1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 57 - 62 Sinh8

20 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ sinh hệ thần kinh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: * Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh: Mục tiêu: HS nhận biết tác hại của các chất kích thích, phòng tránh.. Tiểu kết III/- Tránh lạm dụng các

Trang 1

NS:



I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khỏe

- Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh

- Nêu rõ tác hại của ma túy và các cất gây nghiện đối với hệ thần kinh + sức khỏe

- Xây dựng cho bản thân 1 kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho học tập

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng:

- Tư duy,khả năng liên hệ thực tế

- Hoạt động nhóm

3/ Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khỏe

- Có thái độ kiên quyết tránh xa ma túy

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh ảnh truyền thông về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, thuốc lá,

ma túy

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 54

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Ý nghĩa thành lập và ức chế PXCĐK ở người?

- Vai trò tiếng nói và chữ viết?

3/ Bài mới:

Mở bài: Vai trò của hệ thần kinh? (điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể) Vậy ta có biện pháp gì để bảo vệ hệ thần kinh tốt  vào bài

Hoạt động 1:

* Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe:

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của giấc ngủ.

TỔ CHỨC CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Trang 2

- GV cung cấp thông tin về giấc ngủ.

VD: Chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có

thể vỗ béo lại nhưng mất ngủ 10 - 12

ngày là chết

- GV yêu cầu HS thảo luận

+ Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lý

của cơ thể

+ Giấc ngủ có ý nghĩa như thế nào đối

với cơ thể

- GV thông báo bản chất giấc ngủ: Ngủ là

quá trình ức chế để phục hồi hoạt động

của hệ thần kinh

- GV đưa ra thời gian ngủ: Trẻ sơ sinh ngủ

suốt (Trẻ bú = 20h), HS: 09h, càng lớn

giảm dần

- GV cho HS thảo luận tiếp: Muốn có giấc

ngủ tốt cần những điều kiện nào? Nêu

những yếu tố ảnh hưởng  giấc ngủ

- Gọi HS khác bổ sung

- GV giảng bổ sung: Không những ngủ

giúp HTK nghỉ ngơi mà phải xen kẽ học

tập, LĐ, giải trí… tránh căng thẳng HTK

- HS tiếp thu

- HS thảo luận nhóm thống I ý kiến trả lời

+ Ngủ là đòi hỏi tự nhiên của cơ thể, cần hơn ăn

+ Ngủ để phục hồi hoạt động của cơ thể + Các nhóm bổ sung

- HS biết khắc phục nếu chưa thực hiện đúng giờ ngủ

Yêu cầu: đúng giờ, chăn màn sạch sẽ, đánh răng súc mệng, hít thở sâu… Trước khi ngủ cần tránh: ăn no, uống rượu, cà phê, thuốc lá, trà đặc

- HS khác bổ sung

- HS bổ sung + rút bài học trong thực tiễn

Tiểu kết I/- Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe:

- Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc của HTK

- Biện pháp để có giấc ngủ tốt:

+ Cơ thể sảng khoái

+ Chỗ ngủ thuận tiện

+ Không dùng chất kích thích: cà phê, chè…

+ Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ

Hoạt động 2:

* Lao động và nghỉ ngơi hợp lý:

Mục tiêu: HS hiểu được làm việc + nghỉ ngơi hợp lý.

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- GV: Tại sao không nên làm việc quá

sức, thức quá khuya?

- GV cho HS đọc thông tin:

+ Muốn hệ thần kinh không căng thẳng,

em có biện pháp gì?

- GV gọi HS khác bổ sung

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS: Tránh gây căng thẳng, mệt mỏi cho hệ thần kinh

- HS đọc, ghi nhớ thông tin

+ Yêu cầu: làm việc và nghỉ ngơi hợp lý + Giữ tâm hồn thanh thản

+ Giấc ngủ phải được đảm bảo

- Các nhóm bổ sung

Trang 3

- GV giảng bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

- HS: điều chỉnh kiến thức + tiếp thu

Tiểu kết II/- Lao động và nghỉ ngơi hợp lý:

- Lao động, nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh

- Biện pháp:

+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau 1 ngày làm việc căng thẳng

+ Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

+ Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

Hoạt động 3:

* Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh:

Mục tiêu: HS nhận biết tác hại của các chất kích thích, phòng tránh.

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh truyền

thông kết hợp hiểu biết của bản thân hoàn

thành bảng 54

- GV kẻ sẵn bảng 54

- GV đưa ra tình huống các em được mời

chất kích thích Tìm hiểu ý kiến các em

- GV hỏi: Hãy nêu các khẩu hiệu tuyên

truyền về ma túy?

