2.Khí clo có thể điều chế bằng cách cho dung dịch HCl tác dụng với KMnO4 hoặc MnO2, KClO3 a,Viết phương trình phản ứng xảy ra.. Sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thì thu được c
Trang 1ĐỀ SỐ 1
Câu 1: 1.Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các khí sau chứa
trong các lọ mất nhản: SO2, CO2, CH4, N2, H2, O2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2.Từ NaCl, H2O, quặng pirit, chất vô cơ và điều kiện phản ứng có đủ, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: HCl, NaHSO4, NaClO3
Câu 2: Hãy nhận ra chổ sai, đúng trong sơ đồ sau và giải thích?
Ca CO2 + H2O H2SO4
a,Dung dịch NaCl CaCl2 CaCO3
CaSO4
(1) (2) (3)
b, H2SO4 HCl
Al Al2(SO4)3 AlCl3
(3) Ba(OH)2 (4) NaCl t0 H2O
Al(OH)3 (5) Al2O3 (6) Al(OH)3
Câu 3: 1.Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và viết các
phương trình phản ứng xảy ra:
a,Cho CO2 lội chậm qua d d nuớc vôi trong, sau đó thêm tiếp nước vôi trong vào dung dịch thu được
d,Đốt pirit sắt cháy trong O2 dư và hấp thụ sản phẩm khí bằng nước
Br2 hoặc bằng dung dịch H2S
e,Cu vào dung dịch NaNO3+ dung dịch HCl f,Cu vào dung dịch
Fe2(SO4)3
2.Khí clo có thể điều chế bằng cách cho dung dịch HCl tác dụng với
KMnO4 hoặc MnO2, KClO3
a,Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b,Nếu lượng Clo thu được trong ba trường hợp là như nhau thì tỉ lệ
khối lượng của KMnO4, MnO2 và KClO3 bằng bao nhiêu
Câu 4: 1.Từ hỗn hợp AlCl3, MgCl2 và KCl
Hãy trình bày phương pháp hóa học để điều chế riêng rẽ từng kim loại ở dạng nguyên chất
2.Viết các phương trình phản ứng chứng minh:
a,Al hoạt động mạnh hơn Fe d, Cl2 hoạt động mạnh hơn Br2
3.Giải thích hiện tượng vật bằng nhôm bị hòa tan trong dung dịch
Ca(OH)2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,61gam chất hữu cơ X chỉ thu được hỗn hợp
khí gồm CO2, H2O và HCl Dẫn hỗn hợp này qua bình chứa dung dịch
AgNO3 dư có 2,87gam kết tủa và bình chứa tăng thêm 2,17gam (cho biết chỉ có H2O và HCl bị hấp thụ), dẫn khí thoát ra vào 100ml dung dịch
Ba(OH)2 1M thu được 15,76g kết tủa Y Lọc lấy dung dịch đun sôi, lại có kết tủa nữa
Tìm công thức phân tử của X Biết khối lượng phân tử MX < 200
Câu 6 : Hoà tan 26,64 gam chất X vào nước được dung dịch A (X:tinh thể
muối sunfat ngậm nước của kim loại M có hoá trị không đổi) Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NH3 được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,08 gam chất rắn Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 vừa đủ thì thu được 27,84 gam kết tủa
1.Tìm công thức của X.
2.Cho 250 ml dung dịch KOH tác dụng với dung dịch A được 2,34 gam
kết tủa.Tính CM(KOH)
Trang 2Cđu 7: 1.Lăm thế năo dể phât hiện một lượng nước nhỏ có trong rượu etylic Lăm thế năo để có rượu
700 từ rượu etylic nguyín chất?
2.Có 2 công thức phđn tử C2H6O vă C2H4O2 mỗi công thức có 2 công thức cấu tạo của 2 chất khâc nhau Viết câc công thức cấu tạo đó, biết rằng 2 công thức cấu tạo của C2H4O2 đều có chứa nhóm – COO- Chỉ rỏ 2 trong 4 chất tâc dụng với Na Giải thích?
