SKKN Hướng dẫn học sinh lớp 11 trường THPT Lê Hoàn giải nhanh dạng bài tập “CO2 tác dụng với dung dịch kiềm” 0 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN GIẢI NHANH DẠNG BÀI TẬP “CO2 TÁC DỤNG VỚP DUNG DỊCH KIỀM” Người thực hiện Lê Văn Mạnh Chức vụ Giáo viên SKKN thuộc môn Hóa học THANH HÓA, NĂM 2017 SangKienKinhNghiem net 1 MỤC LỤC Nội dung Trang 1 Mở đầu 2 1 1 Lý do chọn đề tài 2 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 1 3 Đối tượn[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG THPT
LÊ HOÀN GIẢI NHANH DẠNG BÀI TẬP “CO2 TÁC
DỤNG VỚP DUNG DỊCH KIỀM”
Chức vụ: Giáo viên
THANH HÓA, NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC.
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm: 3
2 1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
2 2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động
giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 15
3 Kết luận, kiến nghị: 17
Trang 3
1 Mở đầu:
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong chương trình phổ thông, Hóa học là môn khoa học tự nhiên gắn liền
giữa lí thuyết, thực nghiệm và vận dụng Cũng giống như các môn học khác sau
khi được nghiên cứu về lý thuyết các em vận dụng vào giải các bài tập nhằm
củng cố lại kiến thức lý thuyết Mặt khác, các bài tập trong sách giáo khoa, sách
bài tập hiện hành lại không được phân dạng cụ thể, đây là vấn đề làm cho học
sinh “lúng túng” và không có cách làm mẫu nhất định Vì vậy, xây dựng một
phương pháp, đưa phương pháp vào nội dung kiến thức nào để khi các em học
sinh tiếp thu được và vận dụng có hiệu quả nhất là một thành công nhất định nào
đó của thầy cô trược tiếp giảng dạy
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT Lê Hoàn năm học
2016 – 2017 Tôi nhận thấy các dạng bài tập định tính, định lượng về: Cacbon
đioxit tác dụng với dung dịch kiềm và dung dịch kiềm thổ là một chủ đề hay, đa
dạng và thường gặp trong các kỳ thi trong đó có kỳ thi THPT Quốc Gia.
Trên cơ sở đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh lớp 11 trường
THPT Lê Hoàn giải nhanh dạng bài tập “CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm”
làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình Với hy vọng đề tài sẽ là tài liệu hữu ích
cho việc học tập của các em học sinh, cho công tác giảng dạy của cá nhân tôi
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Giúp học sinh nghiên cứu cơ sở lý thuyết cơ bản về: Dạng bài tập CO2 tác
dụng với kiềm và kiềm thổ đồng thời tìm hiểu vai trò, cách vận dụng và kết hợp
giữa các định luật của hóa học và cách dùng phương trình ion rút gọn thay thế
cho các phương trình phân tử Từ đó phát triển tư duy, sáng tạo, tránh được
những lúng túng, sai lầm, tiết kiệm thời gian làm bài và nâng cao kết quả trong
học tập, trong các kỳ thi
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Sáng kiến nghiên cứu các dạng bài tập “CO2 tác dụng với dung dịch chứa
OH- ” sau:
+ Cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, KOH
+ Cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm và dung dịch kiềm thổ: NaOH,
KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
+ Cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm và muối cacbonat: NaOH, KOH
Các dạng bài tập trong chương trình THPT và trong các đề thi HSG, ĐH - CĐ
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của giảng dạy bộ môn hóa học trong trường
THPT Lê Hoàn năm học 201 6– 2017
+ Nghiên cứu tài liệu, Internet, sách giáo khoa, tham khảo, đề thi HSG các
tỉnh, đề thi đại học cao đẳng các năm 2004 - 2015, đề thi THPT Quốc gia năm
2015
+ Thực nghiệm: Thống kê toán học và xử lý kết quả thực nghiệm
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
2 1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Trang 4Để hình thành được kỹ năng giải nhanh bài tập hóa học thì ngoài việc giúp
học sinh nắm được bản chất của quá trình phản ứng thì giáo viên phải hình thành
cho học sinh một phương pháp giải nhanh bên cạnh đó rèn luyện cho học sinh tư
duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán
hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học, yêu cầu tìm ra được phương pháp