- GV tìm hiểu thái độ và GD các em tránh

các tệ nạn ma túy và hướng các em làm

công tã tuyên truyền vận động mọi người

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS tìm hiểu qua sách báo, trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 54 (Hoặc dán giấy)

- HS theo suy nghĩ bản thân trả lời

- HS nêu các khẩu hiệu

- HS nhận thức được cái đúng

Tiểu kết III/- Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh:

Chất

kích thích

- Rượu

- Chè, café

- Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém

- Kích thích hệ thần kinh, gây khó ngủ

Chất

gây nghiện

- Thuốc lá

- Ma túy

- Cơ thể suy yếu, dễ mắc các bệnh ung thư, khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém

- Suy yếu nòi giống, cạn kiệt KT lây nhiễm HIV, mất nhân cách

4/ Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng

* Bản chất của giấc ngủ là:

a.- Quá trình hưng phấn ở vỏ não

b.- Quá trình kích thích ở cỏ não

c.- Quá trình ức chế ở võ não

Trang 4

d.- a và b đúng.

* Lao động, nghỉ ngơi hợp lý sẽ:

a.- Đảm bảo hệ TK không bị căng thẳng

b.- Có thời gian rãnh rỗi nhiều

c.- a, b đúng

d.- a, b sai

* Bảng 54: GV xóa bảng, HS lên điền lại (Hoặc GV có mẫu giấy sẵn, HS dán)

5/ Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc bài mới “Tuyến nội tiết”.

- Ôn tập chương: Hệ thần kinh

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

NS: CHƯƠNG X NỘI TIẾT



I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết + ngoại tiết

- Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng

- Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống

2/ Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát + phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh phóng to hình 55.1, 55.2, 55,3 SGK

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Ý nghĩa sinh học của giấc ngủ Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện nào?

- Vệ sinh hệ thầm kinh cần quan tâm những vấn đề gì? Vì sao?

3/ Bài mới:

- Mở bài: Cùng với hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình sinh lý trong cơ thể Vậy nội tiết là gì? Có những tuyến nội tiết nào?

Hoạt động 1:

* Đặc điểm hệ nội tiết:

Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm tuyến nội tiết.

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin tr.174

+ Thông tin trên cho em biết điều gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS nghiên cứu thông tin

- HS nêu được:

+ Hệ nội tiết điều hòa quá trình sinh lý của cơ thể

+ Chất tiết tác động thông qua đường

Trang 6

- Gọi một số HS khác nhận xét.

- GV kết luận

máu nên chậm và kéo dài

- HS khác nhận xét và bổ sung

Tiểu kết I/ Đặc điểm hệ nội tiết:

Tuyến nội tiết sản xuất các hoocmôn theo đường máu (đường thể dịch) đến các cơ quan đích

Hoạt động 2:

* Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết:

Mục tiêu: - Phân biệt được tuyến nội tiết và ngoại tiết.

- Nắm được vị trí của các tuyến nội tiết chính

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- GV Yêu cầu HS quan sát hình 55.1,

55.2

- Cho HS trao đổi thảo luận câu hỏi SGK

Trang 174

+ Nêu sự khác biệt tuyến nội tiết và

ngoại tiết?

+ Hãy kể các tuyến mà em biết và cho

biết chúng thuộc loại tuyến nào?

- Cho các nhóm nhận xét và bổ sung

+ Những tuyến nào vừa là nội tiết vừa

là ngoại tiết?

- GV bổ sung và điều chỉnh

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS quan sát hình

- HS trao đổi + thảo luận

- HS chú ý chỉ:

+ Vị trí tế bào tuyến

+ Đường đi của phẩm tiết

+ Tuyến nội tiết là chất tiết ngấm thẳng vào máu, ngoại tiết là chất tiết theo ống dẫn đi ra ngoài

+ HS rự kể

- Các nhóm bổ sung

+ Tuyến tụy, tuyến sinh dục

- HS sửa sai + tiếp thu

Tiểu kết II/ Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết:

- Tuyến ngoại tiết: Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động

- Tuyến nội tiết: Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới các cơ quan đích

- Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết vừa làm nhiệm vụ nội tiết

VD: Tuyến tụy

 Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hoocmôn

Hoạt động 3:

* Hoomôn:

Mục tiêu: Trình bày tính chất và vai trò của hoocmôn, từ đó xác định tầm quan trọng

các tuyến nội tiết

TỔ CHỨC CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Trang 7

1/- Tính chất của Hoocmôn:

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, trả

lời câu hỏi

+ Hoocmôn có tính chất gì?