3.Viết câc công thức cấu tạo câc chất ứng với công thức phđn tử C4H8O2 mă tâc dụng với dung dịch NaOH
ĐỀ SỐ 2
Câu 1:
1.Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a,FeS +HCl→Khí A+ b, KClO3 → Khí B+ c,KMnO4→Khí B+ d,Na2SO3+HCl
→Khí C+
Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2.Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl ta thu được khí X Nhiệt phân NaNO3
ta thu được khí Y
Khí Z được điều chế từ phản ứng giữa HCl đặc với dung dịch KMnO4
họăc điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn Xác định X, Y, Z Cho X, Y, Z vào bình kín rồi đốt hỗn hợp
Viết các phương trình phản ứng
Câu 2:
1.Mô tả hiện tượng và viêït phương trình phản ứng xảy ra khi cho Ba
vào lần lượt các dung dịch:
a,AgNO3, b,Al(NO3)3, c,CuCl2,
d, Fe(NO3)2(trong không khí ) e,(NH4)2SO4
2.Khi nung 21,6 gam KMnO4, sau một thời gian thấy còn lại 20 gam hỗn hợp rắn A
a,Viết các PTPƯ xáy ra và tính khối lượng, số phân tử khí O2 tạo thành
b,Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
c,Cho A tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng, dư Viết các phương
trình phản ứng xảy ra
Câu 3:
1.Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế CO2 từ CaCO3 và
d d HCl, do đó CO2 bị lẫn một ít hiđroclorua và hơi nước Làm thế nào để có CO2 hoàn toàn tinh khiết
2.Hãy nhận biết các chất sau chứa trong các dung dịch mất nhãn:
NH4HCO3, NH4HSO4, Na2SO4, Na2SO3, K2CO3, Ba(OH)2, H2SO4
3.Nhận biết các chất khí sau chứa trong một bình: CO2, SO2, H2, O2
4.Từ hỗn hợp : Al2O3 , Fe2O3 , SiO2 dùng một hóa chất duy nhất đê øthu được Fe2O3 nguyên chất
Câu 4:
Chọn các hợp chất thích hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
*A+B →Fe2(SO4)3 + FeCl3 *D+E → ZnSO4 +NO2 +H2O
*F → Fe3O4 + O2 * AlCl3 + G + H → Al(OH)3 + CO2 +I
* A1 + B1 → MgSO4 + (NH4)2SO4 * C1 + D1 → Fe(OH)3 + Ca(NO3)2 + CO2
* E1 + F1 + H2O → Al(OH)3 + CO2 + NaCl
Câu 5:
1.Cho 2,76 gam chất hữu cơ A, chỉ chứa C, H, O và có CTPT trùng với
CTĐG, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau đó chưng khô chỉ thu được phần hơi là H2O, phần chất rắn còn lại chứa 2 muối của Natri có khối lượng là 4,44 gam Nung 2 muối này trong O2 dư, phản ứng hoàn toàn thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O
Tìm CTPT và CTCT có thể có của A ?
Trang 32.Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức E với 30 ml dung dịch 20% (d=1,2
gam/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm M Sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn A và 4,6 gam rượu B, biết B có mạch cacbon không phân nhánh Đốt cháy chất rắn A thì thu được 9,54 gam muối cacbonat và 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước
1 Viết phương trình phản ứng 2 Xác định M 3.
Xác định công thức este
Câu 6:
Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành
hỗn hợp B có khối lượng 75,2 gam gồm Fe và 3 oxit Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng, thấy giải phóng ra 6,72 lít khí SO2
(đktc)
1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra 2 Tính khối
lượng m
ĐỀ SỐ 3
Câu 1:
Để một vật bằng sắt trong không khí sau một thời gian ta thu được hỗn hợp rắn A gồm sắt và 3 oxit
Chia A làm 3 phần:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4(loãng) dư, dung dịch thu được cho tác dụng tiếp với dung dịch KMnO4 Đem phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 thu đươc dung dịch B và khí duy nhất (không màu hóa nâu ngoài không khí) Phần 3: Tác dụng với dung dịch AgNO3 dư
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2: 1.Hoàn thành sơ đồ:
A1 + →NaOH
A2 → +CuO
A3 → +Ag2O
A4
C6H5C2H5 + clo, 1 : 1 ,á→
B1 → +NaOH
B2 H2SO4, 170 →
B3 →TH
polime
2.Cho các chất sau: C2H2, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, (C17H35COO)3C3H5,
CH3COOC2H5
Chất nào tác dụng được với: a, dung dịch HCl b, dung dịch Br2
c, dung dịch NaOH
d, dung dịch CH3COOH f,
dung dịch Ag2O/NH3
Câu 3:
1.Trình bày phương pháp tách :
a, Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3, SiO2 ở dạng bột
b, Ag ra khỏi h h Ag, Cu, Fe ở dạng bột.
