Tạo thư mục: Nhắp chuột phải trên màn hình -> xuất hiện hộp lệnh.. Sao chép, Dán tập tin, Thư mục - Sao chép: nhắp chuột phải trên vùng chọn làm xuất hiện hộp lệnh.. Chọn mục Copy Ctrl
Trang 1Sử dụng hệ điều hành
MS WINDOWS
Trang 2Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
I Gới thiệu hệ điều hành MS-Windows
Những năm 80 của thế kỹ 20 hãng Microsof phát triển HĐH đầu tiên là MS-DOS, giao tiếp người với máy tính bằng những câu lệnh;
Vào năm 90 HĐH Windows ra đời với phiên bảng 3.11, giao tiếp người – máy tính bằng các cửa sổ chứa biểu tượng, thao tác trên máy tính= mouse, keyboard Đây là HĐH đa nhiệm.
Các sản phẩm tiếp theo của HĐH Windows là 95, 98, Windows 2000, Windows XP, Windows 2003 tính đến năm 2004.
Windows 2000 professional là HĐH cài đặt trên máy tính văn phòng và gia đình, Windows 2000 Server là HĐH cài đặt trên máy dịch vụ(máy chủ), sử dụng trong các cơ quan, công ty…
Trang 3Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
1 Đăng nhập vào máy tính
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Atl+Del Đây là chức năng bảo mật mà HĐH Windows 9x trở về trước không có
chức năng này;
- Nhấp nút Log Off để xuất hiện hộp thoại Log On to
Windows, sau đó nhập tên tài khoản vào ô User Name và nhập mật khẩu vào ô Password
Trang 4Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
2 Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính
Con trỏ chuột, nhấp chuột, nhấp đúp chuột và kéo thả chuột
Phím chuột trái
Phím chuột phải
Trang 5Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
II Màn hình nền- Desktop
Nút
Start
Thanh tác vụ (Task bar)
Màn hình nền
và các biểu tượng
Trang 6Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
1 Nhận biết biểu tượng
Biểu tượng của HĐH Biểu tượng thư mục và tập tin
Trang 7Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
2 Thực hành chọn biểu tượng
Biểu tượng trạng thái tự do
Biểu tượng trạng thái được chọn
Trang 8Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
3 Thực hành di chuyển biểu tượng
Trang 9Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
Trang 10Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
- Hộp thoại xuất hiện khi ta thực hiện lệnh Open
Trang 11
Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
5 Hộp lệnh của màn hình nền- Destop
- Nhóm lệnh Active Destop : dấu () bên trái cho phép hiển thị trạng thái Desktop Icons được chọn, ngược lại thì không hiển thị
Trang 12Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
- Nhóm lệnh Orrange Icons
+ By name:sắp xếp theo tên;
+ By Type: sắp xếp theo kiểu hoặc theo phần mở rộng của tên file;
+ By Size: sắp xếp theo dung lượng nhớ;
+ By date: sắp xếp theo ngày tháng khởi tạo, chỉnh sửa đối tượng;
Trang 13Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
+ Các lệnh khác: Line Up, Refresh, Paste, Paste Shortcut.
- Nhóm lệnh New
+ Lệnh Folder: tạo thư mục mới;
+ Lệnh Shortcut: cho phép tạo nút bấm nhanh trên màn hình
Trang 14Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
- Lệnh Properties: cho phép mở hộp thoại để xem và chỉnh
sửa các thuộc tính trên màn hình nền.
Ví dụ: chỉnh sửa độ phân giải màu cho màn hình
Trang 15Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
III Thanh thực đơn- Start
- Nhắp vào nút Start trên màn hình hiển thị danh mục chọn được phân chia theo từng chủ đề, cho phép người dùng sử dụng dễ dàng
Trang 16
Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
1 Mục Run- cho phép gõ lệnh
- Nhấp vào nút Start Run, làm xuất hiện hộp thoại nhập lệnh.
