi mát,i vuii chơii mangi giái trịi tinhi thầni caoi vài đậmi bảni sắci củai MSB.

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động dịch vụ trong việc đem lại nguồn thu an toàn với chi phí thấp, MSBi đã triển khai hàng loạt các dịch vụ truyền thông Đây là hoạt động có quan hệ chặt chẽ, là công cụ hỗ trợ để tăng trưởng các hoạt động khác như huy động vốn và tín dụng.

Luôn bám sát triết lý kinh doanh “khách hàng là trung tâm”, chất lượng dịch vụ khách hàng được xác định là nền tảng cho sự phát triển lâu dài và bền vững, vì thế luôn được MSB quan tâm hàng đầu Trong quá trình hoạt động,

MSB i luôn i lắng i nghe i ý i kiến i khách i hàng i để i ngày i càng i hoàn i thiện i các i dịch i vụ i ngâni hàng.

MSB luôn quan tâm đến việc đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm đầu tư vào hệ thống máy chủ cho các ứng dụng phân hệ và bộ máy chủ Core Banking Tại các đầu mối lớn như Hội sở, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh, hệ thống cũng được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu hoạt động của cả ba miền Bắc - Trung - Nam.

1.1.3.5 Công i tác i mở i rộng i mạng i lưới

Với định hướng là một ngân hàng đa năng, việc phát triển mạng lưới được xem là một mục tiêu chiến lược trong kế hoạch phát triển tổng thể của Maritime Bank Phát triển mạng lưới tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận với những địa bàn kinh tế mới, mở rộng tín dụng và phát triển hoạt động thanh toán Đồng thời, ngân hàng cũng cung cấp các tiện ích ngân hàng cho người dân địa phương, nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng sẵn có của MSB.

MSBi luôn chú trọng nâng cao hoạt động truyền thông và phát triển thương hiệu, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp và mức độ hiệu quả Thông qua việc tài trợ, quảng bá, các hoạt động xã hội, từ thiện, và các sự kiện với quy mô lớn khác nhau, MSBi đã tạo được hình ảnh đẹp trong tâm trí khách hàng Đây chính là bảo đảm vững chắc cho sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng trong tương lai.

Quá i trình i thành i lập i và i phát i triển i chi i nhánh i Thanh i Xuân

i Quá i trình i thành i lập i và i phát i triển i chi i nhánh

MSB tại Thanh Xuân được thành lập vào ngày 07/11/2006 Sau 3 năm phát triển, chi nhánh hiện có 4 phòng giao dịch và 5 địa điểm ATM Cùng với toàn hệ thống ngân hàng, chi nhánh luôn nỗ lực thực hiện các biện pháp phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định vị thế của chi nhánh trong toàn ngân hàng và trên thị trường tài chính.

Bài i báo i cáo i xin i đưa i ra i một i số i kết i quả i kinh i doanh i từ i năm i 2007 i i -2009 i mà i chii nhánhi đạti đượci quai hơni 3i nămi pháti triển:

Kể từ khi thành lập đến nay, vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng qua các năm Với số vốn huy động 148,318 USD năm 2007, nguồn vốn này đã tăng lên 2,036,851.49 USD năm 2009, đạt tốc độ tăng trưởng 181.13% so với năm 2008 Kết quả huy động vốn của MSB Thành Xuân được thể hiện qua hình 1.8 sau: Đơn vị: USD.

Hình i 1.8: i Tình i hình i huy i động i vốn i của i MSB i Thanh i Xuân i giai i đoạn i từ i 2007 i - i 2009

(Nguồn: i báo i cáo i tài i chính i MSB i Thanh i Xuân)

Bêni cạnhi côngi táci huyi độngi vốn, chúi trọngi đến hoạti độngi sửi dụngi vốni và chấti lượngi tíni dụng Tổngi dưi nợi nămi 2009i tăngi 115.42%i so với nămi 2008, trong khi tổngi dưi nợi nămi 2008i tăngi 238.91%i so với nămi 2007 Kếti quải dưi nợi của MSB i Thanh i Xuân được thể hiện qua hình 1.9 Đơn vị: USD.