Với mỗi trường hợp chỉ dùng duy nhất một dung dịch chứa một hoá chất và lượng oxit và kim loại cần tách vẫn giữ nguyên lượng ban đầu.Viết các phương trình phản ứng và ghi rỏ điều kiện
2.Trong điều kiện không có không khí, cho Fe cháy trong khí Cl2 được một hợp chất A và nung hỗn hợp bột (Fe và S) được một hợp chất B Bằng các PƯ hoá học, hãy nhận biết thành phần và hoá trị của các nguyên tố trong A và B
Câu 4:
1.Một chất hữu cơ X (chứa C, H, O, N ) được đem đốt cháy hoàn toàn
thì thu được CO2, H2O, N2 Cho biết số mol H2O bằng 1,75 lần số mol CO2, tổng số mol CO2 và H2O bằng 2 lần số mol O2 tham gia phản ứng Khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 95 Xác định công thức phân tử của X
2.Hỗn hợp M gồm 0,1mol C2H6O2 và 0,2mol chất Y (CxHyOz)
Để đốt cháy hết hỗn M cần 21,28lít O2 (đktc) và thu được 35,2g
CO2 và 19,8g H2O
Trang 4Xác định CTPT của Y.
Câu 5:
Cho hỗn hợp B gồm CuO, Al2O3, Na2O Hoà tan B vào nước dư được 400ml dung dịch D chỉ chức một chất tan duy nhất có nồng độ là 0,5M và một chất rắn G (không tan trong dung dịch NaOH) Lọc tách G, thổi CO2
dư vào D thu được kết tủa Cho H2 nóng dư qua G được chất rắn F Hoà tan F trong dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với oxi bằng 1,0625
1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2.Tính thể tích CO2 (đktc) đã tham gia phản ứng
3.Tính thành phần % (m) mỗi oxit trong B
Câu 6: Một miếng Mg bị oxi hoá một phần, chia làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1 cho hoà tan hết trong dung dịch HCl thì thu được 3,136 lít khí
Cô cạn dung dịch thu được 14,25 gam chất rắn A Phần 2 cho hoà tan hết trong dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí X nguyên chất, phần dung dịch cô cạn thì thu được 23 gam chất rắn B
2 Tính % Mg bị oxi hoá.
2.Xác định công thức phân tử khí X (các thể tích đo ở đktc)
ĐỀ SỐ 4
Câu 1:
1 Một loại phèn có CT: MNH4(SO4)2.12H2O có KLPT 453 đơn vị cacbon Tìm kim loại M
Cho M tác dụng với lần lượt với: dung dịch HNO3 rất loãng dư (không tạo khí), dung dịch KOH, H2O, dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch HCl,
FexOy Viết các phương trình phản ứng
2.Viết các phương trình phản ứng theo dãy biến hóa sau (chọn kim loại
thích hợp):
+HCl B +X+Z
M D → E điện phân , nóng chảy →M
+NaOH+Z C +Y+Z
3.Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế riêng rẽ: K, Ba, Al từ
hỗn hợp K2O, BaO,Al2O3
Câu 2:
1.Cho 0,04 mol H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi lấy sản phẩm hòa tan vào 19,72 gam H2O, ta được dung dịch D Lấy 5 gam D tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 0,7175 gam kết tủa
Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2
2.Từ khí Cl2 và một chất thích hợp, hãy viết các phương trình phản ứng trực tiếp điều chế: nước javen, kali clorat, clorua vôi, brom
3.Hỗn hợp gồm SO2 và không khí có tỷ lệ số mol là:1:5 Nung nóng hỗn hợp A với xúc tác thì thu được hỗn hợp khí B Tỷ khối của A so với
B là 0,93 Tính hiệu suất phản ứng
Cho biết không khí chứa 20% O2 và 80% N2 theo thể tích
Câu 3: 1.Trình bày cách tinh chế O2 có lẫn Cl2 và CO2
2.Cho các khí NH3, Cl2, CO2, CO, SO2, O2 , N2 , NO, NO2 ,H2S , mỗi khí đều lẫn hơi nước
