Đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân ”I.Lý do chọn đề tài-tuthienbao.com Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không
Trang 1Đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân ”
I.Lý do chọn đề tài-tuthienbao.com
Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quá trìnhsản xuất kinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăngtrưởng phát triển kinh tế của đất nước Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanhđược liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhaucủa quá trình đó Doanh nghiệp có khả năng phát triển và ngày càng mở rộnghay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả Điều này đặc biệt quantrọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, có lượng vốn rất lớn, là nhữngđơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực phát triển của nền kinh tế
Đối với công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân là một doanh nghiệp tưnhân kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Đứng trước những khókhăn, thách thức của cơ chế thị trường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹlưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ, để đề ra những biện pháp tối ưu nhằmgiảm bớt khó khăn Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Đây là vấn đề có ýnghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Đảm bảo cho công
ty có thể đứng vững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh mẽ của cơchế thị trường
Qua quá trình tìm hiểu về công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu
được ở trường, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân
”, với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công tác quản lý,
điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
II. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa về mặt lý luận hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp Thông qua các lý luận này
để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ PhầnThương mại Trường Xuân Từ đó trên cơ sở những thành công mà công ty đãđạt được và những hạn chế còn tồn tại đề xuất các giải pháp và đưa ra những
Trang 2kiến nghị cụ thể, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân.
III. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ Phòng kế toán và phòng kinh doanh của công ty Sau đó tiến hành nghiên cứu, phân loại và xử lý…để từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xác thực hơn
- Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, sơ đồ, biểu bảng … để bàiviết thêm sinh động
- Sử dụng các số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2009 - 2011 và các tài liệu khácphục vụ cho việc phân tích từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
+ Phân tích bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2009-2011)
+ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2009-2011)+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản của công ty
+ Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả
+ Từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh và đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty
IV. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu của đề tài là: “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân ”
- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong công ty CPTM Trường Xuân
- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài chuyên đề nghiên cứu mang tính xác thực nênchỉ nghiên cứu các dữ liệu thu thập trong thời gian từ 2009 - 2011
V Phần nội dung gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Thươngmại Trường Xuân
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh ở công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân
Trang 4Chương INhững vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
I Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh
1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiềuquan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quanniệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng:
Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản
chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiệndưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹpkhái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và cho rằng chỉ có quá trìnhsản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan niệm về vốn của Mác
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiệnđại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoáchỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sảnxuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau
đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác
có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá
Trang 5vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sảnxuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian.
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốnlà: Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ cáchàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy
tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tàisản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứlĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thựchiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí muasắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh cónhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụnhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình nàydiễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạtđộng kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể được xem xét, phânloại theo các tiêu thức sau:
Trang 6* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinhdoanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật quiđịnh Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanhnghiệp
Điều này có nghĩa là Nhà nước sẽ đặt ra mức sàn tối thiểu về vốn đối với một sốngành nghề cụ thể và nhà đầu tư phải đáp ứng số vốn đó từ bằng hoặc lớn hơnmức mà nhà nước đặt ra thì mới được thành lập doanh nghiệp và hoạt độngtrong ngành nghề đó
Theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp (2005) và các Nghị định của Chính phủ, thì hiện nay ở Việt Nam, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp trong các ngành nghề sau đây thì phải đáp ứng yêu cầu vốn pháp định :
+ Kinh doanh tiền tệ - tín dụng (nếu thành lập ngân hàng thương mại cổ phần thìphải có ít nhất 1.000 tỷ đồng cho năm 2008 và 3.000 tỷ đồng cho năm 2010 trở
đi, nếu là ngân hàng đầu tư thì phải có ít nhất là 3.000 tỷ đồng, ngân hàng pháttriển ít nhất 5.000 tỷ đồng…)
+ Kinh doanh chứng khoán (phải có ít nhất 165 tỷ đồng cho ngành nghề bảo lãnhphát hành hoặc 100 tỷ đồng cho ngành nghề tự doanh…)
+ Kinh doanh bảo hiểm (tối thiểu phải có 300 tỷ đồng cho ngành nghề bảo hiểmphi nhân thọ, 600 tỷ đồng cho ngành nghề bảo hiểm nhân thọ, môi giới bảo hiểm
là 4 tỷ đồng)
+ Kinh doanh vận chuyển hàng không (dao động từ 200 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồngtương ứng với số lượng tàu bay khai thác, hoặc nếu kinh doanh hàng khôngchung là 50 tỷ đồng)
+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê (ít nhất là 2 tỷ đồng)
+ Kinh doanh sản xuất phim (ít nhất là 1 tỷ đồng)
Trang 7+ Kinh doanh bất động sản (ít nhất là 6 tỷ đồng).