- Ví dụ: gõ lệnh calc để mở bảng tính số học
Trang 17Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
2 Mục Settings - hỗ trợ quản trị hệ thống
- Nhấp vào nút Start Settings, sau đó ta có thể chọn các mục Control Panels, Printers, …
Trang 18Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
3 Mục Program – danh mục chương trình
- Nhấp vào nút Start sau đó di chuyển trỏ chuột đến dòng chữ Program ta có thể di chuyển chuột đến vị trí chọn để mở các
chương trình cần thực hiện
Trang 19Bài 7: LÀM QUEN VỚI MS WINDOWS
IV Hộp lệnh của thanh tác vụ
- Hộp lệnh của thanh tác vụ có các lệnh như sau:
- Lệnh View: hiển thị các nút trên thanh tác vụ theo kích thước lớn/nhỏ;
- Lệnh Show Text: là trạng thái đặt các biểu tượng trên thanh tác vụ
có dòng chữ đi kèm theo
- Lệnh Refresh: cập nhật thông tin cho thanh tác vụ
- Lệnh Show Title: hiển thị tên các thanh công cụ trên thanh tác vụ;
- Lệnh Toolbars:
- Lệnh Adjust Date/Time: cho phép mở để điều chỉnh ngày/giờ…
Trang 20Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
I Kiến thức cơ bản
1 Ổ đĩa vật lý và ổ đĩa Logic:
- Ổ đĩa vật lý (lưu trữ vật lý): Đĩa cứng, đĩa
mềm,
- Ổ đĩa Logic (lưu trữ Logic): Do hệ điều hành
phân chia đĩa cứng có dung lượng lớn thành nhiều ổ đĩa có dung lượng nhỏ hơn
Trang 21Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
2 Tập tin – File:
Tập tin (file): là đối tượng chứa dữ liệu, có thể xem
và xoá được
Tập tin phải có đầy đủ 2 thành phần:
têntậptin.kiểutậptin, mỗi thành phần cách nhau bởi dấu chấm ( )
Ví dụ: congvan.doc, setup exe,
Kiểu tập tin: là thông tin quan trọng giúp HĐH thực hiện đúng yêu cầu của tập tin
Trang 22Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
3 Thư mục – Folder:
Để lưu trữ, sắp xếp các tập tin thành một hệ thống phân cấp
có tính chặt chẽ và tiện dụng khi tìm kiếm
Trong HĐH Windows cho phép người sử dụng xây dựng cây thư mục như sau:
Ổ đĩa logic của máy tính: thư mục gốc.
Trong 1 thư mục có thể tạo nhiều thư mục con.
Tập tin phải chứa trong thư mục.
Ví dụ:
Trang 23Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
Thư mục gốc <tên ổ đĩa logic>
<tên thư mục con cấp 1>
<tên tập tin>
<tên thư mục con cấp 1>
<tên thư mục con cấp 2>
<tên tập tin>
Trang 24Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
Trang 25Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
4 Đường dẫn cho tập tin:
Vị trí của tập tin trong hệ thống thư mục theo đường dẩn như sau:
[tên quy ước đĩa logic:][\]
[<tên thư mục>\ \<tên thư mục>\<tên tập tin>]
Ví dụ:
D:\Daotao112CP\tailieu_Ontap.doc
Trang 26Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
II Thao tác với tập tin và thư mục trên màn hình nền
1 Tạo một tập tin đơn giản:
Nhắp chuột phải trên màn hình nền -> xuất hiện hộp lệnh Chọn mục New Text Document
Trang 27Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
2 Tạo thư mục:
Nhắp chuột phải trên màn hình -> xuất hiện hộp lệnh Chọn mục New -> folder
Trang 28Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
Thực hành:
Tạo các thư mục sau đây:
Trang 29Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
3 Tạo biểu tượng lõi tắt:
Nhằm rút ngắn thao tác cho người sử dụng
Ví dụ: nhấp vào nút Start Program Microsoft Word
Send To Desktop
Trang 30Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
4 Đổi tên biểu tượng:
Nhắp chuột phải lên biểu tượng làm xuất hiện hộp lệnh Chọn mục Rename sau đó nhập tên muốn đổi vào ô
Trang 31Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
III Chọn nhóm tập tin, Thư mục
1 Đổi tên biểu tượng:
- Thao tác bằng thiết bị chuột
Trang 32Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
2 Chọn nhóm biểu tượng rời rạc:
- Thao tác bằng thiết bị chuột
+ Nhắp chuột chọn 1 biểu tượng
+ Giữa phím Ctrl và nhắp chuột
vào biểu tượng khác
Trang 33Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
IV Hủy chọn thao tác
Nhắp chuột tại 1 ví trí bất kỳ trền màn hình nền hoặc bấm 1 trong các phím mũi tên có trên bàn phím
V Sao chép, Dán tập tin, Thư mục
- Sao chép: nhắp chuột phải trên vùng chọn làm xuất hiện hộp lệnh Chọn mục Copy (Ctrl + C);
- Dán tập tin vào thư mục: nhắp chuột phải trên thư
mục làm xuất hiện hộp lệnh, sau đó chọn mục Paste
(Ctrl + V).