Hình i 1.9: i Tổng i dư i nợ i MSB i Thanh i Xuân i từ i 2007 i – i 2009

(Nguồn: i báo i cáo i tài i chính i MSB i Thanh i Xuân)

Trongi đói chủi yếui lài dưi nợi ngắni hạni đốii vớii cáci doanhi nghiệpi vừai vài nhỏ.

Bảng i 1.4: i Dư i nợ i ngắn i hạn i và i trung i hạn i đối i với i các i doanh i nghiệp i vừa i và i nhỏ i của i MSB i TX Đơn i vị: i USD

Nguồn:i báoi cáoi tàii chínhi MSBi Thanhi Xuân

Sau hơn 3 năm hoạt động, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh liên tục tăng Năm 2007, lợi nhuận trước thuế đạt 2,850,580,626 VND, và năm 2008, con số này đã tăng lên 10,246,651,812 VND, tương ứng với mức tăng 259.4% so với năm 2007 Tính đến cuối năm, kết quả này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của chi nhánh.

Năm 2009, lợi nhuận trước thuế đạt 19.411.738.402 VNĐ, tăng 89,4% so với năm 2008 Doanh thu lợi nhuận trước thuế của chi nhánh được thể hiện qua hình 1.10 Đơn vị: triệu đồng.

Hình i 1.10: i Lợi i nhuận i trước i thuế i của i MSB i Thanh i Xuân giai i đoạn i 2007 i - i 2009

(Nguồn: i báo i cáo i tài i chính i MSB i Thanh i Xuân)

- Tổngi thui nhậpi kinhi doanhi củai chii nhánhi liêni tụci tăngi quai cáci năm.i Từi i

6,582,478,044i VNDi nămi 2007i tăngi lêni 31,210,875,370i VNDi nămi 2009.i Kếti quải thui nhậpi kinhi doanhi củai MSBi Thanhi Xuâni đượci thểi hiệni quai hìnhi 1.11i sau: Đơn i vị: i triệu i đồng

Tổng thu nhập k inh doanh

Hình i 1.11: i Tổng i thu i nhập i kinh i doanh i MSB i Thanh i Xuân i giai i đoạn i 2007 i – i 2009

MSB Thanh Xuân đang nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, khẳng định vị thế của chi nhánh trong toàn hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính.

i Một i số i đặc i thù i trong i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân

Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng tuân theo quy tắc thông lệ quốc tế chung, nhưng có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc thù của từng ngân hàng Mỗi ngân hàng có những điểm riêng trong hoạt động thanh toán quốc tế, phản ánh sự đa dạng trong cách thức và quy trình thực hiện giao dịch.

MSB là một ngân hàng cổ phần được thành lập vào cuối năm 1991, và là một trong những ngân hàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam Tuy nhiên, so với các ngân hàng quốc doanh, MSB gặp phải một số điểm yếu, đặc biệt là trong khả năng thanh toán Ngân hàng quốc doanh thường nhận được sự hỗ trợ từ nhà nước, giúp họ có nguồn vốn dồi dào hơn, từ đó nâng cao khả năng thanh toán so với các ngân hàng cổ phần như MSB.

Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng quốc doanh có nhiều thuận lợi hơn so với ngân hàng cổ phần Tuy nhiên, ngân hàng cổ phần cũng có những đặc điểm riêng trong hoạt động thanh toán quốc tế.

Thanhi Xuâni nóii riêngi rấti năngi động,i khôngi ngừngi nỗi lựci thui húti vốni từi cáci thànhi phầni kinhi tếi thôngi quai cáci chínhi sáchi huyi độngi vốn.

- Thứ i hai, i bản i thân i MSB i Thanh i Xuân i mới i được i thành i lập i từ i cuối i năm i

2006 i Do i vậy, i quá i trình i đi i vào i hoạt i động i chưa i lâu i Sự i phát i triển i của i hoạt i động i thanhi toáni quốci tếi cũngi chưai cói nhiềui thànhi tựui nổii bật.i

Tại MSB Thanh Xuân, đối tượng khách hàng chủ yếu tham gia giao dịch thanh toán quốc tế là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác với các ngân hàng quốc doanh như Vietcombank, nơi tập trung vào các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhà nước, giá trị các hợp đồng giao dịch tại ngân hàng này thường không lớn.