- GV bổ sung thông tin:

 Hoocmôn đến cơ quan đích theo cơ chế

chìa khóa + ổ khóa

VD1: Insulin do tụy tiết ra làm hạ đường

huyết Hoocmôn tuyến yên tiết ra  kích

thích trứng chín + sinh tinh

VD2: Vài phần nghìn mg adrênalin làm 

đường huyết

VD3: Insulin của bò, ngựa chữa được

bệnh tiểu đường cho người

2/- Vai trò của Hoocmôn:

- GV giảng: Trong điều kiện hoạt động

bình thường ta không thấy vai trò của

chúng nhưng khi mất cân bằng thì gây ra

bệnh lý

- Yêu cầu HS đọc thông tin

+ Vai trò của Hoocmôn

- Gọi các nhóm nhận xét

- GV điều chỉnh và kết luận

- HS nghiên cứu thông tin

- HS trao đổi + trả lời

+ HS nêu được 3 đặc tính của hoocmôn + HS khác bổ sung

- HS tiếp thu

- HS đọc thông tin

+ Duy trì tính ổn định môi trường trong + Điều hòa xã hóa trình sinh lý diễn ra bình thường

- Các nhóm nhận xét

Tiểu kết III/- Hoocmôn:

1.- Tính chất của Hoocmôn:

- Mỗi Hoocmôn chỉ gây ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định

- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao

- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài

2.- Vai trò của Hoocmôn:

- Duy trì tính ổn định môi trường trong

- Điều hòa xã hóa trình sinh lý diễn ra bình thường

4/ Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng

Đặc điểm so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết

* Khác nhau:

+ Cấu tạo

+ Chức năng

* Giống nhau

Tên Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết

Trang 8

Tuyến yên

Tuyến mồ hôi

Tuyến tiền liệt

Tuyến thượng thận

Tuyến tụy

x

x x

x x x

5/ Dặn dò:

- Học bài theo nội dung SGK Trả lới các câu hỏi 1, 2

- Đọc mục “Em có biết”.

- Xem trước bài: “Tuyến yên, tuyến giáp”.

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

NS:



I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên

- Nêu rõ được vị trí và chức năng của tuyến giáp

- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do Hoocmôn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều

2/ Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3/ Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cơ thể

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh phóng to hình 55.3, 56.2, 56.3 SGK trang 176, 177

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- So sánh tuyến nội tiết và ngoại tiết

- Hoocmôn có những tính chất gì? Vai trò của Hoocmôn

3/ Bài mới:

Mở bài: Tuyến yên và tuyến giáp có vai trò quan trọng đối với cơ thể Vậy các tuyến đó cấu tạo ra sao + chức năng gì? Chúng ta tìm hiểu bài học

Hoạt động 1:

* Tuyến yên:

Mục tiêu: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và chức năng tuyến yên.

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- Yêu cầu HS quan sát hình 55.3, nghiên

cứu thông tin trang 176, thảo luận các câu

hỏi

+ Tuyến yên nằm ở đâu? Có cấu tạo

thế nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS quan sát hình, đọc kỹ thông tin và bảng 56.1 tự thu nhận kiến thức

+ HS thảo luận thống nhất ý kiến nêu vị trí: Tuyến yên nằm ở nền sọ Cấu tạo: Tuyến nhỏ = hạt đậu màu trắng gồm 3

Trang 10

+ Hoocmôn tuyến yên tác động tới

những cơ quan nào?

- GV hoàn thiện kiến thức và giảng bảng

56.1

Tuyến yên là tuyến quan trọng chỉ đạo

các tuyến nội tiết Tuyến yên tiết Hooc

môn ảnh hưởng co thắt cơ tử cung, điều

hòa bài tiết nước tiểu, GH ảnh hưởng

trưởng sụn, xương ở tuổi vị thành niên, tuy

nhiên các TB tuyến lại chịu sự điều khiển

của các nơron thuộc vùng dưới đồi Thùy

sau tiết Hoocmôn chống đái tháo nhạt

(ADN) và ôxitôxin(OT) (sơ đồ 59.3) TK

ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp các

Hoocmôn

- GV có thể bổ sung tranh về tuyến yên

(nếu có)

thùy: Thùy trước, thùy giữa, thùy sau + Hoocmôn tác động  các cơ quan: Buồng trứng, tinh hoàn, tuyến giáp,tuyến trên thận, tuyến sữa, hệ cơ xương

- HS chú ý tiếp thu kiến thức

- HS đọc to bảng 56.1

Tiểu kết I/ Tuyến yên:

- Vị trí: Tuyến yên nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng dưới đồi

- Cấu tạo: Gồm 3 thùy: trước, giữa, sau

- Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh

- Vai trò:

+ Tiết Hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác

+ Tiết Hoocmôn ảnh hưởng tới 1 số qt sinh lý trong cơ thể

Hoạt động 2:

* Tuyến giáp:

Mục tiêu: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo + chức năng tuyến giáp liên quan  bệnh bướu cổ.