Trang 34Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
VI Di chuyển tập tin đến thư mục khác
- Nhắp chuột phải trên vùng chọn làm xuất hiện hộp lệnh Chọn mục Cut (Ctrl + X)
- Nhắp chuột phải lên thư mục, nơi cất giữ tập tin, để làm xuất hiện hộp lệnh Chọn mục Paste (Ctrl + V)
Gợi ý: chúng ta nên sử dụng tổ hợp phím (Ctrl+X, Ctrl+V) để thao tác nhanh hơn.
Trang 35Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
VII Hiển thị thông tin của tập tin, thư mục
- Chọn nhóm biểu tượng
- Nhắp chuột phải -> Properties
VII Xoá tập tin, thư mục
- Chọn biểu tượng sau đó nhấn phím Delete
( Delete: dữ liệu được xoá chứa trong Recycle Bin
Lưu ý: khi sử dụng Shift + Delete thì dữ liệu không lưu trong Recycle Bin.
Trang 36Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
VIII Mở tập tin
Cách 1: Nhắp đúp lên biểu tượng tập tin
Cách 2: Nhắp phải chuột lên biểu tượng xuất hiện hộp lệnh,
sau đó chọn:
Open hoặc Open with
IX Mở thư mục
Cách 1: nhắp đúp lên biểu tượng thư mục
Cách 2: Nhắp phải chuột lên biểu tượng thư mục, xuất hiện
Trang 37Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
IX Câu hỏi ôn tập
Anh chị hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất:
1) Cách tổ chức thư mục và tập tin theo HĐH Windows
không cho phép
a Trong 1 thư mục chứa cả tập tin và thư mục.
b Tạo 1 thư mục chứa trong 1 tập tin.
c Một ổ đĩa vật lý được phân chia thành nhiều đĩa logic.
d Thư mục và thư mục con của nó có tên trùng nhau.
