1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO TRINH LAPTOP CAN BAN

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xung Clock trên máy tính có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó đi theo các dữ liệu Data để định nghĩa giá trị cho dữ liệu này, một dữ liệu Serial Data dữ liệu nối tiếp nếu không có

Trang 1

Quy trình tháo lắp 1 laptop (mang tính chất tham khảo)

1 Tháo Pin

2 Tháo ốc, Tháo linh kiện ( Ram, HDD, DVD,…)

3 Tháo bàn phím, Tháo tất các cáp trong main (cáp bàn phím, touch pad, wifi, cáp VGA,…….)

4 Tháo ốc pas màn hình lấy màn hình ra

5 Tháo ốc trong máy - lấy nắp máy

6 Tháo ốc trong main - lấy main ra

Lắp máy làm ngược lại quy trình tháo máy

Chú ý có 3 loại ốc cơ bản : 2mi, 2.5mi và 3mi

Vd: 2x5 (ốc này có đường kính là 2mm và dài là 5mm)

Trang 2

NHẬN BIẾT LINH KIỆN

Nhâ ̣n biết ký hiệu trên Mainboard

Tên linh kiện Ký hiệu thông thường Ký hiệu khác (hiếm gặp)

Trang 3

Nhâ ̣n biết linh kiê ̣n trên main

1 NHẬN BIẾT CPU

1.1 Phân biệt CPU core 1 và core 2

CPU bên trái là core 1: 1 hàng chân ngang phía trên bị khuyết

CPU bên trái là core 1: 2 hàng chân ngang phía trên bị khuyết

1.2 Phân biê ̣t CPU core i (3, 5, 7) qua các thế hê ̣

Thế hệ thứ nhất (Arrandale) còn gọi là CPU 3 số

CPU thế hệ đầu sẽ có ký hiê ̣u như i3 - 520M, i5 - 282U

Trang 4

Từ thế hê ̣ thứ 2 trở đi còn go ̣i là CPU 4 số

Như hình trên là core i7 thế hê ̣ 3, là số đầu tiên của 3920

2 Nhâ ̣n biết chíp Bắc (MCH)

Là chíp lớn nhất trên main nằm gần CPU (chỉ có trong core 2 và core 1 trở về

trước)

Trang 5

3 NHẬN BIẾT CHÍP NAM (ICH)

Là chíp nằm xa CPU hơn chíp Bắc (vì chíp

Nam giao tiếp với CPU thông qua chíp Bắc)

Hiếm gă ̣p

PCH

ICH8 HBM (ghi trên chip)

Dựa vào bảng trên ta có thể phân biêt main core 1, core 2, hay core i

4 Nhâ ̣n biết chíp VGA

Chip VGA (rờ i) luôn có ram vga đi

kèm

Thường sử du ̣ng chíp của ATI,

NDIVIA

Nếu main không có VGA thì gọi là

VGA share (tích hợp trong chíp Bắc

hoă ̣c chíp PCH)

Trang 6

5 Nhâ ̣n biết chip PCH

Chíp PCH chỉ có trên dòng Core i

(không còn chíp Bắc hay chíp Nam)

Dựa vào PCH cũng có thể

phân biê ̣t core i thế hê ̣ nào

HM 5X là thê hê ̣ 1

HM 6X và 7X là thế

hê ̣ 2 hoă ̣c 3 (tùy main)

HM 8X là thê hê ̣ 4

Những dòng cao từ thế

hê ̣ 4 trở lên PCH cũng

thường tích hợp chung

với CPU

6 Nhâ ̣n biết IO (dòng core i gọi là EC)

Thường sử dụng chip của hãng SMSC, Winbond hoặc ENE

- Thường có các ký hiệu ITE , KB , KBC , LPC , MEC, EC , PC , WPC

IO thông du ̣ng hiê ̣n nay là IC hình vuông 32x4 = 128 chân, kích thước 14x14mm

Ngoài ra còn có IO chân gầm và IO 2 hàng chân song song nhưng hiếm gặp

Trang 7

7 Nhâ ̣n biết ROM BIOS (ROM là phần cƣ́ng, BIOS là phần mềm chƣ́a trong ROM)

Lapto

p đời mới thường sử du ̣ng Rom 8 chân như trên hình

Thường đứng gần IO, PCH, SB (chíp nam)

Trên ROM có số 25, tiếp theo là 1 hoă ̣c 2 chữ cái, tiếp đến là con số (có thể là 1, 2, 3, 4, 8,