Dùng một trong các chất nào sau đây để làm khô mỗi khí H2SO4 đặc, NaOH rắn, CaCl2 khan, P2O5, CaO, CuSO4 khan
Câu 4:
1.ChÍt h÷u c¬ A ( chøa C, H, O), cê tû lÖ khỉi lîng lµ mO: mH = 8:3 §ỉt ch¸y hoµn toµn A cho V(CO2): V(H2O) = 1:1 NÕu trĩn A ị thÓ h¬i víi H2 theo tû lÖ thÓ tÝch V( A): V( H2) = 1:3 rơi ®ỉt ch¸y th× cho V( CO2): V(H2O) = 1: 2 X¸c ®Þnh CTPT cña A
2 Cho dãy biến hóa:
A B C2H5OH C
Trang 5
E D
a, Cho biết A, B, C, D, E là những chất gì ?
b,Viết đầy đủ các phương trình phản ứng thực hiện các
chuyển hóa trên ?
c,Nếu có ba lọ C, D, E mất nhãn Hãy nhận biết chúng bằng
phương pháp hóa học
Câu 5:
Chất béo B có công thức (CnH2n+1COO)3C3H5 Đun nóng 16,12 gam chất B với 250 ml dung dịch NaOH 0,4M tới khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Để trung hòa 1/10 dung dịch X cần 200ml dung dịch HCl 0,02M
1.Hỏi khi xà phòng hóa 1 kg chất béo cần bao nhiêu gam NaOH và thu
được bao nhiêu gam glyxerin
2.Xác định công thức phân tử của chất béo B.
Câu 6: 1.Dung dịch A là dung dịch HCl Dung dịch B là dung dịch NaOH
Lấy 10 ml d d A pha loãng bằng H2O thành 1000 ml d d mới có là 0,01 mol/lít Tính CM(A)
Để trung hòa 100 gam dung dịch B cần 150 ml dung dịch A Tính nồng
độ % của dung dịch B
2.Hòa tan hết 9,96 gam hỗn hợp Al, Fe bằng 1,175 lit dung dịch A ta
thu được dung dịch A1
Thêm 800 gam dung dịch B vào dung dịch A1, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 13,65 gam chất rắn Tính khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp đầu
ĐỀ SỐ 5
Câu 1:
1.Hãy điều chế:
a,Ca từ CaCO3 b,Cu từ Cu2S c,K từ K2SO4
Chất vô cơ khác và điều kiện phản ứng có đủ
2.Khi điều chế CO2 bằng cách cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl
ta thu được khí CO2 có lẫn HCl và hơi nước Trình bày phương pháp hoá học để thu CO2 tinh khiết
3 Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá:
(1)
(2) (3) (7) (8) (4) (6)
(5) Biết A là oxit của kim loại hoá trị I và có chứa 25,8%O
D: là hợp chất rất cần thiết không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của con người
Câu 2:
1.Có hỗn hợp rắn dạng bột gồm: CuO, Al2O3, SiO2, BaCl2, FeCl3
Hãy trình bày cách tách rời các chất ra khỏi hỗn hợp và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2.Được dùng thêm 1 thuốc thử, hãy tìm cách nhận biết các dung
dịch ( mất nhản) sau:
NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, H2SO4, HCl, NaCl Viết các phương trình phản ứng xảy ra
3.Nhận biết các chất khí sau chứa trong một bình kín: CO2, SO2, SO3,
H2, CO, O2 bằng phương pháp hoá học
Câu 3:
Trang 61.Hãy tìm cách lấy riêng các muối ra khỏi hỗn hợp: NH4Cl, BaCl2, MgCl2
2.Cho các hoá chất Na2CO3, BaCl2, AgNO3, (NH4)3PO4, MgSO4, AlBr3 được sắp xếp trong 2 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 2 chất Hãy xác định các dung dịch đó
Câu 4:
1.Cho 8,96 lít hỗn hợp NO, N2O, N2 (đktc), thêm O2 vừa đủ vào hỗn hợp trên Sau PƯ được hỗn hợp X Cho X tác dụng với NaOH dư có 4,48 lít khí
Z (đktc) đi ra khỏi hỗn hợp, tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20 Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp đầu?