CHƯƠNG i 2: i THỰC i TRẠNG i PHÁT i TRIỂN i HOẠT i ĐỘNG i THANH i TOÁN i QUỐC i TẾ i TẠI i MSB i THANH i XUÂN

2.1 i i i Quy i trình i tổ i chức i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế

Môi trường hoạt động thanh toán quốc tế của MSB Thanh Xuân nằm trong hệ thống thanh toán quốc tế của toàn ngân hàng Đối với phương thức thư tín dụng và nhờ thu có chứng từ, phòng khách hàng doanh nghiệp của MSB Thanh Xuân đóng vai trò trung gian giữa Hội sở chính và khách hàng Cán bộ thanh toán quốc tế tại chi nhánh sẽ nhận hồ sơ trực tiếp từ khách hàng, xử lý các vướng mắc, sai sót bên ngoài hồ sơ Sau đó, hồ sơ sẽ được phòng khách hàng doanh nghiệp gửi lên Hội sở chính, nơi chịu trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ ở mức độ chuyên sâu Trong trường hợp thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ, cán bộ thanh toán quốc tế tại chi nhánh sẽ kiểm tra các giấy tờ thủ tục liên quan đến hồ sơ Nếu có lệch lạc, hồ sơ sẽ được gửi lên Hội sở chính để kiểm tra lỗi L/C Cán bộ thanh toán quốc tế tại chi nhánh có trách nhiệm báo lại với khách hàng Nếu bộ chứng từ có sai sót, cán bộ thanh toán quốc tế sẽ tư vấn cho khách hàng sửa lại; nếu không có sai sót, cán bộ sẽ tiếp tục thực hiện các bước của quy trình hoạt động thanh toán quốc tế với khách hàng Đối với phương thức chuyển tiền và nhờ thu phiếu, khách hàng sẽ làm việc trực tiếp với phòng dịch vụ khách hàng của chi nhánh.

2.2 i i Thực i trạng i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân

2.2.1 i Nội i dung i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân

Nhìni chung,i nộii dungi pháti triểni hoạti độngi thanhi toáni quốci tếi củai MSBi

Thành tựu của các ngân hàng thương mại trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế đã đạt được nhiều kết quả đáng kể Bài viết sẽ đề cập đến những nội dung chính liên quan đến sự phát triển này, bao gồm các xu hướng mới, thách thức và cơ hội trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.

- i i Nghiên i cứu, i nắm i bắt i rõ i thị i trường i và i đối i thủ i cạnh i tranh.

Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh là nội dung cốt lõi cho việc xác định các nội dung phát triển tiếp theo Nhận thức được điều này, MSB Thanh Xuân đã liên tục tổ chức các cuộc điều tra khả năng sát thị trường, đặc biệt là khả năng sát nhu cầu của khách hàng Trên cơ sở đó, chi nhánh có thể đề ra những kế hoạch hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đối thủ cạnh tranh ở đây là những ngân hàng cùng cấp sản phẩm dịch vụ mà chi nhánh đang cung cấp, như ngân hàng quân đội (MB), ngân hàng quốc tế (VIB), và ngân hàng Đông Nam Á (Seabank) Hiểu rõ tầm quan trọng của điều này, chi nhánh luôn có những bước theo dõi sát sao những biến động trong hoạt động của đối thủ để kịp thời đề ra những kế hoạch ứng phó nhằm nâng cao thị phần thanh toán của chi nhánh trên lĩnh vực tài chính Ví dụ, năm 2008, cùng với toàn ngành, MSB Thanh Xuân đã đẩy mạnh áp dụng dịch vụ chuyển tiền kiều hối.

Moneyi grami nhằmi đápi ứngi kịpi thờii nhui cầui ngàyi càngi caoi củai kháchi hàng.