16, 32, 64, 128, ….) là dung lượng của ROM

Cách tính dung lượng ROM bàng cách lấy số đó chia cho 8, vd 8/8 =MB

8 Nhâ ̣n biết IC Clockgen

IC - Clock Gen có thể có hai hàng chân hoặc 4 hàng chân, nhưng chip này luôn luôn có thạch anh 14.318 MHz đứng bên cạnh để tạo dao động, thạch anh kết hợp với IC để tạo xung Clock

Trang 8

9 Nhâ ̣n biêt IC Sound

Chip Sound thường đứng về phía

10 Nhận biết IC khuếch đại công suất âm thanh - Audio Amply

- Thường là IC đứng giữa Sound và rắc cắm headphone

- Nếu không có thì tích hợp trong con Sound

11 Nhâ ̣n biết IC LAN

- IC LAN thường đứng cổng LAN

- Chip không có hình dáng cố định nhưng có đặc điểm là luôn luôn có thạch anh 25MHz đứng bên cạnh

Trang 9

12 Nhâ ̣n biết Card WILESS

Card wiless có 2 loại như hình dưới

13 Nhâ ̣n biết RAM

Hiê ̣n nay có 3 loại Ram phổ biến

Mỗi loa ̣i ram sử du ̣ng điê ̣n áp khác nhau

Cụ thể:

IO VGA

DDR2: 3V, 1.8V, 0.9V DDR3: 3V, 1.5V, 0.75V DDR3L: 3V, 1.35V, 0.675V

Trang 10

N5010

Trang 13

SONY SVF15

Trang 14

ACER ASPIRE E1-572

Trang 16

Như thế nào là mức cao và mức thấp

Xung Analog và xung digital

1/- Tín hiệu tương t ự:

(Analog signal)

thị biểu diễn tín hiệu analog là một

đường liên tục

(ví dụ sin, cos, hoặc đường cong lên xuống bất kỳ)

-Analog có nghĩa là tương tự, tương tự có nghĩa là tín hiệu lúc sau cũng có dạng tương tự như lúc trước đó, nói tương tự ko có nghĩa y chang mà có nghĩa tương tự về bản chất tín hiệu, nhưng sẽ khác về cường độ tín hiệu lúc sau so với lúc trước Trong thiết bị điện tín hiệu analog là dòng điện, trong cuộc sống analog có thể là tín hiệu âm thanh ta nghe, hình ảnh ta thấy, trong viễn thông là sóng điện từ (tức ánh sáng không nhìn thấy)

2/-Tín hiệu số: (Digital signal)

Tín hiệu digital là tín hiệu số, chỉ bao gồm hai mức cao và thấp (trong máy tính là 1 và 0), tức là không liên tục Trong điện tử và máy tính, điện thế cao đại diện cho mức 1, thấp cho mức 0, thông thường là 5 vôn và 0 vôn Nhưng trong bộ vi xử lý hiện nay, mức cao chỉ cỡ

1 vôn, mức thấp là 0 vôn, để tiết kiệm điện Là dạng biểu diễn trong đó các giá trị thay đổi từng nấc rời rạc

Ví dụ: -Thời gian hiện trên đồng hồ điện tử

Trang 17

-Các lệnh xung đóng mở cho phép chạy từng phần trong mạch điện tử, máy tính Ứng với cách biểu diễn 2 dạng trên có hệ thống như sau:

1/-Hệ thống tương tự; (Analog System)

Gồm các thiết bị cho phép xử lý các số lượng vật lý ở dạng tương tự

Ví dụ: Hệ thống âm thanh gồm: Micro-Amply-Loa, …

2/-Hệ thống số: (Digital System)

Là tổ hợp các thiết bị được thiết kế để xử lý các thông tin logic hoặc các số lượng vật lý dưới dạng số

Ví dụ: Máy vi tính, các thiết bị hình ảnh-âm thanh số, hệ thống điện thoại …

** Ưu nhược điểm của công nghệ số so với tương tự

Ưu điểm:+Các hệ thống số dễ thiết kế hơn (Do không cần giá trị chính xác, chỉ cần

khoảng cách mức cao thấp)

+ Lưu trử thông tin dễ

+ Ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu

+ Có thể lập trình được và tạo nhiều mạch số trong các chip

Khuyết điểm: Các đại lượng tự nhiên biểu diễn chủ yếu dạng tương tự Khi sử dụng hệ

thống số cần chuyển đổi Analog→Digital hoặc Analog→Digital→Analog

Trang 18

Thạch anh là gì?