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệcủa doanh nghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốnđiều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là
số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh Đó là vốn đóng góp của các thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc vốn của nhànước giao
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách nhànước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung để tăngthêm vốn kinh doanh
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam kếtliên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốnliên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàngtrong và ngoài nước
* Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn bộnhững tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị vàthời gian sử dụng qui định
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông
Trang 8+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị vàthời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định.
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiềnnhư tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách hàng Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinhdoanh thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiệncũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả sửdụng các loại vốn này
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
2.1 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toàn vàoquá trình kinh doanh giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòngchu chuyển hàng hoá Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái từ tiền sanghàng và từ hàng sang tiền Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định.Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền và tài sản khác
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện lưu chuyển hànghoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lưu chuyểncủa vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất Trong doanh nghiệp thương mại,vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 – 80% vốn kinhdoanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao
Ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mạithường thể hiện ở các hình thái khác nhau như: hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ,tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản phải trả.Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh màvốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ chu chuyểnkhác nhau Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất gia công chế
Trang 9biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽ khác với đơn
vị chỉ bán hàng chuyển thẳng
2.2 Đặc điểm của vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện dưới hình thái tài sản cố định Theo Quyết Định –1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính: Mọi tư liệu lao động vàmọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mà đồng thời thoã mãn hai điều kiện: có thời hạn sử dụng từ 1 năm trởlên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên thì đều được coi là tài sản cố định Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu
kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nóđược chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài, chỉtăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Tài sản cố định hao mòndần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và các điềukiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định như:
+ Hình thức và chất lượng của tài sản cố định
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trường…
- Hao mòn vô hình chủ yếu là do tiến bộ khoa học- công nghệ mới và năngsuất lao động xã hội quyết định
Trang 10Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn nhưng những tài sản cốđịnh như: nhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là những tài sản có giá trị cao, là bộmặt của doanh nghiệp, nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.Ngày nay, các doanh nghiệp thương mại thường đầu tư vốn cố định vào xâydựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao thông để tiện liên hệ vớikhách hàng và những tài sản cố định như các thiết bị văn phòng được chú ý đầu
tư nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn
3 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hànhhoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhấtđịnh nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai tròquyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụthể:
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theoluật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng nhưphương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp liên doanh
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô củadoanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là mộttrong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn
Trang 11lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng vàphát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ
sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạchkinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệkinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệuquả
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉphát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinhdoanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thìvốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanhnghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốnkinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy độngvốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệp huyđộng vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Việc huy động
Trang 12vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn Mặt khác sửdụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động và thời gian huy độngvốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân tố trực tiếp quyếtđịnh đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụgiảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấn đấugiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thịtrường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trường,quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thị trườngquyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là nhữngnhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, việclựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Các phương án kinh doanh phải được xây dựng trên cơ
sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp mới cókhả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cố định mới
có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện trênhai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanhnghiệp với nhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độsản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ vàđặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo đượcmối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố cácbạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà doanhnghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến
Trang 13hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao chothuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố vôcùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một bộ máy quản
lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kếtquả cao và ngược lại Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý đặcbiệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thầntrách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động kinhdoanh
2 Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: Trong nền kinh tế thịtrường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theođúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành langpháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanhtheo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng các hoạt động
đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơchế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các vănbản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chínhsách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quảtrong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được nhữngthay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để pháttriển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệp thamgia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
Trang 14nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh,sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng thì đó sẽ là tácnhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu chodoanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổn định thì hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanh thất thường nên vốnkhông được bổ sung kịp thời.