2.Viết các phản ứng thực hiện các biến hoá sau:
(mỗi biến hoá có thể thực hiện một hay nhiều phản ứng)
*Fe2O3 → FeCl2 *Ba(NO3)2 → Ba *CuCO3 →Cu *CaCO3 → NaHCO3
Câu 5:
Đốt cháy hoàn toàn 19(gam) hỗn hợp A :CnH2n+2 và CmH2m+1OH (với n > 4), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 chứa P2O5, bình 2 chứa KOH dư thấy bình 2 tăng 52,8 g Biết hóa hơi hoàn toàn 19 gam A thì thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 8,4 g nitơ, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra 2.Xác định CTPT các
chất trong A
Câu 6:
Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau: Phần 1: tác dụng với H2O dư thu được 0,896 lít H2
Phần 2: tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,568 lít H2
Phần 3: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2
(Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Hãy tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X
ĐỀ SỐ 6
Câu 1: 1.X là hợp chất hoá học tạo ra trong hợp kim Fe và C trong đó %C
= 6,67%(m) Hoà tan X trong HNO3 đặc nóng tạo thành dung dịch A và khí B Cho A, B lần lượt tác dụng với dụng với dung dịch NaOH dư thì A tạo thành kết tủa A1, B tạo thành hỗn hợp: 3 muối (B1) Nung A1, B1 nhiệt độ cao tạo thành oxit A2; B1 tạo hỗn hợp B2: 2 muối Cho CO + A2 (to)→ hỗn hợp A3: 4 chất rắn B2 +H2SO4 (l)→B3 (khí) và B4: axit B4 mất màu dung dịch KMnO4 (mt axit) Viết các phương trình phản ứng ?
2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra trực tiếp điều chế các
chất khí sau (trong phòng thí nghiệm): clo, hiđroclorua, Sunfurơ, hiđrosunfua, oxi, nitơ, hiđro, cacbonic, amoniac, cacbonoxit, N2
3.Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa b mol AgNO3, phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Hỏi X, Y chứa những chất gì ? Bao nhiêu mol
Câu 2: 1.Từ nguyên liệu ban đầu là: FeS2, dung dịch NaCl, NH3, H2O, O2
Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế các axit: HNO3, HCl,
H2SO4
2.Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng Al, Fe, Cu, Ag, Mg ra
khỏi hỗn hợp
Câu 3: 1.Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
a, C2H2 → C2H4 → C2H4(OH)2 →OHC-CHO→HOOC-COOH → H5C2 OO-COOC2H5
b, CH4 → A → B → C → D → polyvinyl axetat →
CH3COONa
Trang 72.Ba chất A, B, C có cùng công thức phân tử là C2H4O2 Viết công thức cấu tạo các chất trên
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các các đồng phân trên với lần lượt các chất và dung dịch sau: Na, CaCO3, Ag2O/NH3, C2H5OH,
CH3COOH, NaOH
3.Cho A, B, C là 3 hiđrocacbon khí ở điều kiện thường.
a, Khi phân hũy đều tạo ra cacbon và hiđrô, Với thể tích H2 bằng 3 lần thể tích Hiđrôcacbon ban đầu (Cùng nhiệt độ và áp suất) A, B, C có phải là đồng đẳng của nhau không
b,Tìm công thức cấu tạo của A, B, C, biết C điều chế từ rượu, B và C
làm mất màu dung dịch Br2
c, Từ khí B, người ta có thể điều chế một số chất hưũ cơ sau:
B2 NaOH , t0C→ B3 CuO → ,t 0C B4
B H , →2Ni B1 Cl , →2ákt
C2 NaOH, t0C→ C3 NaOH, t0C→ C4
Câu 4: 1.Cho hỗn hợp các khí sau: O2, H2, NH3, N2, CO
a,Nhận biết các chất khí trên chứa trong các lọ riêng biệt.
