1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh Phó Thương Hàn Và Hồng Lị Ở Lợn

26 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 20,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc Điểm Chung • Salmonella cholerae suis chủng kunzendorf gây bệnh cấp tính cho • Salmonella typhi suis chủng vondangsen gây bệnh mãn tính ở lợn trưởng thành... Bệnh Phó Thươn

Trang 1

BÖnh Lý Häc Thó Y 2

Bệnh Phó Thương hàn Và hồng Lị Ở LợnNhóm 17

Trang 2

STT Họ Và Tên MSV Lớp

Danh Sách Nhóm 17

Trang 3

Chẩn đoán phân biệt

Trang 4

A Bệnh Phó Thương Hàn

1 Đặc Điểm Chung

• Salmonella cholerae suis chủng

kunzendorf gây bệnh cấp tính cho

• Salmonella typhi suis chủng

vondangsen gây bệnh mãn tính ở lợn trưởng thành

ra ở lợn con từ 2-4 tháng tuổi tỉ lệ chết khoảng

25-95%, lợn trưởng thành thường

mắc ở thể mãn tính.

đường tiêu hóa gây nên hội chứng

nôn mửa, ỉa chảy, phân khắm, vết

loét lan tràn ở ruột già.

giới, ở Việt Nam bệnh có tính chất

dịch lẻ tẻ, thường xảy ra ở những

vùng lợn giống, thường ghép với

bệnh DTL.

Trang 5

A Bệnh Phó Thương Hàn

2 Cơ Chế Sinh Bệnh

Thể cấp tính do Salmonella cholerae suis

VK vào cơ thể theo đường tiêu hóa

Thể mãn tính do Salmonella typhi suis

Vào hầu rồi vào ruột

Chui qua niêm mạc hầu,ruột, dạ

dày

Vào hệ thống lâm ba rồi vào hệ

tuần hoàn, vào máu

Gây bại huyết,lách

Gây thủy thũng, hoại tử cục bộ,

xuất huyết, viêm ruột, viêm dạ

dày

Gây thủy thũng, hoại tử cục bộ,

xuất huyết, viêm ruột, viêm dạ

dày

Trang 6

 Trong thời gian sốt con vật đi táo, khi thân nhiệt hạ đi ỉa chảy: phân loãng, nhiều nước màu vàng, nhiều hạt lợn cợn như cám, mùi thối khắm do các màng thượng bì hoặc các cục máu thối rữa

 Lúc đầu da lợn ốm đỏ bừng lên sau tập trung ở những vùng nhất định, hình thành những đám tụ máu (đỉnh tai, mõm, 4 chân, bụng, bẹn) lúc đầu tím bầm về sau tím xanh.

 Nôn mửa, ho, chảy nước mũi.

 Viêm loét ruột nên con vật đau đớn kêu

lông xù nhợt nhạt.

 Con vật ho khó thở.

 Bệnh tiến triển vài tuần, tỉ lệ chết 25-75%.

 Một số con có thể khỏi bệnh nhưng chậm lớn, tiêu hóa thức

ăn kém , khó vỗ béo.

 Lợn nái chửa bị sẩy thai ở các thời kỳ chửa khác nhau

Trang 7

A Bệnh Phó Thương Hàn

3 Triệu Chứng Lâm Sàng

Lợn con bị PTH tím tai, tím mõm Lợn ỉa phân vàng, thối khắm

Trang 8

A Bệnh Phó Thương Hàn

4 Bệnh tích

Thể Mãn Tính

Thể Cấp Tính

Xác chết không quá gầy, bên ngoài

da và hậu môn dính vết phân, thối

khắm

Trên các vùng da mỏng có nhiều

đám tụ máu tím bầm

Viêm phổi: bề mặt phổi có nhiều đám

viêm với màu sắc khác nhau

Gan tụ máu, trên bề mặt gan có

những điểm hoại tử to nhỏ không

đều, màu trắng xám

Lách:

- Nếu con vật chết nhanh,

lá lách sưng to do tụ máu

- Nếu con vật chất muộn hơn,

lách không sưng hoặc ít sưng,

tổ chức lách dai, đàn hồi,

mặt cắt ngang lách có màu xanh tím

Loét ruột đặc biệt ruột già

- Có trường hợp ruột già bị loét hình thành các cục casein, khi nặn lồi ra

- Mụn loét có nền trơn bờ nông

- Các vết loét nối lền nhau thành mảng rộng làm cho ruột già thành 1

ống thành dày cứng

Lách không sưng,

có các ổ hoại tử ở

hạch lâm ba lách.

