hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía - Ý nghĩa: Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam; Cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại; Cửa ngõ hành lang Đông – Tây của
Trang 1MÔN: ĐỊA LÝ 9
Trang 2QUÊ BÁC
Trang 4CỐ ĐÔ HUẾ
Trang 6Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa gì về vị trí?
Các đặc điểm tự nhiên- tài nguyên- dân cư như thế nào?
Bài 23
Trang 851 51
3 K m 2
Dân số: 10.3 triệu người (2002)
Trang 9Hình 23.1: Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
Hãy xác định ranh giới, phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ.
Em có nhận xét gì về hình dạng lãnh thổ của vùng?
Qua đó, hãy cho biết ý nghĩa vị trí địa
lí của vùng.
- Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
- Cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại
- Cửa ngõ hành lang Đông – Tây của tiểu vùng sông Mê Công.
Dãy Tam Điệp
hẹp ngang kéo dài từ
dãy Tam Điệp ở phía
- Ý nghĩa: Cầu nối
giữa miền Bắc và miền
Nam; Cửa ngõ của
các nước láng giềng ra
biển Đông và ngược
lại; Cửa ngõ hành lang
Đông – Tây của tiểu
vùng sông Mê Công.
Trang 10HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY
Hành lang Kinh tế Đông - Tây : Là một sáng kiến được nêu ra vào năm 1998 tại Hội nghị Bộ trưởng Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng lần thứ tám tổ chức tại Manila (Philippines) nhằm thúc đẩy phát triển và hội nhập kinh
tế giữa bốn nước Lào, Myanma, Thái Lan và Việt Nam. H ành lang này chính thức thông tuyến vào ngày 20 tháng
12 năm 2006.
Trang 12Phía Tây Phía Đông Núi
- Địa hình: từ đồng sang tây, tỉnh nào cũng có biển,
đồng bằng, gò đồi và núi.
Trang 13LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Gió đông bắc
DÃ
Y T RƯ ỜN
G S
ƠN B ẮC
- Địa hình: từ đồng sang tây, tỉnh nào cũng có
biển, đồng bằng, gò đồi và núi.
- Thiên nhiên có sự khác biệt giữa phía bắc và
phía nam dãy Hoành Sơn.
- Dãy Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc
đến khí hậu của vùng.
Trang 14Gió tây nam
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG BẮC TRUNG BỘ
D
·y
tr ê
ng s¬
n b
¾ c
- Mùa hạ: đón gió, bão, chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn Tây nam khô, nóng Dãy Trường
Sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu như thế nào?
Trang 15- Mùa đông: đón gió mùa
Đông bắc gây mưa lớn
Trang 16
1.Đặc điểm tự nhiên:
- Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và phía Nam Hoành Sơn, từ Tây sang Đông các tỉnh đều có núi, gò đồi, đồng bằng,
biển và đảo.
2 Thuận lợi:
KHÔ, NÓNG
Trang 17Hãy xác định các sông
- Sông ngòi: mang tính
chất song miền núi,
ngắn, dốc.
Trang 18Cầu Hàm Rồng qua Sông Mã
(Thanh Hoá)
Cầu Hàm Rồng trong chiến tranh Cầu Hàm Rồng ngày nay
Trang 19Cầu Hiền Lương năm 1959 Cầu Hiền Lương ngày nay
Trang 20Dãy Hoành Sơn
Khoáng Sản?
Biểu đồ tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng phân theo phía
bắc và nam Hoành Sơn (%)
Trang 21LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
a Đặc điểm
- Địa hình: từ đồng sang tây, tỉnh nào cũng có
biển, đồng bằng, gò đồi và núi.
- Thiên nhiên có sự khác biệt giữa phía bắc và
phía nam dãy Hoành Sơn.
- Dãy Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc đến
khí hậu của vùng.
- Tài nguyên rừng, khoáng sản, du lịch, biển khá
phong phú
Trang 22TI TAN
- Khoáng sản: crôm, sắt, đá vôi, sét, cao lanh
CRÔM
Trang 23- Vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá
Trang 24SẦM SƠN (THANH HÓA) NHẬT LỆ (QUANG BÌNH)
LĂNG CÔ (THỪA THIÊN-HUẾ)
NHIỀU BÃI BIỂN ĐẸP
CỬA TÙNG (QUẢNG TRỊ)
DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI PHONG NHA-KẺ BÀNG
Trang 25b Thuận lợi và khó khan:
* Thuận lợi
- Có 1 số tài nguyên quan trọng:
+ Khoáng sản: crôm, sắt, đá vôi,
+ Rừng có diện tích tương đối lớn.
+ Tài nguyên biển có nhiều bãi tôm, bãi cá… + Tài nguyên du lịch có nhiều bãi tắm, vườn quốc gia đẹp.
=> Thuận lợi phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành
Vùng còn gặp những khó khăn gì? Hãy kể một số thiên tai
của vùng.
