1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM - HS

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 230,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan sau phản ứng là?. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên?. KQ thí nghiệm được biểu diễn t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3: CACBON- SILIC BÀI TẬP TÍNH KHỬ CO Bài 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Giá trị của m là

Bài 2: Cho từ từ một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 nung nóng, kết thúc phản ứng thu được 64g sắt, khí đi ra gồm CO và CO2 cho sục qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 40g kết tủa Vậy m có giá trị là

Bài 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng

dư dung dịch Ca(OH)2thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

(Trích đề thi TSCĐ năm 2008 - Khối A, B)

Bài 4: Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm bốn chất cân nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là

Bài 5 Dùng khí CO để khử 16g Fe2O3 người ta thu được sản phẩm khí.Dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào 99,12ml dd KOH 20%(D = 1,17g/ml).Hãy tính thể tích khí CO đã dùng(đkc) và khối lượng muối sinh ra

BÀI TẬP CO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM DẠNG 1: TÌM TÊN SẢN PHẨM PHẢN ỨNG

Câu 1 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2 Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:

A Chỉ có CaCO3 B Chỉ có Ca(HCO3)2 C CaCO3 và Ca(HCO3)2 D Ca(HCO3)2 và CO2

Câu 2 Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A Biết rằng:

Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra Mặt khác cho dd Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa Dung dịch A chứa?

A Na2CO3 B NaHCO3 C NaOH và Na2CO3 D NaHCO3, Na2CO3

DẠNG 2: TÍNH NỒNG ĐỘ MOL CỦA BAZƠ THAM GIA PHẢN ỨNG.

Câu 3 Dẫn 5,6 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được

có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M Giá trị của a là?

A 0,75 B 1,5 C 2 D 2,5

Câu 4 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa.Gía trị của a là?

A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04

DẠNG 3: TÍNH KHỐI LƯỢNG KẾT TỦA SAU PHẢN ỨNG

Câu 5 Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được?

A 1g kết tủa B 2g kết tủa C 3g kết tủa D 4g kết tủa

Câu 6 Hấp thụ 0,224lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M ta thu được m gam kết tủa Gía trị của m là?

A 1g B 1,5g C 2g D 2,5g

Câu 6 Nung 13,4 gam 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, được 6,8 gam rắn và khí X khí X sinh ra cho

hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan sau phản ứng là?

A 5,8gam B 6,5gam C 4,2gam D 6,3gam

Câu 7 Thổi CO2 vào dd chứa 0,02 mol Ba(OH)2 Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi

CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol

A 0 gam đến 3,94g B 0,985 gam đến 3,94g C 0 gam đến 0,985g D 0,985 gam đến 3,152g

Câu 8 Cho 6,72 lit khí CO2 (đktc) vào 380 ml dd NaOH 1M, thu được dd A Cho 100 ml dd Ba(OH)2 1M vào

dd A được m gam kết tủa Gía trị m bằng:

Câu 9 Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Thêm tiếp 0,4gam NaOH vào bình này Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là?

A 1,5g B 2g C 2,5g D 3g

Trang 2

Câu 10 Cho 0,012 mol CO2 hấp thụ bởi 200 ml NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M.Khối lượng muối được là?

A 1,26gam B 2gam C 3,06gam D 4,96gam

DẠNG 4: TÍNH KHỐI LƯỢNG DUNG DỊCH TĂNG HOẶC GIẢM SAU PHẢN ỨNG

Câu 11 Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A Tăng 13,2gam B Tăng 20gam C Giảm 16,8gam D Giảm 6,8gam

Câu 12 Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,11 mol Ca(OH)2 Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra lớn hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại giảm bao nhiêu?

A 1,84 gam B 3,68 gam C 2,44 gam D 0,92 gam

Câu 13 Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,08mol Ca(OH)2 Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra nhỏ hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại tăng là bao nhiêu?

A 2,08 gam B 1,04 gam C 4,16 gam D 6,48 gam

DẠNG 5: TÍNH THỂ TÍCH HOẶC MOL CO2 THAM GIA PHẢN ỨNG

Câu 14 V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa Gía trị lớn nhất của V là?