b,Nhận biết các chất khí trên chứa trong một lọ.
c,Dẫn các chất khí trên qua lần lượt các ống mắc nối tiếp, ống 1
chứa Cu nung nóng, ống 2 chứa CuO nung nóng, ống 3 chứa dung dịch Ba(OH)2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch Mg(HCO3)2
tác dụng với lần lượt các dung dịch sau: Ba(OH)2, KHSO4, HNO3, Fe(NO3)3, NaOH
Câu 5: Chất hữu cơ A (chứa C, H, O) được đem đốt cháy hoàn toàn Lấy
toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O cho vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 40 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch tăng lên 7,8 gam Tỷ lệ khối lượng giữa C và O trong phân tử là 1,2:1
Tìm CTPT, biết CTPT trùng với CTĐG
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 1,97 gam hỗn hợp Zn, Mg, Fe vào một lượng
vừa đủ dung dịch HCl thì thu được 1,008 lít H2 (đktc) và dung dịch A Chia A thành 2 phần không bằng nhau:
Phần 1 cho kết tủa hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thì cần 300 ml dung dịch NaOH 0,06M, phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 0,562 gam chất rắn
Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi tiến hành như phần 1 thì thu được a gam chất rắn
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và tính giá trị cuả a
ĐỀ SỐ 7
Câu 1:
1.Cho hỗn hợp CaO, Al2O3, Fe3O4, ZnCl2, K, MgO tác dụng với H2O dư được chất rắn A và dung dịch B và khí C Chia A làm 2 phần: Một phần tác dụng với H2SO4 đặc nóng, dược khí D; một phần tác dụng với khí C được chất rắn E Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Nếu đem A tác dụng với dung dịch HNO3 thì thu được khí không màu hoá nâu trong không khí
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Hãy nhận biết các chất sau chứa trong các lọ mất nhãn bằng
phương pháp hoá học:
NH4HCO3, NH4HSO4, Na2SO4, Na2SO3, K2CO3, Ba(OH)2, H2SO4
Câu 2:
Trang 81.Từ các muối: KNO3, KMnO4, Fe(NO3)2, AgNO3, KClO3, H2O, Cu(NO3)2 ta có thể thu được O2
a,Viết các phương trình phản ứng xảy ra b,Ta có thể thu
O2 theo cách nào
2.Cho các chất sau: Dung dịch H2SO4, Al, dung dịch NaOH, FexOy
Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất với nhau
Câu 3 1.Tách riêng các khí sau ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa
học:
C2H2, C2H4, C2H6, CO2
2.Axit sunfuric đặc thường dùng để làm khô khí Những khí nào
dưới đây có thể làmg khô bằng axit sunfuric đặc: CO2,SO2 H2, O2, H2S, NH3 Giải thích
Câu 4:
1.Viết các phương trìng phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
B + HBr B1
A
C + Na C1
Biết A là một hợp chất hữu cơ chứa hai nguyên tử C
2.Để xác định độ rượu của một loại rượu Etylic (ta gọi là rượu
X) Người ta lấy 10ml rượu X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,564 lít
H2 (ở đktc).Tính độ rượu của rượu X?
Coi thể tích dung dịch rượu bằng tổng thể tích rượu và nước
3 ChÍt h÷u c¬ A(chøa C, H, O), cê tû lÖ khỉi lượng lµ mO: mH = 8:3
§ỉt ch¸y hoµn toµn A cho V(CO2): V(H2O) = 1:1
NÕu trĩn A ị thÓ h¬i víi H2 theo tû lÖ thÓ tÝch là V( A): ( H2) = 1:3
rơi ®ỉt ch¸y th× cho V( CO2): V(H2O) = 1: 2 H·y x¸c ®Þnh CTPT cña A
Câu 4:
Cho M là hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3
1.Cho dòng H2 (dư) đi qua 4,72 gam hỗn hợp M nung nóng thu được 3,92 gam Fe
Mặt khác cho 4,72 gam hỗn hợp M vào lượng dư dung dịch CuSO4 thu được 4,96 gam chất rắn
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp M?