Thạch anh là một loại ôxít silic (SiO2) dạng pha lê Ôxy và silic là những nguyên tố tồn tại nhiều nhất trên trái đất, trong đó cát và đá có thành phần chủ yếu là SiO2

Cát đá thì có khắp nơi, nhưng để có thạch anh thì phải có ôxít silic tinh khiết và cho kết

tinh theo một quá trình thích hợp Trong tự nhiên nó xảy ra ở vùng núi lửa

Tương tự, silic được dùng nhiều trong các con chip và trong công nghệ phần cứng, nhưng

phải lọc luyện từ cát thạch anh đến độ gần như nguyên chất, tức là tạp chất ở mức "1 cái

kim khâu trong sân túc cầu"

Thạch anh điện tử: là một linh kiện làm bằng tinh thể đá thạch anh được mài phẳng và

chính xác Linh kiện thạch anh làm việc dựa trên hiệu ứng áp điện Nghĩa là khi tinh thể thạch anh được áp bởi 1 điện thế nó sẽ rung, và khi thạch anh rung nó sẽ tạo ra 1 xung clk, với 1 thiết kế định trước 1 tần số nhất định khi áp điện thế vào thạch anh, thạch anh sẽ rung ở 1 tần số đã định sẵn đó

Dao động tinh thể trong các máy tính ngày nay

Những máy tính hiện đại ngày nay thường sử dụng hai bộ tinh thể: một dành cho kiểm soát

sự hoạt động của bo mạch chủ, một dành cho kiểm soát thời gian thực (RTC) Dao động tinh thể để kiểm soát bo mạch chủ có tần số: 14,31818 MHz, với tinh thể dùng cho kiểm soát thời gian thực sử dụng tần số: 32,768 KHz

Con số 14,31818 Mhz được xuất phát từ những máy tính IBM đầu tiên sử dụng năm 1981, khi này máy tính chạy ở tốc độ 4.77 MHz là được bộ chia tần số chia 3 lần Các máy tính

ngày nay vẫn sử dụng các bộ dao động tinh thể ở 14,31818 Mhz chỉ đơn giản như một sự

kế thừa

Trang 19

Mạch tạo xung Clock - Clock Gen

1 - Chức năng của mạch Clock Gen (Mạch tạo xung Clock)

1 Mạch Clock Gen là gì ?

Clock Gen (Clock Generator - Mạch tạo xung Clock)

- Xung Clock hay còn gọi là xung nhịp chủ của máy tính, nó chính xác về mặt thời gian vì vậy mà nó có thuật ngữ "Clock" tức là đồng hồ thời gian

2 Ý nghĩa của xung Clock trên máy tính

- Xung Clock trên máy tính có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó đi theo các dữ liệu Data để định nghĩa giá trị cho dữ liệu này, một dữ liệu Serial Data (dữ liệu nối tiếp) nếu không có xung Clock đi cùng thì nó trở nên vô nghĩa

Khi có xung clock đi kèm với dữ liệu data thì dữ liệu đó cho một giá trị duy nhất Nếu dữ liệu data mà không có xung clock thì nó có vô số giá trị khác nhau, nên nó không xác định giá trị chuẩn nhất

Ví dụ: Cùng một dữ liệu data sau nhưng cho hai giá trị khác nhau do không có xung clock để kiểm chứng

- Trên các hệ thống số, các IC xử lý tín hiệu số mà không có xung Clock thì nó không hoạt động được, vì vậy xung Clock là một điều kiện để cho các IC trên máy tính có thể hoạt động

- Xung Clock còn có ý nghĩa để đồng bộ dữ liệu trong toàn hệ thống máy tính

Trang 21

2 - Vị trí mạch của mạch Clock Gen và đặc điểm nhận biết

Vị trí của mạch Clock Gen trên sơ đồ nguyên lý

Trên sơ đồ nguyên lý, mạch Clock Gen đứng độc lập và không phụ thuộc vào các thành phần khác trên Mainboard, mạch hoạt động đầu tiên sau khi có nguồn chính cung cấp và tạo ra nhiều tần số Clock khác nhau cung cấp cho các thành phần khác nhau trên Main

Trang 22

BIOS

BIOS là từ viết tắt của Basic Input/ Output System (hệ thống nhập/ xuất cơ bản), đóng vai trò rất quan trọng, nó đưa ra những chỉ thị cơ bản cho phần cứng và hệ điều hành (Nó giống như cầu nối giữa phần cứng và phần mềm)