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, cácchính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sựbiến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sức khókhăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanhcũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi Điềunày cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không
dễ dàng Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục songlại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
II Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
1 Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại
1.1 Thành phần và cơ cấu vốn lưu động
Vốn lưu động là biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông.Vốn lưu động biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau là: hình thái hiện vật vàhình thái giá trị
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại gồm vật liệu đóng gói,bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật tư dùng cho hoạtđộng mua bán Nội dung vật chất của vốn lưu thông trong doanh nghiệp thươngmại là hàng hoá để kinh doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằng tiền Nếunhư vốn lưu động cần thiết đối với doanh nghiệp sản suất để mua vật tư cho sảnsuất và tiêu thụ sản phẩm, thì đối với doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động
Trang 15cần thiết để dự trữ hàng hoá phục vụ kinh doanh, để tổ chức công tác mua bánhàng hoá.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được chia thành vốn lưu độngđịnh mức và vốn lưu động không định mức
- Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kếhoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản suất dịch vụ phụ thuộc của cácdoanh nghiệp trong kỳ Vốn lưu động định mức gồm có vốn dự trữ vật tư hànghoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh
+ Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng, trạm,trị giá hàng hoá trên đường vận chuyển và trị giá hàng hoá thanh toán bằngchứng từ Nó nhằm đảm bảo lượng hàng hoá bán bình thường cho các nhu cầusản xuất và tiêu dùng khác
Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80 – 90% vốn lưu động định mức và thườngchiếm khoảng 50 – 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại
+ Vốn phi hàng hoá là số tiền định mức của vốn bằng tiền Vốn phi hànghoá gồm có vốn bằng tiền và tài sản khác
Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quỹ, tiền bán hàng chưa nộp vào ngân
hàng, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở, khoản tiền đang chuyển
Tài sản khác gồm: Bao bì, vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí đợi
phân bổ Ngoài ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ
- Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinh trongquá trình kinh doanh và trong sản suất dịch vụ, nhưng không thể có đủ căn cứ đểtính toán định mức được
Trang 16Vốn lưu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng vàgiao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi ngân hàng, tài sản có kết toán (cáckhoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiền ứngtrước để mua hàng, thanh toán công nợ dây dưa…), các phế liệu thu nhặt trongngoài vốn, tài sản chờ thanh lý
* Quá trình chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại:
- Với những doanh nghiệp thương mại thuần tuý, thì quá trình chu chuyểncủa vốn lưu động thường trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mua hàng hoá (T – H), vốn lưu động chuyển từ hình thái giátrị sang hình thái hiện vật
+ Giai đoạn II: Bán hàng hoá (H – T’), T’ = T + ∆T, vốn lưu động quay trởlại hình thái ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn
Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũnglại bằng hình thức tiền tệ Điều đó có nghĩa là hàng hoá được mua vào khôngphải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra Hàng hoá bán ra được tức là đãđược khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhận được tiền doanhthu bán hàng và dịch vụ Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lưu động thể hiệnbằng công thức chung T – H – T’, trong đó T’ = T + ∆T
Sự vận động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại luônluôn trái với sự vận động của hàng hoá Khi hàng hoá mua về doanh nghiệp thìphải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì nhận được tiền Kết quả củaquá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng đắn kết quả của hoạt động kinhdoanh: kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ
- Với những doanh nghiệp thương mại có các đơn vị sản suất phụ thuộc (xínghiệp, xưởng, tổ, đội sản xuất) thì vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc
Trang 17gồm có: nguyên vật liệu chính phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có kết toán.Vốn lưu động của những đơn vị này trải qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính phụ, nhiênliệu, phụ tùng
+ Giai đoạn II: Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩmhàng hoá nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động
+ Giai đoạn III: Biến thành phẩm hàng hoá thành tiền tệ
Vốn lưu động phục vụ cho giai đoạn I, II là vốn sản xuất, vốn lưu động ởgiai đoạn thứ III là vốn lưu thông Như vậy vốn lưu động của các đơn vị sảnxuất phụ thuộc gồm có:
Trong nền kinh tế quốc dân, thành phần và cơ cấu vốn lưu động ở cácdoanh nghiệp có sự khác nhau Điều này do đặc điểm và tính chất hoạt động củangành đó quyết định Kinh doanh thương mại là lĩnh vực lưu thông và phân phốihàng hoá nên vốn lưu động chiếm tỉ lệ chủ yếu trong vốn kinh doanh, thànhphần và cơ cấu vốn của nó cũng khác với vốn lưu động trong công nghiệp vàxây dựng
1.2 Nguồn hình thành vốn lưu động
Trang 18Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốn coinhư tự có và vốn đi vay:
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vịtham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu,vật liệu, công cụ lao động
- Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành có một số khoảntiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thời gian rỗi
để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là vốn tự có Thuộc khoản này có:tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưa đến hạn phải chi
có thể sử dụng và các khoản nợ khác
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng trongkhi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các doanh nghiệpthương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho vay như: ngânhàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần để vay tiền.Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới các hình thứcvay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vaykhi bán được hàng