A 1,12 B 2,24 C 4,48 D 6,72

Câu 15 Dẫn 8,96 lit CO2 (đktc) vào V lit dd Ca(OH)2 1M, thu được 40g kết tủa.Gía trị V là:

A.0,2 đến 0,38 B 0,4 C < 0,4 D >= 0,4

Câu 16 Thổi V ml (đktc) CO2 vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,02M, thu được 0,2g kết tủa.Gía trị V là:

A 44.8 hoặc 89,6 B.44,8 hoặc 224 C 224 D 44,8

Câu 17 Thổi V lit (đktc) CO2 vào 100 ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa Lọc bỏ kết tủa lấy dd đun nóng lại có kết tủa nữa Gía trị V là:

Câu 18.Dẫn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,5 M Sau phản ứng được 10g kết tủa V bằng:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D Cả A, C đều đúng

Câu 19 Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2 gam kết tủa gía trị x?

A 0,02mol và 0,04 mol B 0,02mol và 0,05 mol

C 0,01mol và 0,03 mol D 0,03mol và 0,04 mol

Câu 20 Tỉ khối hơi của X gồm CO2 và SO2 so với N2 bằng 2.Cho 0,112 lít (đktc) X qua 500ml dd Ba(OH)2 Sau thí nghiệm phải dùng 25ml HCl 0,2M để trung hòa Ba(OH)2 thừa % mol mỗi khí trong hỗn hợp X là?

A 50 và 50 B 40 và 60 C 30 và 70 D 20 và 80

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng :

A C+O2  CO2 B C + 2CuO  2Cu + CO

C 3C + 4Al  Al4C3 D C + H2O  CO+ H2

Câu 2 Tính khử của C thể hiện ở PƯ

A 2C + Ca  CaC2 C C + 2H2 CH4

B C + CO2  2CO D 3C + 4Al  Al4C3

Câu 3 Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO với O2:

A Phản ứng thu nhiệt C Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích

B Phản ứng tỏa nhiệt D Phản ứng không xảy ra ở đk thường

Câu 4 Khi đun nóng dd canxi hidrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương

trình phản ứng là:

Câu 5 Khi cho dư khí CO2 vào dd chứa kết tủa canxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan Tổng hệ số tỉ lượng trong phương trình phản ứng là:

Câu 6 Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit axit đó là:

A.Cacbon đioxit C Lưu huỳnh đioxit

B Silic đioxit D Đi nitơ pentaoxit

Câu 7 Phương trình ion rút gọn: 2H+ + SiO32-  H2SiO3 ứng với

phản ứng của chất nào sau đây?

A Axit cacboxilic và canxi silicat B Axit cacbonic và natri silicat

C Axit clohidric và canxi silicat D Axit clohidric và natri silicat

Câu 8 Một loại thuỷ tinh thường chứa 13% Natri oxit, 11,7% Canxi oxit, 75,3% Silic dioxit về khối lượng

Thành phần của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là:

3

Trang 3

A 2Na2O.CaO.6SiO2 C 2Na2O.6CaO.SiO2

B Na2O.CaO.6SiO2 D Na2O.6CaO.SiO2

Câu 9 Một loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O, 10,98% CaO , 70,59% SiO2 về khối lượng Thành phần của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là:

A K2O.CaO.4SiO2 C K2O.2CaO.6SiO2

B K2O.CaO.6SiO2 D K2O.3CaO.8SiO2

Câu 10 Trong nhóm cacbon, những nguyên tố nào chỉ thể hiện tính khử ở trạng thái đơn chất ?

A C và Si B Sn và Pb C Si và Ge D Si và Sn

Câu 11 Dung dịch chất A làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch chất B không làm đổi màu quỳ tím Trộn lẫn

dung dịch của 2 chất lại thì xuất hiện kết tủa A và B có thể là:

A NaOH và K2SO4 C KOH và FeCl3

B K2CO3 và Ba(NO3)2 D Na2CO3 và KNO3

Câu 12 Một loại thuỷ tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phần khối lượng như sau: SiO2 75%, CaO 9%, Na2O 16% Trong thuỷ tinh này có 1 mol CaO kết hợp với:

A 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2 B 1,6 mol Na2O và 8,2 mol SiO2

C 2,1 mol Na2O và 7,8 mol SiO2 D 2,1 mol Na2O và 8,2 mol SiO2

Câu 13 Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 thì thuốc thử nên dùng là:

A Dung dịch Ca(OH)2 C Dung dịch Ba(OH)2

B Nước Brom D Dung dịch BaCl2

Câu 14 Đun sôi 4 dd, mỗi dd chứa 1 mol chất sau: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, NH4HCO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng dd giảm nhiều nhất? (Giả sử nước bay hơi không đáng kể)