giải toán một cách nhanh nhất, không những giúp người học tiết kiệm được thời
gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của
người học
2 2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Về chủ đề Hướng dẫn học sinh lớp 11 trường THPT Lê Hoàn giải nhanh
dạng bài tập “CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm” Một số tác giả khác cũng đã
đề cập đến cách làm này trong một số tài liệu tham khảo Tuy nhiên, ở đó mới
chỉ dừng lại giải một số bài tập đơn lẻ chưa có hệ thống, chưa có tính khái quát
Do đó nội dung kiến thức và kĩ năng giải về chủ đề này cung cấp cho học sinh
chưa được nhiều Nên khi gặp các bài toán dạng này các em thường lúng túng
trong việc tìm ra cách giải phù hợp, hoặc không làm được hoặc làm được nhưng
mất rất nhiều thời gian
Trên thực tế, với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay đã có nhiều học
sinh vẫn áp dụng cách giải từ cấp THCS như:
+ Xét tỉ lệ mol:
2
NaOH CO
n T n
Nếu: T ≤ 1 Tạo muối axit và CO2 có thể còn dư
Nếu: 1 ≤ T ≤ 2 Tạo muối hỗn hợp 2 muối, cả CO2 và NaOH đều hết
Nếu: T 2 Tạo muối trung hòa và NaOH có thể còn dư
+ Xét các trường hợp có thể xảy ra …vv
Thiết nghĩ để học sinh áp dụng cách này thì dễ ứng với trường hợp cho một
dung dịch kiềm tác dụng với CO2, nếu cho hỗn hợp dung dịch kiềm, dung dịch
kiềm thổ tác dụng với CO2 thì rất khó và không thể viết được phương trình phân
tử
Do đó, tôi đã chọn và xây dựng sáng kiến: Hướng dẫn học sinh lớp 11
trường THPT Lê Hoàn giải nhanh dạng bài tập “CO 2 tác dụng với dung dịch
kiềm” với mục đích giúp học sinh nhận dạng bài toán, giảm áp lực phải ghi nhớ
công thức và giải bài toán một cách nhanh nhất nhưng cũng được lập luận chặt
chẽ
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn
đề:
2.3.1 Cơ sở của phương pháp:
2.3.1.1 Định luật bảo toàn nguyên tố (ĐLBTNT):
Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng, quá trình hóa học
các nguyên tố luôn được bảo toàn Nghĩa là:
+ Tổng số mol nguyên tử của nguyên tố M bất kì trước và sau phản ứng
không đổi
Trang 5+ Khối lượng nguyên tử của nguyên tố M bất kì trước và sau phản ứng
không đổi
2.3.1.2 Định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL):
+ Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất được
tạo thành sau phản ứng Nghĩa là: Tổng khối lượng các chất trước phản ứng
(mT) Tổng khối lượng các chất sau phản ứng ( mS ) * m T = mS
+ Khối lượng hợp chất bằng tổng khối lượng nguyên tử của nguyên tố tạo
thành hợp chất đó
+ Khối lượng của muối sau phản ứng: * m muối = mcation+manion
2.3.1.3 Định luật bảo toàn điện tích (ĐLBTĐT):
+ Nguyên tắc: Điện tích luôn luôn được bảo toàn
+ Từ đó suy ra hệ quả: Trong một dung dịch tổng số mol đơn vị điện tích
âm và dương phải bằng nhau
2.3.1.4 Một số lưu ý:
Khi cho CO2 tác dụng với các dung dịch NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
có thể xảy ra các PTHH sau:
(1) CO2OH HCO3
(2) 2 hay
HCOOH CO H O
(3) 2 2 với M là Ba, Ca, Sr
CO M MCO
(4) 2
CO CO H O HCO
Khi đun nóng hay nung kết tủa tới khối lượng không đổi có thể xảy ra
phương trình hóa học sau:
(5) M(HCO )3 2t0 MCO3CO2 H O2 .
(6) 0 với M là Ba, Ca, Sr
t cao
MCO MO CO
+ Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng, ta luôn có:
*mmuối = mcation+manion + Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch bazơ nhất thiết phải xảy ra sự
tăng giảm khối lượng dung dịch Thường gặp nhất là hấp thụ sản phẩm cháy
bằng dung dịch Ca(OH)2hoặc dd Ba(OH)2 Khi đó :
Khối lượng dd (sau phản ứng) tăng = mhấp thụ - mkết tủa
Khối lượng dd (sau phản ứng) tăng = mkết tủa - mhấp thụ
2.3.2 Các dạng bài tập:
Trong đề tài này tôi xin trình bày phương pháp giải các dạng bài bập về: CO2
tác dụng với OH ở ba dạng chính:
Dạng1: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của cả 2 chất.
Dạng2: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của 1 trong 2 chất
tác dụng và số mol chất kết tủa.
Dạng3: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH trong dung dịch chứa 2 , .
3
CO HCO3
Trang 6Dạng 1: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của cả 2 chất.
+ Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số mol của CO2 và OH
Bước 2: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng
(1) CO2 OH HCO3 Nếu OHmà dư thì tiếp tục xảy ra phương trình:
HCOOH CO H O
(3) 2 2
CO M MCO
Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài
+ Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1:Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng muối có trong dung dịch là:
A 13,7 B 5,3 C 8,4 D 15,9.
Hướng dẫn giải
- Ta có: nCO2= 3,36/22,4 = 0,15 mol, nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol nOH =0,2
mol
- PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
0,15 0,15 0,15 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,05 0,05 0,05 (mol)
- Dung dịch sau phản ứng gồm: Na+ (0,2 mol), HCO3 (0,1 mol), CO32 (0,05mol)
Vậy: mmuối = mcation + m anion = 0,2.23 + 0,1.61 + 0,05.60 = 13,7 gam
Đáp án: A
Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2(đktc) vào 300ml dung dịch KOH 1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch
X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 20,0 B 6,9 C 26,9 D 9,6.
Hướng dẫn giải
- Ta có: nCO2= 5,6/22,4 = 0,25 mol, nKOH = 0,3.1 = 0,3 mol nOH =0,3 mol
- PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
0,25 0,25 0,25 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,05 0,05 0,05 (mol)
- Dung dịch sau phản ứng gồm: K+ (0,3 mol), HCO3 (0,2 mol), CO32 (0,05mol)
Vậy: m = mmuối = mcation + m anion = 0,3.39 + 0,2.61 + 0,05.60 = 26,9 gam
Đáp án: C
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch gồm
NaOH 0,5M và KOH 0,5M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu
được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
A 35,1 B 15,3 C 13,5 D 31,5.
Hướng dẫn giải
Trang 7- Ta có: nCO2= 3,36/22,4 = 0,15 mol, nNaOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol, nKOH
=0,2.0,5 = 0,1 nOH =0,2 mol
- PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
0,15 0,15 0,15 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,05 0,05 0,05 (mol)
- Dung dịch sau phản ứng gồm: K+ (0,1 mol), Na+ (0,1 mol), HCO3 (0,1 mol),
(0,05mol)
2
3
CO
Vậy: m = m muối = mcation + m anion = 0,1.39 + 0,1.23 + 0,1.61 + 0,05.60 = 15,3
gam Đáp án: B
Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2(đktc) vào 100ml dung dịch
Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
A 1,0 B 7,5 C 5,0 D 15,0.
Hướng dẫn giải
- Ta có: nCO2= 2,24/22,4 = 0,1 mol, = 0,1.0,75 = 0,075 mol
2
( )
Ca OH
n
OH
=0,15 mol, nCa2 = 0,075 mol
- PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2 hết, OHdư)
0,1 0,1 0,1 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,05 0,05 0,05 (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ca CaCO 2
3
CO Ca2
0,05 0,05 0,05 (mol)
a = m CaCO3= 0,05.100 = 5,0 gam Đáp án: C
Ví dụ 5: Cho 3,36 lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 100ml dung dịch
gồm NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,5M Sau khi kết thúc phản ứng thu được x gam
kết tủa Giá trị của x là
A 5,91 B 1,97 C 3,94 D 9,85.
Hướng dẫn giải
- Ta có: nCO2= 3,36/22,4 = 0,15 mol, = 0,1.0,5 = 0,05 mol, =
2
( )
Ba OH
0,1.0,8 = 0,08 mol nOH =0,18 mol, nBa2 = 0,05 mol
- PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
0,15 0,15 0,15 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,03 0,03 0,03 (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ba BaCO 2
3
CO Ba2
0,03 0,03 0,03 (mol)
x = m BaCO3= 0,03.197 = 5,91 gam Đáp án: A
Trang 8Dạng 2: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của 1 trong 2 chất
tác dụng và số mol chất kết tủa.
+ Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số mol của các chất đã có đủ dữ liệu (CO2,OHhoặc
MCO3)
Bước 2: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng
(1) CO2 OH HCO3 Nếu OHmà dư thì tiếp tục xảy ra phương trình:
HCOOH CO H O
(3) 2 2
CO M MCO
Bước 3: Căn cứ theo dữ kiện đề bài để xét các trường hợp xảy ra, như:
TH1: Sau phản ứng (9) HCO3hết, HOdư.
TH2: Sau phản ứng (9) OHhết, HCO3dư.
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu của đề bài
+ Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2
được 2 gam kết tủa Tính giá trị của x?
Hướng dẫn giải
- Ta có: n Ca OH( )2= 0,03 mol =0,06 mol, = 0,03 mol, =
OH
3
CaCO n
2/100 = 0,02 mol
- Vì n CaCO30,02 mol < nCa2 ban đầu, nên ta xét 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Sau phản ứng (9) HCO3hết, HOdư.