Trang 9

A Bệnh Phó Thương Hàn

4 Bệnh tích

Hình ảnh

Thể Cấp Tính

* Viêm loét niêm mạc dạ dày và

niêm mạc ruột, đặc biệt là ruột già

các nốt loét thường lan tràn, bờ

nông, trên bề mặt phủ bựa màu

vàng sáng

* Có thể xuất huyết điểm trên thận

Xuất huyết niêm mạc ruột

Loét dạ dày

Trang 10

A Bệnh Phó Thương Hàn

4 Bệnh tích

bệnh tích trên gan lợn bệnh tích trên phổi

Trang 11

A Bệnh Phó Thương Hàn

5 Chẩn đoán phân biệt

CHẨN ĐOÁN PHÂN BI T 4 B NH ĐỎ CỦA LỢN ỆT 4 BỆNH ĐỎ CỦA LỢN ỆT 4 BỆNH ĐỎ CỦA LỢN

Tên b nh ệ Dịch tả lợn PTH Đóng dấu lợn Tụ huyết trùng

Nguyên nhân virus Vi khuẩn Vi khuẩn Vi khuẩn

Tuổi mắc Mọi lứa tuổi 1,5-4 tháng >3 tháng 3-6 tháng

Tỉ l chết ệ 60-90% 25-95% 50-60% Tùy n ng, nhẹ ặ

Da Xuất huyết điểm Các đám đỏ xanh Dấu đỏ hình đa

giác Tụ huyết tím bầm Sốt 41-42 độ 41-42 độ 41-42 độ 41-42 độ

Mắt Có rử mắt trũng đỏ đỏ

Trạng thái Ủ rũ, suy yếu Suy nhược, mất

nước Lười v n đ ng

ậ ộ Nàm bẹp

Vùng hầu Loét niêm mạc

hầu Sưng phù rõ

Hô hấp Khó thở, ho Thở nhanh Thở mạnh Thở mạnh

Tiêu hóa Kém ăn phân táo Ỉa chảy, phân

vàng Bỏ ăn phân táo Bỏ ăn phân táo

CHẨN ĐOÁN PHÂN BI T 4 B NH ĐỎ Ở LỢN ỆT 4 BỆNH ĐỎ CỦA LỢN ỆT 4 BỆNH ĐỎ CỦA LỢN

Hạch limpho Xuất huyết Viêm, phù, xuất

huyết Viêm, phù hạch Viêm, phù hạchLách Nhồi huyết răng

cưa Lách tăng sinh, dai Lách giòn, đỏ nâu Lách xung huyết

Th n ậ Xuất huyết điểm Có hạt PTH Xuất huyết điểm Sưng to

Phổi PQPV xuất huyết Có hạt PTH Xuất huyết Xuất huyết

Tim Xuất huyết Có ạt PTH Xuất huyết Xuất huyết

Các xoang Tích nước – màu

hồng Tích nước Tích nước vàng Tích nước vàngGan Xung huyết Có hạt PTH Xung huyết Xug huyết

Đường tiêu hóa Loét đỏ ửng Đỏ ửng Đỏ ửng Đỏ ửng

Tiêm vacxin Rất hi u quảệ Hi u quả vùa phảiệ Hi u quả caoệ Hi u quả vừa phảiệ

Điều trị bằng kí

sinh trùng Không hi u quảệ Hi u quả vừa phảiệ Hi u quả cao nếu ệ

kịp thời Hi u quả cao nếu ệ

kịp thời

Trang 12

A Bệnh Phó Thương Hàn

6 Phòng Và Điều Trị

 Mua lợn về nuôi có nguồn gốc rõ ràng, có

kiểm dịch của cơ quan thú y, cách ly và theo

dõi ít nhất 2 tuần rồi mới nhập đàn. 

 Định kỳ sát trùng chuồng trại, máng ăn, máng

uống, đảm bảo cung cấp đủ thức ăn và uống

sạch, không cho lợn ăn thức ăn ôi thiu, ẩm

mốc  

 Nên áp dụng biện pháp cùng vào – cùng ra,

nhằm mục đích chuồng sẽ được để trống

khoảng 5-7 ngày cho công tác khử trùng và

vệ sinh. 