A dd Mg(HCO3)2 C dd Ca(HCO3)2

B dd NaHCO3 D dd NH4HCO3

Câu 15 Kim cương và than chì là các dạng:

A đồng hình của cacbon B đồng vị của cacbon

C thù hình của cacbon D đồng phân của cacbon

Câu 17 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2(đkc)vào dd nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2.Sản phẩm muối thu được sau phản ứng gồm:

A Chỉ có CaCO3 B Chỉ có Ca(HCO3)2

C Cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 D Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2

Câu 18 Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa các hoạt chất sau:

A CuO và MnO2 C CuO và than hoạt tính

B CuO và MgO D Than hoạt tính

Câu 19 Si phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH C O2, C, F2, Mg, HCl, KOH

B O2, C, F2, Mg, NaOH D O2, C, Mg, HCl, NaOH

Câu 20 Cho các chất (1) MgO, (2) C, (3) KOH, (4)axit HF, (5)axit HCl Silic đioxit phản ứng với tất cả các

chất trong nhóm nào sau đây:

A 1,2,3,4,5 B 1,2,3,5 C 1,3,4,5 D 1,2,3,4

Câu 21 Cacbon và silic cùng phản ứng với nhóm chất nào:

A HNO3 đặc nóng, HCl, NaOH C O2, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng

B NaOH, Al, Cl2 D Al2O3, CaO, H2

Câu 22 C phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

A Na2O, NaOH, HCl C Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3

B Al, HNO3 đặc, KClO3 D NH4Cl, KOH, AgNO3

Câu 23 Silic phản ứng với tất cả những chất trong dãy nào sau đây?

A CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng C HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH

B F2, Mg, NaOH D Na2SiO3, Na3PO4, NaCl

Câu 24 Cho dãy biến đổi hoá học sau : CaCO3 CaO Ca(OH)2  Ca(HCO )3 2  CaCO3  CO2

Điều nhận định nào sau đây đúng:

A Có 2 phản ứng oxi hoá- khử B Có 3 phản ứng oxi hoá- khử

C Có 1 phản ứng oxi hoá- khử D Không có phản ứng oxi hoá- khử

Câu 25 Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng ?

Tất cả các muối cacbonat đều

A tan trong nước B bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit

Trang 4

C bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm D không tan trong nước

Câu 26 Cần thêm ít nhất bao nhiêu ml dd Na2CO3 0,15M vào 25 ml dd Al2(SO4)3 0,02 M để làm kết tủa hoàn toàn ion nhôm dưới dạng Al(OH)3? Biết rằng phản ứng cho thoát ra khí CO2

A 15 ml B 10 ml C 20 ml D 12 ml

Câu 27 Để sản xuất 100 kg thuỷ tinh Na2O.CaO.6SiO2 cần dung bao nhiêu kg natri cacbonat, với hiệu suất của quá trình sản xuất là 100%?

A 22,17 kg B 27,12 kg C 25,15 kg D 20,92 kg

Câu 28 * Cho 1,568 lít CO2 (đkc) hấp thụ hết vào dung dịch có hòa tan 3,36 gam NaOH Muối thu được có khối lượng là :

A.7,112g B 6,811g C 6,188g D 8,616g

Đáp án:

**********************************************************************************

GIẢI BÀI TẬP BẰNG ĐỒ THỊ Dạng 1: XO 2 phản ứng với dung dịch M(OH) 2

I Thiết lập hình dáng của đồ thị.

+ Khi sục CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 thì đầu tiên xảy ra pư

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Suy ra:

 Lượng kết tủa tăng dần

 Số mol kết tủa luôn bằng số mol CO2

 Số mol kết tủa max = a (mol)

 đồ thị của pư trên là:

nCO2

nCaCO3

a

+ Khi lượng CO2 bắt đầu dư thì lượng kết tủa tan ra theo pư:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Suy ra:

 Lượng kết tủa giảm dần đến 0 (mol)

 Đồ thị đi xuống một cách đối xứng

nCO2

nCaCO3

a

2a

II Phương pháp giải:

 Dáng của đồ thị: Hình chữ V ngược đối xứng

Trang 5

 Tọa độ các điểm quan trọng

+ Điểm xuất phát: (0,0)

+ Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (a, a)[a là số mol của Ca(OH) 2]  kết tủa cực đại là a mol

+ Điểm cực tiểu: (0, 2a)

 Tỉ lệ trong đồ thị: 1:1.

