1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án tập đọc KHO báu lớp 2

6 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập đọc được thiết kể với mẫu câu nói của giáo viên sẽ giúp các bạn dễ dàng dẫn dắt bài giảng cho phù hợp với bài dạy của mình. Đa số các giáo án khác chỉ có phần hướng dẫn ngắn gọn các bước. Còn ở đây, chúng ta có cái nhìn tổng quan về cách dạy.

Trang 1

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC

KHO BÁU

I Mục tiêu

Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp

Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hòang, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc

Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương án ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn

HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp: Hát tập thể

2.Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài: Sau bài kiểm tra giữa kì,

các con sẽ bước vào tuần học mới Tuần 28

với chủ đề Cây cối.

Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

Hai người đàn ông trong tranh là những

người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng

- Lớp hát

Lắng nghe

Trả lời: Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất

- Lắng nghe

Trang 2

của bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Kho

báu

Hoạt động 2: Luyện đọc

- Gv đọc mẫu

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc

- Sau khi lắng nghe cô và bạn đọc kết hợp với

việc đọc thầm bài của mình, theo em trong

bài có những từ nào là khó đọc

- Viết bảng những từ khó

- Hướng dẫn cách đọc:

Các em lưu ý cho cô, khi đọc các tiếng có âm

cuối “t” lưỡi chúng ta sẽ phải chạm vào vòm

họng mới phát âm đúng, ví dụ tiếng “mặt”

trong bài, các em nghe cô đọc mẫu nhé: “mặt

trời”

- Khi đọc các từ ngữ có âm cuối là “n” các

em cần ghi nhớ rằng để phát âm đúng, đầu

lưỡi phải chạm vào thành họng, khẩu hình

miệng hẹp hơn để phân biệt với âm cuối là

“ng”, khẩu hình miệng mở rộng hơn, lưỡi

không cạm vào vòm họng Đọc mẫu “chuyên

cần” "dặn dò", gọi HS đọc, đọc đồng thanh.

- Đối với những từ ngữ có chứa thanh “ ngã”

các em lưu ý đọc kéo dài và cao giọng hơn

nhé Đọc mẫu “hão huyền”

- Gọi 2-3 HS đọc cá nhân, đồng thanh cả

lớp

- Các em đã vừa đọc những từ ngữ chứa âm

hay đọc sai Bây giờ các em vận dụng đọc

bài này cho đúng nhé

Hỏi: Vậy theo các em bài này nên chia thành

mấy đoạn? Mỗi đoạn bắt đầu từ đâu đến

đâu?

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Trả lời: mặt trời, chuyên cần, hão huyền, dặn dò

- Quan sát

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Đọc

- Chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hoàng.

+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 3

- GV kết luận.

- GV nhắc nhở HS đánh dấu các đoạn vào

trong sách bằng bút chì

* Luyện đọc đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn

- GV nhận xét và hướng dẫn HS ngắt nghỉ

đúng

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Yêu cầu các bạn khác nhận xét

- Nhận xét cách đọc của HS

- GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở một số

lưu ý về giọng đọc: Giọng kể, đọc chậm rãi,

nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn,

nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt

mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai

người con

Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện

hành động của hai người con khi họ tìm vàng

Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai

người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn.

- Gọi 3 HS khác đọc nối tiếp lần 2

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, tuyên dương

* Giải nghĩa từ khó:

Sau khi đọc xong toàn bài, các em thấy

những từ nào khó hiểu?

- Viết bảng các từ khó

- Gọi HS giải thích

+ Hai sương một nắng: làm việc vất vả từ

sáng sớm đến tối

+ Cuốc bẫm cày sâu: ý nói chăm chỉ làm

nghề nông

+ Cơ ngơi: Nhà cửa, ruộng vườn, tài sản

+ Đàng hoàng: ý nói là đầy đủ

- Lắng nghe Đánh dấu vào sách

3 HS đọc Nhận xét

Lắng nghe

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở

về khi đã lặn mặt trời.//

Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu,/ các con hãy tự đào

lên mà dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng)

Đọc nối tiếp Nhận xét Lắng nghe

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, bội thu, của ăn của để

- Quan sát

- Lắng nghe

Trang 4

Hão huyền: không thể có

- GV kết luận (kết hợp trình chiếu hình ảnh

minh họa)

Thi đọc:

- GV chia 3 nhóm đọc luyện đọc

- GV cho HS bốc thăm số thứ tự đọc

- GV nhận xét, trao thưởng

3 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Quan sát, lắng nghe

- Luyện đọc

- Lắng nghe

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 2 HS lên đọc lại bài

"Kho báu"

- Giải thích "cày sâu cuốc

bẫm", "hai sương một nắng"

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

❖ Hoạt động 1: Tìm hiểu

bài

- Gọi HS đọc đoạn 1

- GV nêu câu hỏi: Tìm

những hình ảnh nói lên sự

cần cù, chịu khó của vợ

chồng người nông dân

- Gọi HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Trả lời

- 1 HS đọc bài

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng

cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay.

- HS đọc

- HS đọc

- Trả lời: Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng.

- Nhận xét

- Lắng nghe

Trang 5

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc yêu cầu câu

hỏi thứ 2: Trước khi mất,

người cha cho các con biết

điều gì?

- Gọi HS trả lời

- Gọi HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- GV nêu câu hỏi: Theo lời

cha, hai người con đã làm

gì?

- Gọi HS trả lời

- Gọi HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận

- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Vì

sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- Treo bảng phụ có 3

phương án trả lời

Vì đất ruộng vốn là đất tốt.

Vì ruộng hai anh em đào

bới để tìm kho báu, đất

được làm kĩ nên lúa tốt.

Vì hai anh em trồng lúa

giỏi.

- Yêu cầu HS đọc thầm

Chia nhóm cho HS thảo

luận để chọn ra phương án

đúng nhất

- HS đọc

- Trả lời: Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa.

- HS đọc lầm, thảo luận nhóm

- 3 đến 5 HS phát biểu

- Lắng nghe

- 1 HS nhắc lại

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./

Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc

Trang 6

- Gọi HS phát biểu ý kiến.

- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.

- Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Bạn có biết

Ngày đăng: 15/03/2018, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w