 Phải sát trùng chuồng trại và dụng cụ thật kỹ

sau mỗi lứa lợn.

có khả năng miễn dịch do sữa mẹ truyền sang

chống bệnh trong thời gian đầu.

Tiêm dưới da, cho lợn con từ 20 ngày tuổi trở lên,

tiêm lần 2 cách lần 1 từ 1-3 tuần, liều lượng vắc xin theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

 + Lợn nái tiêm phòng trước khi sinh 01 tháng

Trang 13

A Bệnh Phó Thương Hàn

6 Phòng Và Điều Trị

 Để điều trị bệnh hiệu quả, có thể

sử dụng một trong các thuốc sau, tiêm bắp liên tục ba ngày:

 Vimexyson C.O.D: 1ml/10kg thể

trọng/ngày

 VimefloroF.D.P:1ml/10 kg thể trọng/ ngày.

 Nên bổ sung thêm nước và chất

điện giải bằng Vime-C Electrolyte 1g hoà trong 2 lít nước.

Subtyl để bổ sung vi khuẩn đường ruột.

B Điều Trị

Trang 14

Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn yếm khí

Serpulina Hyodusenteriae (SH) gây ra bệnh xảy ra rất nhanh và tỉ lệ chết rất cao ở lợn con (có thể đến 100%).

Đặc trưng nhất là phân có màu vàng lỏng chứa

máu và chất nhầy

Bệnh lây lan do tiếp xúc, tỉ lệ mắc trên đàn cai sữa khi bệnh xảy ra là 75% chết 10 – 20%.

Có thể lợn mang bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng

Vật cảm nhiễm là chuột, chó, lợn, chim và côn

Trang 15

B Bệnh Hồng Lị

2 Cơ chế sinh bệnh

Vk sau khi xâm nhập vào cơ thể heo theo đường tiêu hóa, nó đi vào các tế bào hình chén của niêm mạc kết tràng và nhân lên trong hốc của tuyến Liberkun Xoắn khuẩn và nội độc tố của nó tấn công vào niêm mạc, màng dưới niêm mạc gây viêm, bào

mòn và hoại tử niêm mạc tế bào ruột Bệnh do xoắn khuẩn làm cho phần lớn ruột già bị hư hại, trong đó nghiêm trọng nhất là ở kết tràng, vì thế heo hấp thu thức ăn kém dẫn đến giảm tăng trọng hàng ngày, đồng thời tăng cơ hội phụ nhiễm các vi khuẩn khác như Campylobacter coli , Bacteroide vulgatus, B.faragilis

hoặc Fusobacterium necrophorum làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo.

Trang 16

Biểu hiện đầu tiên là

Lợn con theo mẹ nằm không chụm đầu đứng siêu vẹo mõm chống xuống đất chết rất nhanh.

Lợn uống nước

cho đến khi suy

yếu hoàn toàn.

H u môn loét ậ

con v t kêu tỏ ậ

ra rất đau đớn.

B Bệnh Hồng Lị

3 Triệu chứng lâm sàng

Trang 17

B Bệnh Hồng Lị

3 Triệu chứng lâm sàng

Thể cấp tính thường xảy

ra ở lợn con tập ăn, cai

sữa và ngay sau cai sữa

Lợn bệnh sốt không cao

40,5- 41oC, không lâu

sau đó trở lại bình thường

Tiêu chảy mạnh, không

ngừng, lúc đầu phân lỏng

màu xám sau chuyển

sang nâu đỏ hoặc màu cà

fê lẫn máu nhiều nhầy

mũi

Lợn bệnh rất khát nước,

giảm và bỏ ăn, nhiều con

bị nôn hoặc có phản xạ

nôn

Gầy sút nhanh, kiệt sức

nhanh và đi lại loạng

choạng Nếu không được

điều trị kịp thời lợn bệnh

sẽ bị chết trong vài giờ

đến 1 – 2 ngày

Thể Cấp Tính Đối với lợn già có sức đề kháng tốt bệnh chuyển từ

cấp tính sang thể mãn tính

Đặc điểm của thể bệnh này là tiêu chảy xen kẽ táo bón, lợn hay rặn ỉa và khi táo bón lợn ỉa rất khó,