Vd: Khi bạn copy 1 dử liệu nào đó từ USB sang máy, lúc này bạn cần phải đưa ra lệnh

“copy và Paste” và bạn cũng không thể biết được máy tính của mình “copy và paste” vào ổ cứng như thế nào

Đối với hệ điều hành, BIOS cũng chỉ cần đưa ra lệnh “ cho phép” mà không cần biết USB đọc dử liệu như thế nào và chép vào ổ cứng như thế nào

> Vì vậy Bios giống như cầu nối giữa phần mềm (hệ điều hành) và phần cứng

Bios dùng MBR ( Master Boot Record ) để xác định bảng phân vùng của máy tính để nói cho BIOS biết hệ điều hành nằm ở đâu

POST là một quy trình của BIOS với công việc tự động kiểm tra khi bật nguồn để kiểm tra tính hợp lệ và nhiệm vụ chính xác của những bộ phận bên trong máy tính Nếu có một cái gì đó bị sai, bạn sẽ thấy thông báo lỗi trên màn hình hoặc nghe thấy những tiếng bíp tương ứng với các bộ phận bị hỏng

UEFI

Năm 1998, Intel mở đầu bằng một sáng kiến mới, công nghệ "Intel Boot Initiative" (IBI), sau đó được đổi tên là Extensible Firmware Interface (EFI), tạm dịch là "Giao diện firmware mở rộng" Lúc đầu EFI chỉ được ứng dụng trong dòng máy Mac sử dụng bộ xử

lý Intel của Apple, và bộ xử lý Itanium 2 trong server của HP Đến năm 2007, Intel cùng với AMD, AMI, Apple, Dell, HP, IBM, Lenovo, Microsoft, và Phoenix Technologies tổ chức đàm phán đạt thỏa thuận thống nhất sử dụng công nghệ UEFI (EFI với nhãn hiệu mới) thay cho BIOS đã tồn tại nhiều vấn đề

UEFI, là viết tắt tiếng Anh của Unified Extensible Firmware Interface, dịch là "Giao

diện firmware mở rộng hợp nhất" là công nghệ tương lai thay thế cho BIOS đã lỗi thời UEFI là một hệ điều hành tối giản "nằm trên" phần cứng (hardware) và firmware của máy tính Thay vì được lưu trong firmware giống như BIOS, chương trình UEFI được lưu trữ ở

thư mục /EFI/ trong bộ nhớ non-volatile (là bộ nhớ đảm bảo cho dữ liệu không bị hỏng

mỗi khi mất điện) Vì vậy, UEFI có thể chứa trong bộ nhớ flash NAND trên bo mạch chính (mainboard) hoặc cũng có thể để trên một ổ đĩa cứng, hay thậm chí là ngay cả trên

Trang 23

một vùng tài nguyên mạng được chia sẻ UEFI sẽ giúp quá trình khởi động an toàn hơn nhờ tính năng Secure Boot

Hệ thống UEFI có những ưu điểm như sau:

 Hệ thống hoạt động hiệu quả hơn nhờ khởi động nhanh và rút ngắn được thời gian khắc phục sự cố do có thể tích hợp sẵn khả năng nối mạng và các công cụ sửa lỗi cơ bản mà BIOS đang bị giới hạn

 Khả năng quản lý thiết bị lưu trữ chính có dung lượng lớn Nếu BIOS sử du ̣ng MRB chỉ giới hạn 4 phân vùng, 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended (được chia làm nhiều phân vùng Logical) cho mỗi ổ đĩa , và không thể khởi động từ các đĩa cứng với dung lượng lớn hơn 2,2TB (terabyte) Còn với kiến trú c GPT , con số giới hạn phân vùng Primary lên tới 128 UEFI sử dụng GUID (Globally Unique IDentifier) để địa chỉ phân vùng , và cho phép khởi động từ ổ đĩa cứng có dung lượng lớn cỡ 9,4ZB (zetabyte) – có thể coi gần như là vô hạn, gạt bỏ mọi lo lắng về quản lý ổ cứng dung lượng lớn

ZetaByte = 1024x1024x1024 TB

Trang 24

CỔNG LOGIC

Cổng logic là tên gọi chung của các mạch điện tử có chức năng thực hiên các hàm logic Cổng logic có thể được chế tạo bằng những công nghệ khác nhau, có thể tổ hợp bằng các linh kiện rời nhưng thường được chế tạo bởi công nghệ tích hợp IC (Integrated circuit)