Trang 26Nam
TỶ LỆ ĐẤT LÂM
NGHIÊÏP CÓ RỪNG
RÉT ĐẬM, RÉT HẠI XẢY RA NẠN CHÁY RỪNG NẠN CÁT BAY, CÁT LẤN XẢY RA VÙNG Hằng năm phải gánh chịu trên 10 cơn bão SẠT LỞ ĐẤT ĐẤT BẠC MÀU VEN BIỂN
Trang 27ĐÁ LỞ HẠN HÁN
LŨ LỤT
GIÓ LÀO
Trang 28Phát triển rừng đầu nguồn
Trồng rừng ngập mặn
Phủ xanh đất trống đồi trọc
Trồng rừng ven sông, biển chống cát bay
Phát triển thủy điện
Xây dựng hệ thống thủy lợi
Phát triển rộng cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp
BIỆN PHÁP
Trang 29Hồ Kẽ Gỗ
Trang 31BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III Đặc điểm dân cư và xã hội.
1 Đặc điểm.
Trang 32Em hãy kể tên các dân
tộc chủ yếu của
vùng ?
Trang 33NGƯỜI TÀ ÔI NGƯỜI VÂN KIỀU
Vậy dân cư xã hội ở đây có đặc điểm gì?
Trang 34BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III Đặc điểm dân cư và xã hội.
1 Đặc điểm.
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc (như: Thái, Mường, Tày, Mông, Bru-Vân Kiều…)
Trang 35Các dân tộc Hoạt động kinh tế Đồng bằng
ven biển
phía đông
Chủ yếu là người Kinh Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt và
nuôi trồng thuỷ sản Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch
vụ
Miền núi, gò
đồi phía tây Chủ yếu là các dân tộc: Thái, Mường,
Tày, Mông, Vân Kiều,…
Bru-Nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn
Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông và phía tây của Bắc Trung Bộ?
- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ Đông sang Tây: + Dân tộc Kinh (Việt) ở phía Đông hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất lương thực, công nghiệp và dịch vụ
+ Dân tộc khác ở phía Tây hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp.
Trang 36+ Phía Đông: đồng bằng, biển, điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển hơn
Trang 37Phía Tây: vùng núi, gò đồi, đa số người dân tộc, điều kiện và kinh tế kém phát triển hơn.
Trang 38GIÀU BẢN SẮC VĂN HOÁ DÂN TỘC
Trang 39Dựa vào bảng 23.2 hãy nhận xét sự chênh lệch các chỉ tiêu của vùng so với cả nước.
Tiêu chí Đơn vị tính Bắc Trung Bộ Cả nước
- Bắc Trung Bộ nhỏ hơn cả nước về: mật độ dân số, GDP/người (chỉ bằng 1/2 của cả nước), tuổi
thọ trung bình và tỉ lệ dân số thành thị (gần bằng 1/2 cả nước).
- Các chỉ tiêu của Bắc Trung Bộ cao hơn cả nước là: tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ người biết chữ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số.
Trang 40BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III Đặc điểm dân cư và xã hội.
1 Đặc điểm.
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc (như: Thái, Mường, Tày, Mông, Bru-Vân Kiều…)
- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ Đông sang Tây
+ Dân tộc kinh ở phía Đông, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất lương thực, công nghiệp và dịch vụ
+ Dân tộc khác ở phía Tây, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp
- Các chỉ tiêu còn rất chênh lệch so với cả nước, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
- Người dân có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực trong đấu tranh với thiên tai và giặc ngoại xâm
- Vùng còn có nhiều di tích lịch sử, di sản văn hóa
Trang 41Thành Cổ Quảng Trị
Nghĩa trang Trường Sơn
Trang 44Cố đô Huế Nhã nhạc cung đình Huế
Trang 45ĐỜI SỐNG CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN
Trang 46ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG VÀ LỚP HỌC
Trang 47Giải pháp để nâng cao đời sống các dân tộc ở vùng gò đồi phía Tây? ĐIỆN
PHÁT TRIỂN HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRẠM XÁ
Trang 48Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh, hầm đường
bộ đèo Hải Vân và khi đường 9 được chọn là một trong những đường xuyên ASEAN, cửa khẩu Lao Bảo trở thành khu kinh tế mở biên giới Việt – Lào thì việc quan
hệ mọi mặt với các nước khu vực Đông Nam Á và thế giới thông quan hệ thống đường bộ, đường biển mở ra khả năng to lớn hơn nhiều cho vùng Bắc Trung Bộ.
Trang 492 Ranh giới phía… của vùng Bắc Trung Bộ có dãy Tam Điệp?
3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế –xã hội giữa phía Tây và Đông còn …… ?
4 Đây là tên một dãy núi, là ranh giới phía Bắc
của vùng Bắc Trung Bộ?
của vùng Bắc Trung Bộ thêm sâu sắc?
6 Đây là tên gọi của dân tộc này?
7 Đây là tên một dạng địa hình chính phía tây của
vùng Bắc Trung Bộ?
8 Đây là hướng thổi của 1 loại gió làm cho mùa Đông
ở vùng Bắc Trung Bộ thêm sâu sắc?
9 Đây là 1 trong những thiên tai chính
mà Bắc Trung Bộ phải gánh chịu?
10 Phía Đông là địa bàn cư trú của ….?.
Trang 50- Sưu tầm tư liệu (bài viết, ảnh) và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng hoặc thành phố Huế.
- Tìm những bài hát, bài thơ viết về Bắc Trung Bộ.
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài 24 “Vùng
Bắc Trung Bộ - (tiếp theo)”