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
x x x (mol)
2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O HCO3 OH
x x x (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ca CaCO 2
3
CO Ca2
x x x (mol)
x = n CaCO3= 0,02 mol
+ Trường hợp 2: Sau phản ứng (9) OHhết, HCO3dư.
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
x x x (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,06-x 0,06-x 0,06-x (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ca CaCO 2
3
CO Ca2
0,06-x 0,06-x (mol)
0,06-x = n CaCO3= 0,02 x = 0,04 mol
Vậy x = 0,02 mol hoặc x = 0,04 mol.
Ví dụ 2 (Trích đề thi ĐH-2007-A): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc)
Trang 9vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá
trị của a là
Hướng dẫn giải
- Ta có: n CO2= 2,688/22,4 = 0,12 mol, = 15,76/197 = 0,08 mol
3
BaCO n
- Vì n CO2ban đầu = 0,12 mol > nC trong = 0,08 mol xảy ra trường hợp sau:
3
BaCO
n
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
0,12 0,12 0,12 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,08 0,08 0,08 (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ba BaCO 2
3
CO Ba2
0,08 0,08 (mol)
- Theo PTHH: n OH= 0,12 + 0,08 = 0,2 mol 2,5.a.2 = = 0,2 a = 0,04
OH
n
lít
Đáp án: D.
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (ở đktc) vào 200 ml dung dịch
Ca(OH)2 nồng độ x mol/l, thu được 1 gam kết tủa Giá trị của x là
Hướng dẫn giải
- Ta có: n CO2= 1,12/22,4 = 0,05 mol, = 1/100 = 0,01 mol
3
CaCO n
- Vì n CO2ban đầu = 0,05mol > nC trong = 0,01 mol xảy ra trường hợp sau:
3
CaCO
n
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
0,05 0,05 0,05 (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,01 0,01 (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ca CaCO 2
3
CO Ca2
0,01 0,01 (mol)
- Theo PTHH: n OH= 0,05 + 0,01 = 0,06 mol 0,2.x.2 = = 0,06 x = 0,15
OH
n
lít
Đáp án: B
Ví dụ 4: Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch
Ba(OH)2 0,01M thu được 2,955 gam kết tủa Giá trị của V là
A 0,336 B 0,672
C 0,336 hoặc 1,456 D 0,672 hoặc 2,912.
Hướng dẫn giải
- Ta có: n Ba OH( )2= 4.0,01 = 0,04 mol =0,08 mol, = 0,04 mol,
OH
= 2,955/197 = 0,015 mol
3
BaCO
n
- Vì n BaCO3 = 0,015 mol < nBa2 ban đầu, nên ta xét 2 trường hợp sau:
Trang 10+ Trường hợp 1: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng.
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2 hết, OHdư)
x x x (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O HCO3 OH
x x x (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ba BaCO 2
3
CO Ba2
x x x (mol)
x = = 0,015 mol V = = 0,015.22,4 = 3,36 lít
3
BaCO
n
2
CO
V
+ Trường hợp 2: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2 hết, OHdư)
x x x (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,08-x 0,08-x (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ba BaCO 2
3
CO Ba2
0,015 0,015 (mol)
0,08-x = = 0,015 x = 0,065 mol V = = 0,065.22,4 = 1,456 lít
3
BaCO
n
2
CO
V
Vậy V = 3,36 lít hoặc V = 1,456 lít Đáp án: C.
Ví dụ 5: Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 3 lít dung dịch
Ca(OH)2 0,01M thu được 1,5 gam kết tủa Giá trị của V là
A 0,336 B 2,016
C 0,336 hoặc 2,016 D 0,336 hoặc 1,008.
Hướng dẫn giải
- Ta có: n Ca OH( )2= 3.0,01 = 0,03 mol =0,06 mol, = 0,03 mol,
OH
= 1,5/100 = 0,015 mol
3
CaCO
n
- Vì n CaCO3 = 0,015 mol < nCa2 ban đầu, nên ta xét 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
x x x (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O HCO3 OH
x x x (mol)
(3) 2 2 ( hết, dư)
CO Ca CaCO 2
3
CO Ca2
x x x (mol)
x = = 0,015 mol V = = 0,015.22,4 = 3,36 lít
3
CaCO
n
2
CO
V
+ Trường hợp 2: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng
PTHH: (1) CO2 OH HCO3 (CO2hết, OHdư)
x x x (mol)
(2) 2 ( hết, dư)
HCOOH CO H O OH HCO3
0,06-x 0,06-x (mol)