2.Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl nồng độ 7,3% (d = 1,03 gam/ml) để
hoà tan vừa đủ 4,72 gam hỗn hợp M, dung dịch thu được lúc này gọi là dung dịch D
3.Cho dung dịch D tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 Tính khối lượng chất rắn thu được?
Câu 5:
Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại M (hoá trị II), oxit và muối sunfat của kim loại đó tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì cần 500 ml Sau phản ứng thu được dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc) Cho NaOH dư vào
A được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến nhiệt độ không đổi thì còn lại 14 gam chất rắn Mặt khác nếu cho 14,8 gam hỗn hợp trên vào 0,2 lít dung dịch CuSO4 2M thì khi phản ứng kết thúc, tách chất rắn, chưng khô dung dịch ta được 62 gam chất kết tinh
1.Tìm kim loại 2.Tính % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp
đầu 3.Tính CM ( H2SO4)
MỘT SỐ BÀI TOÁN HỮU CƠ CHỌN LỌC
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 63 gam một hỗn hợp gồm hai axit: CnH2n+1COOH và CmH2m+1COOH vào một lượng dung môi trơ (dung môi không tham gia phản
Trang 9ứng trong các thí nghiệm dưới đây), thu được dung dịch X Chia X làm 3 phần bằng nhau rồi tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 27,6 gam muối
Thí nghiệm 2: thêm a gam rượu etylic vào phần thứ hai rồi cho tác dụng ngay với lượng dư Na
Thí nghiệm 3: thêm a gam rượu etylic vào phần thứ ba, đun nóng một thời gia, sau đó làm lạnh rồi cho tác dụng với Na dư Thể tích khí H2 bay
ra ở thí nghiệm 3 nhỏ hơn ở thí nghiệm 2 là 1,68 lit (đktc)
Giả thiết hiệu suất tạo ra este của các axit là bằng nhau Tính số gam este tạo thành
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau
về số mol của 2 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam H2O
Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon
Câu 3: Hợp chất hữu cơ P có chứa C, H, O Cứ 0,37 gam hơi chất P thì
chiếm thể tích bằng thể tích 0,16 gam oxy đo ở cùng điều kiện Cho 2,22 gam chất P vào 100 ml dd NạOH 1M (d = 1,0262 g/ml), sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay đến khô, làm lạnh phần hơi cho ngưng tụ hết Sau thí nghiệm, thu được chất rắn Q khan và 100 gam chất lỏng
Xác định công thức cấu tạo của P
Câu 4: Cho hai chất A và B (đều ở thể khí) tương tác hoàn toà với nhau
có mặt xúc tác thì thu được một hỗn hợp khí X có tỉ trọng là 1,568 g/ml Hỗn hợp X có khả năng làm mát màu dung dịch KMnO4, nhưng không phản ứng với NaHCO3 Khi đốt cháy 0,896 lit hỗn hợp khí X trong O2 dư, sau khi làm lạnh phẩm cháy thu được 3,52 gam CO2 và 1,085 gam dung dịch chất Y Dung dịch chất Y khi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 thì thu được 1,435 gam một kết tủa trằng, còn dung dịch thu được khi đó cho tác dụng với dd NaHCO3 dư thì thu được 224ml khí (đktc)
1 Xác định trong hỗn hợp X có những khí nào và tỉ lệ mol hay tỉ lệ
thể tích là bao nhiêu?