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

quan sát H 56.2, trả lời:

+ Nêu vị trí tuyến giáp

+ Cấu tạo + tác dụng của tuyến giáp

+ Vai trò của tuyến giáp

- Gọi các nhóm ≠ bổ sung

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

+ Nêu ý nghĩa của cuộc vận động “toàn

dân dung muối Iốt”

* GV đưa thêm thông tin:

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS nghiên cứu thông tin

- HSø trao đổi + thống nhất

+ Tuyến giáp trước sụn giáp

+ Gồm nang tuyến và tế bào tiết

+ Trao đổi chất và chuyển hóa

- Các nhóm bổ sung

+ Tránh bệnh bướu cổ

- HS tiếp thu

Trang 11

- Thiếu Iốt giảm chức năng tuyến giáp.

- Vai trò tuyến yên trong điều hòa hoạt

động của tuyến giáp: tirôxin tiết ra ít,

tuyến yên sẽ tiết Hoocmôn thúc đẩy

tuyến giáp hoạt động dẫn đến phì đại

tuyến (H59.1)

+ Nêu hậu quả của phì đại tuyến

+ Phân biệt bệnh bazơđô với bướu cổ

thiếu Iốt (nguyên nhân và hậu quả)

- GV cho HS quan sát 1 số tranh bệnh

bướu cổ, hỏi:

+ Trong thức ăn nào có nhiều Iốt

+ Làm thế nào để tránh bệnh bướu cổ

thiếu Iốt?

- GV giảng thêm trường hợp nhược giáp

(tuyến giáp hoạt động kém còn gọi là

thiểu năng tuyến giáp)?

+ Nêu vị trí của tuyến cận giáp?

+ Chức năng của tuyến cận giáp?

- Cho HS nhận xét và bổ sung

- GV kết luận

+ Trẻ em chậm lớn, trí não kém phát triển Người lớn hoạt động TK giảm sút + HS phân biệt

- HS quan sát

+ Muối Iốt và thức ăn của biển

+ Nên sử dụng muối Iốt và những thức ăn biển

- HS tiếp thu

+ Nằm gần tuyến giáp

+ Điều hòa trao đổi Calci và P trong máu

- HS bổ sung

Tiểu kết II/ Tuyến giáp:

- Vị trí: Nằm trước sụn giáp của thanh quản nặng 20  25 gam

- Vai trò: Hoocmôn là Tirôxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chẩ và chuyển hóa

ở tế bào

- Tuyến giáp và tuyến cận giáp: Có vai trò điều hòa trao đổi Calci và P trong máu

4/ Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng

1/ Làm bài tập 56.2:

STT Tuyến nội tiết Vị trí Tác dụng

1 Tuyến yên Ởû nền sọ Tiết Hoocmôn ảnh hưởng tuyến nội tiết khácvà quá trình sinh lý.

2 Tyến giáp Trước sụn giáp Trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào, trao đổiCalci và P

2/ Phân biệt bệnh bướu cổ:

BỆNH NGUYÊN NHÂN

- Bệnh bướu cổ

- Bệnh Bazơđô

- Bệnh bướu cổ (Lồi mắt và tích nước)

- Thiếu Iốt trong khẩu phần ăn

- Do tuyế giáp hoạt động mạnh

- Rối loạn chức năng tuyến giáp

5/ Dặn dò:

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi theo SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

Trang 12

- Xem trước bài “Tuyến tụy và tuyến trên thận ”.

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

NS:



I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên cấu tạo của tuyến

- Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa lượng đường trong máu

- Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo của tuyến

2/ Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát + phân tích kênh hình

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to H 57.1, 57.2

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Cấu tạo + vai trò của tuyến yên?

- Vai trò tuyến giáp? Phân biệt bệnh bazơđô với bệnh bướu cổ

3/ Bài mới:

Mở bài: Tuyến tụy + tuyến trên thận điều hòa lượng đường trong máu Vậy hoạt động 2 tuyến này thế nào?

Hoạt động 1:

* Tuyến tụy:

Mục tiêu: Hiểu vị trí, vai trò + cấu tạo tuyến tụy.

TỔ CHỨC CỦA THẦY

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu chức năng của tuyến tụy mà em

biết?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS nghe câu hỏi và trả lời:

+ Tiết dịch tụy và tiết hoocmôn

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4/ Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng - Tiết 57 - 62 Sinh8
4 Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng (Trang 7)
- GV hoàn thiện kiến thức và giảng bảng 56.1.  - Tiết 57 - 62 Sinh8
ho àn thiện kiến thức và giảng bảng 56.1. (Trang 10)
4/ Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng - Tiết 57 - 62 Sinh8
4 Củng cố: Đọc bảng tóm tắt tô hồng (Trang 14)
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 58.1, 58.2 làm bài tập điền từ. - Tiết 57 - 62 Sinh8
u cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 58.1, 58.2 làm bài tập điền từ (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w