-i Xáci địnhi mụci tiêui pháti triểni hoạti độngi thanhi toáni quốci tế

Thông qua việc nghiên cứu thị trường và nắm bắt rõ đối thủ cạnh tranh, ban lãnh đạo chi nhánh đã đề ra mục tiêu nhằm hoàn thiện các hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh mình Các mục tiêu này bao gồm việc giữ vững thị phần với các khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng thị phần thanh toán quốc tế sang các khách hàng khác như doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp quốc doanh Bên cạnh đó, chi nhánh còn đặt mục tiêu nổi bật là đa dạng hóa các loại hình thanh toán để thu hút thêm nhiều khách hàng.

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, ban lãnh đạo chi nhánh đã xây dựng một chính sách chiến lược thực hiện Chính sách này tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp, đồng thời đa dạng hóa các loại hình thanh toán Tuy nhiên, nếu chỉ chú trọng vào việc hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế hiện tại, sẽ không đạt được mục tiêu đề ra Do vậy, chi nhánh đã có những chính sách đẩy mạnh sự phối hợp giữa các phòng ban nhằm đạt được sự phát triển đồng bộ và hiệu quả nhất.

-i Côngi táci triểni khaii vài kiểmi soát.

Với mỗi giai đoạn phát triển, tùy theo bối cảnh nền kinh tế mà chi nhánh cần có những chính sách nhất định nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế Mục tiêu cuối cùng là hoàn thành những định hướng đã đề ra của chi nhánh Công tác triển khai và kiểm tra, kiểm soát hoạt động luôn phải đi liền với nhau nhằm điều chỉnh hướng đi đúng đắn nhất cho hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh.

2.2.2 i Các i tiêu i chí i đo i lường i kết i quả i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân

Cùng với thời điểm thành lập chi nhánh, hoạt động thanh toán quốc tế chi nhánh Thanh Xuân đã đi vào hoạt động được hơn 3 năm và đã đóng góp một phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của toàn chi nhánh MSB Thanh Xuân chủ yếu cung cấp 3 loại hình thanh toán quốc tế: nhờ thu, chuyển tiền và thư tín dụng (L/C) Vì vậy, bài báo cáo này xin đi nghiên cứu tập trung vào 3 hình thức thanh toán này, qua trình phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của MSB.

Thanhi Xuâni đượci thểi hiệni quai cáci chỉi tiêui đoi lườngi dướii đây:

- Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế MSB Thanh Xuân

Doanhi sối hoạti độngi TTQTi củai MSBi Thanhi Xuâni đốii vớii cáci phươngi thứci thanhi toáni quốci tếi từi 2007i –i 2009i đượci thểi hiệni quai bảngi 2.1i sau:

Bảng i 2.1:Doanh i số i thanh i toán i của i các i phương i thức i TTQT i của i MSB i

Thanh i Xuân i từ i 2007 i - i 2009 Đơn i vị: i đồng

L/C 732,301,301.00 1,066,032,730.00 1,938,524,642.00 i i i i i i i i i Nguồn:i báoi cáoi phòngi KHDN–MSBi Thanhi Xuân

Doanh thu của từng phương thức chuyển tiền đã tăng đều qua các năm Cụ thể, giá trị của hình thức chuyển tiền năm 2008 là 572,521,627.00.

35%i soi vớii nămi 2007.i Nămi 2009,i tốci đội nàyi tăngi lêni mứci 45%i soi vớii nămi

2008, i trị i giá i năm i 2009 i dừng i mở i mức i 834,247,321.00

Hình thức thanh toán quốc tế mài chi nhánh cung cấp là hình thức đạt giá trị thấp nhất trong ba hình thức Tuy nhiên, doanh thu của hình thức này vẫn tăng đều qua các năm Năm 2008, doanh thu đạt 11,088,893.00, tăng 157% so với năm 2007 Sang đến năm 2009, tốc độ tăng doanh thu của phương thức này giảm nhẹ, đạt 19,749,524.00, tăng 78% so với năm 2008.