III Bài tập ví dụ

1 Mức độ nhận biết

VD1: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 Kết quả

thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Giá trị của

a và b là

A 0,2 và 0,4 B 0,2 và 0,5.

C 0,2 và 0,3 D 0,3 và 0,4.

nCO2

nCaCO3

0,2

b

VD2: Hấp thụ hết V lít CO2 ở đktc vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05 M thu được 15 gam kết tủa Giá trị của

V là

A 4,48 lít hoặc 5,6 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 3,36 lít hoặc 5,60 lít.

VD3: Cho 20 lít hỗn hợp khí A gồm N2 và CO2 ở đktc vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,2 M thì thu được 10 gam kết tủa Phần trăm thể tích củaCO2 trong hỗn hợp A là

A 11,2% hoặc 78,4% B 11,2%.

C 22,4% hoặc 78,4% D 11,2% hoặc 22,4%.

VD4: Hấp thụ hoàn toàn 26,88 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được 157,6 gam kết tủa Giá trị của a là

A 0,4 mol/l B 0,3 mol/l C 0,5 mol/l D 0,6 mol/l.

VD5: Trong 1 bình kín chứa 0,2 mol Ba(OH)2 Sục vào bình lượng CO2 có giá trị biến thiên trong khoảng từ

0,05 mol đến 0,24 mol thu được m gam kết tủa Giá trị của m biến thiên trong khoảng nào sau đây?

A 0 đến 39,4 gam B 0 đến 9,85 gam.

C 9,85 đến 39,4 gam D 9,85 đến 31,52 gam.

VD6: Sục từ từ 0,6 mol CO2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thu được 2x mol kết tủa Mặt khác khi

sục 0,8 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được x mol kết tủa Giá trị của V, x

lần lượt là

A V = 1,0 lít; x = 0,2 mol B V = 1,2 lít; x = 0,3 mol.

C V = 1,5 lít; x = 0,5 mol D V = 1,0 lít; x = 0,4 mol.

VD7: Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch

Ca(OH)2 KQ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình

bên Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì

lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam Giá trị của m là

A 40 gam B 55 gam.

nCaCO3

a

(Hình 1)

VD8: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả

theo đồ thị như hình bên Tính C% của chất tan trong dung dịch

sau pư?

Trang 6

nCaCO3

(Hình 1)

nCO2

nCaCO3

0 0,8 1,2

x = ?

1,6

(Hình 2)

Bài tập tự giải dạng 1

Câu 1: Trong bình kín chứa 15 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Sục vào bình x mol CO2( 0,02 ≤ x ≤ 0,16) Khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào?

A 0 đến 15 gam B 2 đến 14 gam.

C 2 đến 15 gam D 0 đến 16 gam.

Câu 2: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa

a mol Ca(OH)2 KQ thí nghiệm được biểu diễn

trên đồ thị như hình bên Giá trị của a và x là

A 0,3; 0,1 B 0,4; 0,1.

C 0,5; 0,1 D 0,3; 0,2.

nCO2

nCaCO3

x

Câu 3: Sục từ từ CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau :

b 2b

0,06

sè mol CO2

sè mol kÕt tña

0,08

Giá trị của V là

Trang 7

Câu 4: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch

chứa V lít Ca(OH)2 0,05M KQ thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Giá

trị của V và x là

A 5,0; 0,15 B 0,4; 0,1.

nCaCO3

x

Câu 5: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả

theo đồ thị như hình bên Tính C% của chất tan trong dung dịch

sau pư?

A 30,45% B 34,05%

CO2

nCaCO3

0 0,8 1,2

Câu 6: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

A 0,55 mol B 0,65 mol

C 0,75 mol D 0,85 mol.

nCO2

nBaCO3

0

0,35

x 0,5

Câu 7: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

A 0,10 mol B 0,15 mol

C 0,18 mol D 0,20 mol.

nCO2

nBaCO3

0

x 0,5

0,85

Câu 8: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

A 1,8 mol B 2,2 mol

C 2,0 mol D 2,5 mol.

nCO2

nBaCO3

x 1,5

a 0,5a

0

Câu 9: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

A 0,10 mol B 0,15 mol

C 0,18 mol D 0,20 mol.