2 Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại
2.1 Thành phần và cơ cấu vốn cố định
Trang 19Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Vốn này dùng đểxây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp Tàisản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật củadoanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoahọc kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quá trìnhphân phối và lưu thông hàng hóa Do đó vốn cố định của các doanh nghiệpthương mại thường chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinh doanh Cũngnhư các ngành khác, trong thương mại vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ, thiết
bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá
- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấuhao khi chưa sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đãhoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Tài sản cố định được phân loại theo những tiêu thức khác nhau:
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu, có hình tháivật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như: kho tàng, nhà xưởng, cửahàng, máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hoá
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiềuchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như: chi phí sử dụng đất, chi phíbằng phát minh sáng chế
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có các nhóm tài sản cố định sau:
Trang 20+ Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh: đó là những tài sản cố địnhphục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng hoá.+ Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý như: nhà làm việc,nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, thể thao
+ Nhóm tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi của cán bộ công nhânviên như nhà nghỉ, phương tiện đưa đón công nhân
+ Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ sử lý: đó là những tài sản
cố định doanh nghiệp không có nhu cầu, những tài sản hư hỏng đang chờ giảiquyết thanh lý
- Căn cứ vào công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia ra thành các loạisau:
+ Nhà làm việc hành chính, nhà kho, cửa hàng, nhà để sữa chữa, để sảnxuất năng lượng, nhà để xe, phòng thí nghiệm
+ Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện cần thiết choviệc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại như: cầu
để bốc dỡ vật tư, hàng hoá, đường ô tô, đường dây tải điện
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứađựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục,cần cẩu, máy chuyển tải, phương tiện tính toán, báo động cứu hoả
+ Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo mởbao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơ moóc,
xe chuyển hàng
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tàisản, container
Trang 21- Căn cứ vào tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định của doanh nghiệpđang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi, sự nghiệphay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiệntại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố địnhkhông cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.Trong các doanh nghiệp thương mại không phải lúc nào, ở doanh nghiệpnào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định Trong quá trình pháttriển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ được tăng thêm thông qua xây dựng,cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại tàisản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngày càng phong phú, cơ
sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại
Trang 22Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại được tính bằng cácloại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêu quantrọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh củangành lưu thông hàng hoá Nó phản ánh đặc điểm hoạt động của từng doanhnghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái sản xuất mở rộng tài sản cốđịnh.
3 Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các doanh nghiệp thương mại
Trang 23Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quan trọngquyết định đến hiệu quả của kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinh doanhcũng liên quan đến vấn đề sử dụng vốn Tuy nhiên, việc sử dụng vốn kinh doanhlại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong kinh doanh, từphương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện, cũng như sựquản lý, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinhdoanh.
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướng tớihiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lựcsẵn có Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng, đặcbiệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động mạnh mẽtới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khai thác sử dụng các tiềm lực vềvốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhu cầu thường xuyên bắtbuộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Đánh giá đúnghiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việc sản xuất kinh doanh nóichung và việc sử dụng vốn nói riêng
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu tối
đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có hạnđược sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Để đạt được mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp
- Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệ của nhànước
Trang 24- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp.
4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
4.1 chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
4.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Chương II Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Thương mại
Trường Xuân
I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1 Tên, địa chỉ giao dịch
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Trường xuân
- Địa chỉ: Số nhà 442 Bà Triệu - Phường Đông Thọ - TP Thanh Hóa
+ Kinh doanh xăng dầu: Bán buôn - bán lẻ, đây là hoạt động kinh doanhchính, truyền thống với doanh thu năm 2011 là 367.303.819.040 VND chiếm
Trang 25khoảng 20% thị phần xăng dầu trong toàn tỉnh với mức tăng trưởng bình quân từnăm 2003 đến năm 2008 là 11%/năm, và từ năm 2009 đến nay là 18%/năm.+ Kinh doanh vận tải xăng dầu: với 190 chiếc ô tô xiteec dung tích 10.000lít tương đương với 10m3, hoạt động vận tải của công ty đã đáp ứng nhu cầu vậntải của khách hàng trong toàn tỉnh và một số tỉnh lân cận.