Phươngi thứci thưi tíni dụngi lài phươngi thứci thanhi toáni chủi yếu,i chiếmi tỉi trọngi đángi kểi trongi tổngi doanhi thui thanhi toáni quốci tếi củai chii nhánh.i Nămi

2007,i doanhi thui phươngi thứci nàyi đạti 732,301,301.00.i Nămi 2008,i doanhi thui tăng i lên i 1,066,032,730.00, i tăng i 45% i so i với i năm i 2007 i Năm i 2009 i trị i giá i doanh i thui tăngi xấpi xỉi 82%,i đạti 1,938,524,642.00

-i i i Doanh i số i và i số i bộ i hồ i sơ i của i phương i thức i chuyển i tiền

Tổngi sối bội hồi sơi vài tổngi trịi giái củai phươngi thứci chuyểni tiềni củai hoạti độngi

TTQTi MSBi Thanhi Xuâni từi 2007i –i 2009i đượci thểi hiệni quai bảngi sau:

Bảng i 2.2: i Doanh i số i và i số i bộ i hồ i sơ i phương i thức i chuyển i tiền i của i MSB i

503,857,646.18 Nguồn: i báo i cáo i phòng i KHDN i - i MSB i Thanh i Xuân

Quai bảngi 2.2i cho thấy doanh số chuyển tiền đã tăng đều qua các năm Năm 2008, doanh số bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế, dẫn đến sự tăng trưởng nhẹ Cụ thể, số món chuyển tiền đã tăng từ 56 lên 79, đạt tỷ lệ tăng trưởng 41%.

2008, i đạt i 217,558,218.26, i tăng i 10.7% i Cũng i trong i năm i 2008, i hình i thức i chuyểni tiềni đếni tăngi từi 255,153,765.9i nămi 2007i lêni 309,963,408.74,i đạti

Nămi 2009,i mứci đội tăngi đượci cảii thiệni rõi rệt.i Phươngi thứci chuyểni tiềni đii tăng i từ i 217,558,218.26 i lên i 330,379,674.82 i đạt i 51.8% i Phương i thức i chuyển i tiềni đếni tăngi từi 330,379,674.82i lêni 503,857,646.18i đạti 62%.

Cũngi quai bảngi 2.2i tai thấyi hìnhi thứci chuyểni tiềni đếni chiếmi tỷi trọngi lớni hơni trongi tổngi doanhi thui củai phươngi thứci chuyểni tiền.

- Doanh i số i và i số i bộ i hồ i sơ i của i phương i thức i nhờ i thu

Bảng i 2.3: i Doanh i thu i và i số i bộ i hồ i sơ i của i phương i thức i nhờ i thu i của i MSB i

4,567,438.12 Nguồn:i báoi cáoi phòngi KHDNi -i MSBi Thanhi Xuân

Quai bảng 2.3 cho thấy hoạt động nhờ thu là hoạt động có số bội hồi cao, cũng như doanh thu chiếm tỷ trọng ít nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh Tuy nhiên, phương thức này vẫn có sự gia tăng đều qua các năm.

Năm i 2008, i số i bộ i hồ i sơ i là i 82, i tăng i 36% i so i với i con i số i 60 i bộ i năm i 2007 i Năm i

2009 i có i sự i tăng i nhẹ i số i bộ i hồ i sơ, i tỉ i lệ i tăng i đạt i 38% i so i với i năm i 2008, i tổng i giá i trị i tăngi 358%i soi vớii nămi 2007.

i i Thực i trạng i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i của i MSB i Thanh i Xuân

i i Đánh i giá i thực i trạng i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i – i chi i nhánh i Thanh i Xuân

i i Nguyên i nhân i của i những i tồn i tại i trong i việc i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i Thanh i Xuân

i i Giải i pháp i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i Thanh i Xuân i giai i đoạn i 2010 i – i 2015

i Kiến i nghị i nhằm i phát i triển i hoạt i động i thanh i toán i quốc i tế i tại i MSB i Thanh i Xuân

Ngày đăng: 27/07/2023, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w