Trang 38Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
IX Câu hỏi ôn tập
2) Phím nào phải được nhấn khi chúng ta dùng thiết bị chuột nhắp chọn biểu tượng rời rạc
a Phím Alt
b Phím Ctrl
c Phím Shift
d Phím Insert
Trang 39Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
IX Câu hỏi ôn tập
3) Chúng ta không thực hiện được thao tác:
a Tạo biểu tượng lối tắc cho cả tập tin và thư mục
b Nhấp đúp lên biểu tượng thư mục để mở thư mục
c Tạo thư mục con trùng tên với thư mục mẹ
d Xoá thư mục gốc trên ổ đĩa C
Trang 40Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
IX Câu hỏi ôn tập
4) Theo hình vẽ dưới đây
a Có 2 tập tin và 1 thư mục
b Có 3 tập tin và 1 thư mục
c Có 2 thư mục và 2 tập tin
d Có 3 thư mục và 1 tập tin
Trang 41Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
IX Câu hỏi ôn tập
5) Đếm theo hình vẽ dưới đây
a Có 2 biểu tượng lối tắc
b Có 1 biểu tượng lối tắc
c Có 3 biểu tượng lối tắc
d Không có biểu tượng lối tắc nào
Trang 42Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
6) Theo hình minh hoạ, nhấn chọn mục Copy trong thực đơn Edit là
Trang 43Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
7) Theo hình minh hoạ, để tạo thư mục mới trong thư mục cuaso1
a nhắp chọn thực đơn File
b nhắp chọn thực đơn Edit
c nhấn tổ hợp phím Ctrl+C
d nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
Trang 44Bài 8: LÀM QUEN VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC
8) Theo hình minh hoạ vùng cây thư mục-Folders, đang xuất
hiện ở bên trái cửa sổ:
chứa thư mục con và chúng đang được hiển thị
và chúng đang bị che dấu
thể khẳng định rằng thư mục không có thư mục con
Trang 45Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
Trang 46Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
2 Các thành phần của cửa sổ thư mục
thanh cuộn dọc
thanh công
cụ
Trang 47Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
2 Thanh công cụ cơ bản-Standard Buttons
- Cửa sổ hiện tại:là cửa sổ đang được mở
- HĐH MS – Windows cho phép mở nhiều thư mục trong cùng 1 cửa sổ
- Cửa sổ đang hoạt động:
- Hệ điều hành cho phép mở nhiều cửa sổ nhưng tại một thời điểm nhất định chỉ có duy nhất một cửa sổ thư mục cho phép thao tác mà thôi
Trang 48Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
Cửa sổ đang hoạt động
Trang 49Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
Tìm hiểu ý nghĩa các nút
Được sử dụng để quay lại cửa sổ ngay trước cửa sổ hiện tại
Được sử dụng để quay trở về cửa sổ đã có khi bấm nút Back
Chuyển đến cửa sổ thư mục mẹ của cửa sổ hiện tại
Tìm kiếm vùng thông tin
Hiển thị thư mục dạng cây
Di chuyển thư mục được chọn
Sao chép thư mục được chọn
Xoá thư mục được chọn
Về trạng thái cũ
Trang 50Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
II Cửa sổ Control Panel
Nhắp chuột vào Start -> Settings -> Control Panel
Trang 51Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
1 Biểu tượng System
Nhắp đúp vào biểu tượng
System xuất hiện hội thoại
cho phép xem thông tin
của hệ thống
Trang 52Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
2 Biểu tượng Date/Time
Cho phép chỉnh sửa ngày, tháng của hệ thống
Trang 53Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
3 Biểu tượng Mouse
Cho phép điều chỉnh hoạt
động của thiết bị chuột máy tính
Trang 54Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
4 Biểu tượng Display
Nhắp chọn vào biểu tượng Display để mở hộp thoại
Display Properties Hộp thoại này có rất nhiều thẻ và mỗi thẻ chứa những chọn lựa khác nhau giúp điều chỉnh hiển thị thông tin lên màn hình
Có tính cá nhân hoá môi trường làm việc được hệ điều hành Windows hỗ trợ
- Thẻ Background: cho phép người sử dụng có thể thay đổi màn hình nền,
Trang 55Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
- Thẻ Screen Saver- Bảo vệ màn hình: cho phép thiết lập các kiểu bảo vệ nmàn hình, tiêt kiệm trong thời gian
chúng ta mở máy nhưng không sử dụng,
- Thẻ Settings- thiết lập đọ phân giải màn hình,
………
Trang 56Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
III Sử dụng thùng rác- Recycle Bin
- Khi xoá bất kỳ thư mục/tập tin nào trong máy tính thì nó được chuyển đến Recycle Bin
- Chúng ta có thể hồi phục lại dữ liệu đã bị xoá (đang tồn tại trong Recycle Bin) bằng cách
Chọn File Restore
- Nhấn nút Empty Recycle Bin thì dữ liệu trong thùng rác
bị xoá sạch
Trang 57Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
IV ÔN TẬP
1) Câu nào sai trong số các câu sau:
a Chức năng Hibernate là chức năng của hệ điều hành Tuy nhiên,
có những máy tính PC không có khả năng hỗ trợ chức năng này
b Khi người sử dụng chọn Hibernate, HDH sẽ sao lưu toàn bộ
thông tin trong RAM vào ổ cứng và tắt hẳn nguồn điện
c Chức năng Hibernate cho phép người sử dụng tạm thời không dùng máy trong một thời gian ngắn ( khoảng 2-5h ) Quá khoảng thời gian trên, người dùng phải khởi động máy từ đầu
d Muốn sử dụng được chức năng Hibernate, ổ cứng của máy tính phải còn dung lượng >=RAM.