nCO2

nBaCO3

1,2

0,7 x 0

Trang 8

Câu 10: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

A 0,60 mol B 0,50 mol

C 0,42 mol D 0,62 mol.

nCO2

nBaCO3

1,2 0,2

x

Dạng 2: CO 2 phản ứng với dung dịch gồm NaOH; Ca(OH) 2

I Thiết lập dáng của đồ thị

+ Khi sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Ca(OH)2 thì xảy ra pư:

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (1)

CO32- + CO2 + H2O → 2HCO3- (2)

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ (3)

+ Ta thấy: Số mol OH- = (x + 2y)  CO32- max = (0,5x + y)

+ Từ đó ta có đồ thị biểu thị quan hệ giữa số mol CO32- và CO2 như sau:

nCO2

n

CO32-x+2y y+x

y+0,5x y

+ Mặt khác: số mol Ca2+ = y (mol)

 số mol CaCO3(max) = y (mol)

Suy ra: Số mol kết tủa max = y (mol) Đồ thị của pư trên là:

nCO2

nCaCO3

x+2y y+x

y+0,5x

y

nCO2

nCaCO3

x+2y y+x

y

II Phương pháp giải

 Dáng của đồ thị: Hình thang cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

+ Điểm xuất phát: (0,0)

+ Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (Ca2+, …)[a là số mol của Ca(OH) 2]  kết tủa cực đại là a mol

+ Điểm cực tiểu: (0, n OH- )

 Tỉ lệ trong đồ thị: 1:1.

III Bài tập ví dụ

1 Mức độ nhận biết

Trang 9

VD1: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ca(OH)2 KQ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình dưới Tính x, y, z, t?

nCO2

nCaCO3

t z

x

VD2(A-2009): Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 1,970 B 1,182 C 2,364 D 3,940

VD3: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của V là

A 1,344l lít B 4,256 lít C 8,512 lít D. 1,344l lít hoặc 4,256 lít

VD4: Dẫn từ từ 4,928 lít CO2 ở đktc vào bình đựng 500 ml dung dịch X gồm Ca(OH)2 xM và NaOH yM thu được 20 gam kết tủa Mặt khác cũng dẫn 8,96 lít CO2 đktc vào 500 ml dung dịch X trên thì thu được 10 gam kết tủa Tính x, y ?

A 0,2 và 0,4 0,4 và 0,2.B C 0,2 và 0,2 D 0,4 và 0,4.

VD5: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm

Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ

thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị

của x là

A 0,12 mol B 0,11 mol.

nCaCO3

x

A

B C D

E

VD6 (Chuyên ĐH Vinh_Lần 2_2015): Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH; x mol KOH và y mol Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:

nCO2

nBaCO3

0,2

0,6

Giá trị của x, y, z lần lượt là

A 0,60; 0,40 và 1,50 B 0,30; 0,60 và 1,40

C 0,30; 0,30 và 1,20 D 0,20; 0,60 và 1,25

VD7: Cho V(lít) khí CO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1,0M Tính V để kết tủa thu được là cực đại?

A 2,24 lít ≤ V ≤ 8,96 lít B 2,24 lít ≤ V ≤ 5,6 lít.

C 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít D 2,24 lít ≤ V≤ 6,72 lít.

VD8: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 10

nCaCO3

0,5

Tỉ lệ a : b là:

Bài tập tự giải dạng 2 Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 31,3 gam hh gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2

(đktc) Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 2(A_2013): Hh X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12

lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 3: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch hh chứa x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 Để kết tủa thu được là

cực đại thì giá trị của V là

A 22,4.y  V  (x + y).22,4 B V = 22,4.(x+y)

C 22,4.y  V  (y + x/2).22,4 D V = 22,4.y

Câu 4: Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam

NaOH Sục CO2 dư vào A ta thấy lượng kết tủa biến đổi

theo hình bên Giá trị của a và m là

A 0,4 và 20,0 B 0,5 và 20,0.

C 0,4 và 24,0 D 0,5 và 24,0.

nCO2

nBaCO3

a

Câu 5: Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH

ta thu được kết quả như hình bên Giá trị của x là

A 0,64 B 0,58.

C 0,68 D 0,62.

nCO2

nCaCO3

0,1

0,06

Câu 6: Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH

ta thu được kết quả như hình bên Giá trị của b là

A 0,24 B 0,28.

C 0,40 D 0,32.

nCO2

nCaCO3

0,12

0,06

b

Ngày đăng: 17/03/2018, 20:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w