2 Xác định tên khí A, B và tỉ lệ thể tích đã lấy để phản ứng.
3.Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,344 lit hỗn hợp 3 hiđrocacbon ở thể khí:
CnH2n+2; CmH2m; CkH2k-2 Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua
H2SO4 (đặc, dư), dung dịch NaOH (dư) thấy khối lượng H2SO4 (đặc) tăng lên 2,52 gam, khối lượng dung dịch NaOH tăng 7,04 gam
1 Tính thành phần % theo thể tích hỗn hợp 3 hyđrocacbon, biết thể
tích hyđrocacbon CkH2k-2 trong hỗn hợp gấp 3 lần thể tích CnH2n+2
2.Xác định công thức phân tử 3 hyđrocacbon, biết rằng có 2 hyđrocacbon
có số nguyên tử cacbon bằng nhau và bằng 1/2 số nguyên tử cacbon của hyđrocacbon còn lại
Câu 6: Viết các công thức cấu tạo của tất cả các aminoaxit có công thức
phân tử C4H9NO2 Có một số chất mạch hở cũng có công thức phân tử
C4H9NO2, mỗi chất đều dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH ở ngay nhiệt độ thường tạo ra amoniac
Viết công thức cấu tạo của các chất đó và phương trình phản ứng của chúng với NaOH
Câu 7: Nung hỗn hợp X gồm 2,05 gam chất hữu cơ A với lượng dư NaOH
đến khối lượng không đổi thu được 0,56 lít khí B và chất rắn C Hoà tan chất rắn C trong dung dịch HCl dư thu được 0,56 lit khí CO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một muối duy nhất Biết tỉ khối hơi của khí B so với H2 là 8, các thể tích khí đo ở đktc
Xác định công thức cấu tạo của chất hữu cơ A
Trang 10Câu 8: Chia hỗn hợp rượu etylic và axit axetic thành 2 phần bằng nhau:
Cho phần 1 tác dụng hết với Na thì thu được 5,6 lít H2 (đktc), phần 2 đun nóng với axit sunfuric thu được 8,8 gam este, biết hiệu suất phản ứng là 100% Tímh % khối lượng rượu etylic trong hỗn hợp đầu
ĐỀ THI THỬ
Câu 1: 1.Cho hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí hiđro Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp dung dịch HCl và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra Lọc và tách cặn rắn C Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được kết tủa Cho C tác dụng hết với axit HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và một chất khí duy nhất màu nâu
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2.Có các chất sau: KMnO4, HCl, K2Cr2O7
a.Nếu khối lượng KMnO4, K2Cr2O7 bằng nhau, chọn chất nào điều chế nhiều Cl2 hơn
b.Nếu điều chế lượng Cl2 bằng nhau thì tỷ lệ khối lượng của KMnO4
và K2Cr2O7 là bao nhiêu
Câu 2: 1.Cho m gam Na vào 200 gam dung dịch Al2(SO4)3 1,71% Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa và dung dịch A Tính m và nồng độ
% chất tan trong dung dịch A
2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
CH4 1500 → A CuCl /NH4Cl→ B Ag2O/ NH 3 → C
3.Chất dẻo PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau:
CH4 → hs : 15% CH ≡ CH hs → : 95 % CH2 = CHClhs → : 90 % PVC
a.Hỏi cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đktc) để điều chế được 1 tấn PVC (Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên)
b.Khi clo hoá PVC ta được một loại tơ clorin chứa 66,7 % clo
Hỏi trung bình một phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC
Câu 3: Trong bình kín có chứa C2H4 và H2 (đktc) và một ít niken Nung bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 00C, áp suất trong bình là P atm Tỉ khối hơi so với H2 của hỗn hợp khí trước và sau phản ứng là 7,5 và 9
1.Giải thích sự chênh lệch về tỉ khối hơi.
2.Tính % theo thể tích mỗi khí trong bình trước và sau phản ứng 3.Tính áp suất P.
Câu 4: Chia 8,64 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1 cho vào cốc đựng d d CuSO4 dư, phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 4,4 gam chất rắn
Phần 2 phản ứng hết với d d HNO3 loãng thu được dung dịch A và 0,448 lít NO duy nhất (đktc)
Cô cạn từ từ A thu được 24,24 gam một muối sắt duy nhất B
1.Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu
2.Xác định công thức phân tử của muối B.
Câu 5: Có hỗn hợp A gồm Al, Fe và một kim loại hoạt động chưa biết M
(có hoá trị n) Đem 19,95 gam hỗn hợp A cho tác dụng với dung dịch chứa
a gam NaOH thu được 1,68 lít H2 Sau đó cho một lượng HCl dư vào hỗn hợp còn lại, thu thêm được 8,4 lít H2 Tiếp theo thêm NaOH đến dư, kết tủa đem lọc, rửa sạch vào nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 23,25 gam chất rắn Để hoà tan hết lượng chất rắn này cần 750 ml dung dịch HCl 1M