Trang 58Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
IV ÔN TẬP
2) Mục nào sau đây không đúng (tên tiếng Việt không đồng nhất với tên tiếng Anh)
a. Thanh tác vụ (Task Bar)
b. Thanh trạng thái (Status Bar)
c. Thanh tiêu đề (Title Bar)
d. Thanh công cụ (Standard Bar)
Trang 59Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
IV ÔN TẬP
3) Để mở rộng một cửa sổ chương trình phóng to hết màn hình
a. Nhấn vào biểu tượng Restore Down
b. Nhấn vào biểu tượng Maximize
c. Nhắp đúp vào thanh tiêu đề (Title Bar
d. Cả hai cách B và C đều được
Trang 60Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
IV ÔN TẬP
4) Bạn mở Notepad và gõ thử vào đó một vài chữ, sau
đó bạn nhấn chuột vào biểu tượng (x) ở góc phải trên của cửa sổ Điều gì sẽ xảy ra
a. Cửa sổ trên được thu nhỏ lại thành một biểu tượng
b. Một hộp thoại sẽ bật ra
c. Cửa sổ trên được đóng lại
d. Cửa sổ trên được phóng to ra
Trang 61Bài 9: LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ
IV ÔN TẬP
5) Đối với MS-Windows2000, chúng ta có thể
a. thay đổi hình dạng con trỏ chuột
b. thay đổi mã phím từ tiếng Anh sang tiếng Việt
c. thay đổi ảnh nền của Desktop
d. thực hiện được cả ba điều trên
Trang 62Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
Trang 63Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
có ở cửa sổ
Trang 64Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
- Hộp lệnh View – Tools
Hiển thị/che giấu
thanh trạng thái
Thiết lập các điều khiển cho cửa sổ
Trang 65Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
II Tiện ích Folders biểu diển thư mục dạng cây
1 Mở tiện ích Folders:
Cách 1: Nhấn nút Folders trên thanh công cụ
Cách 2: Start -> Programs -> Accessories -> Windows Explorer
Trang 66Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
Nơi thể hiện nội dung của vùng chọn bên trái Vùng bên
Trang 67Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
2 Đóng tiện ích Folders:
- Nhắp chuột lần thứ 2 lên nút Folder trên thanh công cụ
- Nhắp chuột vào nút dấu trên thanh Folder của vùng bên trái
Trang 68Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
3 Thao tác với vùng bên trái
a. Các khái niệm cơ bản
- Dấu (-) cho biết thư mục đang mở;
- Dấu (+) cho biết thư mục
đang ở trạng thái thu gọn
Trang 69Bài 10: NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỬA SỔ
b Thao tác mở thư mục trong vùng bên trái
Nhắp đúp vào thư mục
c Thao tác tạo thư mục con mới
- Nhắp chuột vào thư mục mẹ ở vùng bên trái
- Nhắp chuột vào menu File New Folder
d Đổi tên thư mục
- Nhắp chuột vào tên và sau đó gõ tên mới hoặc,
- nhắp chuột vào menu File Rename.
e Các thao tác khác: sao chép, di chuyển, xoá, xem thuộc tính,…