Trang 25

4 Cổng BUFFER

Trang 26

5

Trang 27

6 Cổng so sa ́ nh

Để nhâ ̣n biết cổng so sánh và IC ổn áp 8 chân

thường ký hiê ̣u là LMV, LM, MV, TLV, TL

Trang 28

Ngoài ra còn có các cổng kết hợp với cổng NOT (có thêm vòng tròn đằng sau):

VD:

Cổng so sánh đảo

Trang 29

1 Hiệu điện thế hay điện áp là sự chênh lệch điện thế giữa hai điểm. Hiệu điện thế là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia.

VD: A +5v B -3v C 7v D 5v

Vậy HĐT giữahaiđiểm A và B là UAB = 5-(-3) = 8v

Vậy HĐT giữahaiđiểm C và D là UCD = 7-5 = 2v

Đơn vị tính là Vol (V) 1V=1.000mV

2 Cường độ dòng điện: là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện, hay

đặc trưng cho số lượng các điện tử (electron) đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian

- Đơn vi tính là Ampe (A) 1A=1000mA

- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích

- Chiềudòngđiện (quy ước thống nhất) là chiều đi từ dương (cao) sang âm (thấp),

tức là chiều chuyển động của các hạt mang điện tích dương

- Trong thực tế chiều dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn là chiều chuyển động của các electron (tức là dòng điện đi từ âm sang dương)

- Trong plasma: các electron, ion âm và dương có thể di chuyển tự do, và sẽ di chuyển thành dòng khi nằm trong điện trường

- Trong dung dịch điện phân, các ion âm và dương có thể di chuyển giữa hai điện cực

- Trong nước đá hay một số chấ trắn điện phân: các proton có thể di chuyển thành dòng điện

3 Điệntrở

Điện trở là gì? Ta hiểu một cách đơn giản - Điện trở là sự cản trở dòng điện

của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn

Đơn vị của điện trở là Ohm(Ω), KΩ, MΩ 1MΩ = 1000KΩ

Trang 30

Đoạn mạch nối tiếp

Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I=I 1=I2 =…=I n

 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi điện trở:

 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu diện thế giữa hai đầu

mỗi đoạn mạch rẽ: U=U1=U2 =…=U n

Điện trở tương đương có công thức: 1/Rtđ =1/R 1 +1/R2 +…+1/R n

Trang 31

CUỘN DÂY

1 Định nghĩa

Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loại linh kiện điện tử thụ động được từ một

dây dẫn điện quấn thành nhiều vòng; dây quấn được sơn emay cách điện; lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc làm bằng vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật…, sinh

ra từ trường khi có dòng điện chạy qua

2 Tính chất va ̀ ƣ́ng du ̣ng

- Ngăn xung cao tầng

- Tính nạp xã

Trang 33

TỤ ĐIỆN

1 Khái niệm:

Tụ điện là 1 linh kiện điện tử thụ động, tạo bởi 2 bề mặt dẫn điện đặt song song và được ngăn cách bởi điện môi Khi có sự chênh lệch điện thế tại 2 bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng cường độ nhưng trái dấu

- Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện Khi chênh lệch điện thế giữa 2 bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích trử điện tích bị chậm pha so với điện áp tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều

- Về mặt lưu trử năng lượng, tụ điện có phần giống như 1 cái bình ắc quy, và nhiều người cho rằng nó cũng giống như những bình ắc quy thu nhỏ, có nghĩa là có tác dụng tích điện và xã điện mặc dù cách thức hoạt động giữa chúng có những điểm khác nhau Ắc quy có 2 cực, bên trong tạo ra phản ứng hóa học để tạo ra các electron, tụ điện thì đơn giản hơn chúng không có khả năng tạo ra electron nhưng có khả năng lưu trử electron Tụ điện có khả năng nạp rất nhanh nhưng xả cũng rất nhanh, đây chính là ưu điểm nhưng cũng chính là nhược điểm của tụ

2 Điện dung, đơn vị và ký hiệu của tụ điện

* Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện

dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực (A), vật liệu làm chất điện môi (ε) và khoảng cách giữ hai bản cực (d) theo công thức: C = ε(A/d)

* Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế

Trang 34

 Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện

có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần

Ngày đăng: 19/03/2018, 15:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w