co rúm lại, cố sức rặn phân lổn nhổn bọc nhiều nhầy mũi, thậm chí cả niêm mạc ruột rất giống phân ở dịch tả khô hoặc bệnh xoắn khuẩn thường gọi là bệnh Lepto Tuy nhiên, phân của lợn bệnh hồng lỵ hay kiết lỵ

thường có máu đen hoặc máu màu cà phê

Bệnh kéo dài tới 2- 3 tuần thì đa số lợn bệnh tự khỏi

và trở thành vật mang trùng

Thể mãn tính

Bệnh tiến triển từ từ và thường xảy ta ở sau cai sữa, lợn vỗ béo và lợn lớn

Bệnh bắt đầu từ hiện tượng: lợn vẫn ăn uống có vẻ bình thường, nhưng sau khi xuất hiện tiêu chảy đột ngột, phân lỏng xanh xám thì lợn bắt đầu chán ăn hoặc bỏ ăn, đôi khi bị nôn

Đặc điểm giống như thể cấp tính là tiêu chảy liên tục lúc đầu lỏng sau đó phân nhiều nhầy mũi và lẫn máu, mùi tanh hôi Tất cả lợn bệnh đều tỏ ra khát nước, gầy yếu và kiệt sức nhanh Thân nhiệt bình thường, da nhợt nhạt, các niêm mạc mắt, miệng trắng bệch, thiếu máu, lạc

và mất giọng Mỗi ngày lợn rặn ỉa đến vài chục lần, lợn

bị chết trong vòng 1- 3 tuần nếu không được can thiệp điều trị

Thể á cấp tính (dưới

cấp)

Trang 18

B Bệnh Hồng Lị

4 Bệnh Tích

 Biểu hiện của bệnh giới hạn ở ruột

già: Mặt ngoài ruột và màng treo

kết tràng có thể phù , hạch limpho sưng chất chứa trong ruột chủ yếu

là dịch lỏng.

 Trường hợp nặng niêm mạc ruột già

bị viêm xuất huyết, các vết loét cũ

bị fibrin và hoại tử.

 Hậu môn loét.

Trang 19

B Bệnh Hồng Lị

4 Bệnh Tích – Một số hình ảnh

Niêm mạc ru t già bị viêm xuất huyết Tiêu chảy ra máu dưới 6 tuần tuổi trở lên ộ

Trang 20

B Bệnh Hồng Lị

4 Bệnh Tích – Một số hình ảnh

Trang 21

B Bệnh Hồng Lị

4 Bệnh Tích – Một số hình ảnh

Trang 22

B Bệnh Hồng Lị

4 Bệnh Tích – Một số hình ảnh

Trang 23

B Bệnh Hồng Lị

4 Bệnh Tích – Một số hình ảnh

Trang 24

B Bệnh Hồng Lị

5 Chẩn đoán

 Quan sát lợn đi ỉa phân lỏng: phân

có chứa máu và chất nhầy khám

từng con và tìm con bệnh.

 Bệnh tích điển hình ở ruột già, trực

tràng và hậu môn.

 Để chẩn đoán chính xác cần phải

gửi mẫu về phòng thí nghiệm.

Trang 25

B Bệnh Hồng Lị

6 Phòng bệnh và Điều Trị

Phòng Bệnh

 Vệ sinh phòng bệnh nhằm cắt đứt vòng

truyền bệnh là rất quan trọng, tránh đưa

mầm bệnh vào các đàn chưa bị nhiễm

 Cách lợn mới nhập về 30 ngày, dùng thuốc phòng hồng lị 2-3 tuần liền

 Đối với đàn mắc bệnh:

 Dẹp đàn từng phần bằng phương pháp cách li, cô lập để điều trị,loại thải và

chuyển dần tới chuồng không có bệnh

 Loại bỏ đàn, vệ sinh chuồng trại, đảm

bảo an toàn trước khi nhập lợn mới theo công thức “cùng vào,cùng ra”

Điều Trị

 Khâu hộ lí quan trọng là giữ chuồng khô ráo, cho

ăn giảm khẩu phần ăn, chỉ cho ăn 1/3-1/4 khẩu phần

 Dùng thuốc trong thức ăn, nước uống, tiêm là cần thiết và có tác dụng trong từng giai đoạn của bệnh

Nguyên tắc : kết hợp 3 yếu tố

 Kháng sinh

 Trợ sức

 Giảm đau và giảm đi ỉa: atropin

Trang 26

Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã

Ngày đăng: 19/03/2018, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w