1.2 Lịch sử ra đời và các giai đoạn phát triển của công ty CPTM Trường Xuân
Công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân - Thanh Hóa được thành lập ngày26/12/2003 theo quyết định của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thanh Hóa Văn phòngđại diện chính của công ty đặt tại SN 442 Bà Triệu - Phường Đông Thọ - TP ThanhHóa - Tỉnh Thanh Hóa
- Khi mới thành lập, là một công ty tư nhân với đội ngũ lãnh đạo còn khá nontrẻ, công ty đã gặp không ít khó khăn với chỉ 2 xe xitec chuyên vận tải xăng dầuđường bộ Nguồn vốn khan hiếm, công ty chọn ngành kinh doanh vận tải xăng dầu
là ngành kinh doanh chủ yếu với 2 chiếc xe chuyên chở xăng dầu dung tích 10.000lít và chủ yếu vận chuyển cho công ty xăng dầu Thanh Hóa
- Sau một thời gian, khi đã có đủ nguồn lực và kinh nghiệm, công ty đã khôngngừng mở rộng quy mô và dần chuyển sang kinh doanh xăng dầu và chọn ngànhkinh doanh xăng dầu làm ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cụ thể như sau:+ Tháng 4/2004: Thành lập của hàng xăng dầu đầu tiên ở bắc cầu Tào
Địa chỉ: Hoằng Lý - Hoằng Hóa - Thanh Hóa
+ Tháng 8/ 2005: Thành lập cửa hàng xăng dầu Vân Du
Địa chỉ: Thị trấn Vân Du - Huyện Thạch Thành - Thanh Hóa
+ Tháng 7/2008: thành lập cửa hàng xăng dầu Nga Thắng
Địa chỉ: Nga Thắng - Nga Sơn - Thanh Hóa
+ Tháng 6/ 2009: Thành lập cửa hàng xăng dầu Bà Triệu
Địa chỉ: Bà Triệu - Đông Thọ- TP Thanh Hóa - Thanh Hóa
+ Tháng 3/2010: Thành lập cửa hàng xăng dầu Cầu Voi
Trang 26Địa chỉ: 223 Hải Thượng Lãn Ông - TP Thanh Hóa - Thanh Hóa
+ Tháng 5/ 2010: Thành lập cửa hàng xăng dầu Đông Tiến
Địa chỉ: Đông Tiến - Đông Sơn - Thanh Hóa
+ Tháng 6/ 2011: Thành lập cửa hàng xăng dầu Nông Cống
Địa chỉ: Thị trấn Nông Cống - Nông Cống - Thanh Hóa
+ Tháng 3/ 2012: Thành lập cửa hàng xăng dầu Trung Sơn
Địa chỉ: Trung Sơn - Quan Hóa - Thanh hóa
Cho đến nay, qua một chặng đường gần 10 năm hình thành và phát triển, tuycòn khá non trẻ nhưng công ty đã đứng vững trên thị trường và khẳng định vị thế củamình với 20% thị phần xăng dầu trên toàn tỉnh Đối với ngành vận tải xăng dầu thìcông ty cũng đã mở rộng quy mô khá lớn với 2 chiếc xe xitec năm 2003, cho đếnnay đội xe của công ty đã lên đến 10 chiếc xe đáp ứng nhu cầu vận tải của công tycũng như khách hàng trong tỉnh
Với số lượng 4 cổ đông khi mới thành lập thì đến nay đã tăng lên 7 cổ đông vớitổng tài sản là 45.309.932.251 VND
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
*) Nhiệm vụ chung:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và thích ứng với nhucầu thị trường về các sản phẩm xăng dầu và các sản phẩm dịch vụ khác có liênquan đến xăng dầu mà công ty tham gia kinh doanh
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kinh tế, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, hiện đại hóa thiết bị công nghệ cả về quy mô lẫn tốc độ vào sản xuất kinhdoanh
- Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo an toàn lao động,
an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủquy định của pháp luật đề ra về ngành nghề kinh doanh
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của công nhân viên, người lao động vàtham gia các hoạt động có ích cho xã hội
Trang 27*) Theo định hướng trên, công ty tập trung mọi nỗ lực cho đầu tư pháttriển, nâng cao chất lượng toàn diện của doanh nghiệp với những nhiệm vụ trọngtâm sau:
- Tiếp tục phát triển và củng cố thị phần của công ty trong toàn tỉnh và đẩymạnh sang các tỉnh lân cận, đổi mới và hoàn thiện phương thức kinh doanh thíchnghi với điều kiện hợp tác và canh tranh trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam vàQuốc tế, vừa nâng cao hiệu quả kinh tế , vừa đảm bảo hiệu quả chính trị xã hội
- Tiếp tục đầu tư theo quy hoạch phát triển cơ sở kỹ thuật hạ tầng của nhànước để hiện đại hóa và xây dựng mới các công trình quan trọng như: kho, bểchứa, đường ống, mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu, các dây chuyền côngnghệ nhập, xuất Công ty cam kết bảo vệ an toàn môi trường sinh thái và sẵnsàng hợp tác, chia sẻ cư hội đầu tư phát triển với các đối tác trong và ngoài địabàn
- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, từng bước hình thành đội ngũ chuyêngia đầu ngành, đội ngũ quản trị kinh doanh năng động, hiệu quả, đội ngũ côngnhân lao động được đào tạo phù hợp với yêu cầu hiện tại
2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong hoạt động kinh doanh
2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trong nền kinh tế thi trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, việc quản
lý doanh nghiệp nói chung hay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nói chung là nhân
tố quan trọng quyết định phần lớn đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Do đó, Sắp xếp các phòng ban đảm bảo tính lưu thông gọn nhẹ và hợp
lý của các cấp quản lý sao cho phù hợp vời tình hình thực tiễn của xã hội cũngnhư của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty
Với mặt hàng kinh doanh đặc biệt và mạng lưới kinh doanh khá rộng nên
bộ máy quản lý của công ty mang những nét đặc thù Bộ máy quản lý công ty áp
Trang 28dụng theo cơ cấu trực tuyến - chức năng nhằm đáp ứng kịp thời thông tin, số liêucho các cấp lãnh đạo và ngược lại, các chỉ thị, mệnh lệnh từ lãnh đạo sẽ đươchtruyền đạt trực tiếp và nhanh chóng đến những người tổ chức thực hiện.
Công ty đã sắp xếp những cán bộ chủ chốt có năng lực, trình độ phẩm chất,sức khỏe và nhiệt tình, gắn bó với công ty vào những vị trí, chức vụ then chốt
Trang 29Phßng kiÓm tra chÊt l îng
Phßng kÕ to¸n - tµi vô
Cöa hµng x¨ng dÇu 1 Cöa hµng x¨ng dÇu 2 Cöa hµng x¨ng dÇu 3 Cöa hµng x¨ng dÇu 4 Cöa hµng x¨ng dÇu 5 Cöa hµng x¨ng dÇu 6 Cöa hµng x¨ng dÇu 7 Cöa hµng x¨ng dÇu 8
Trang 302.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
- Cơ quan quyền lực cao nhất của công ty là hội đồng quản trị (HĐQT).HĐQT bao gồm 7 thành viên, chủ tịch HĐQT là người lãnh đạo caonhất, có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm trước nhà nước vềhiệu quả sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên Chủ tịchHĐQT có trách nhiệm cùng với ủy viên thường trực hướng dẫn các phòngban chức năng thực hiện các công việc tác nghiệp, chức năng cụ thể củamình
- Ban giám đốc điều hành: Nhận chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT và xử lý cácquyết định trong linh vực được phân công, chịu trách nhiệm trước HĐQT.Nhận phản hồi các thông tin từ các phòng ban nghiệp vụ để bàn phương hướnggiải quyết
- phòng kiểm tra chất lượng:
Gồm 3 người trong đó có 1 trưởng phòng và 2 kiểm soát viên Phòng
có chức năng kiểm tra chất lượng xăng dầu nhập về và trong bể chứa hiện
Trang 31tại Ngoài ra phòng còn có chức năng kiểm tra chất lượng thực hiện các quyđịnh ở các cửa hàng xăng dầu theo tiêu chuẩn đặt ra của ngành xăng dầu.
- Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thống kê kế hoạch báo cáo kết quả bánxăng dầu trong kỳ, tập trung lai để lên kế hoạch mua hàng cho kỳ sau nhậnthông tin phản hồi trực tiếp từ các cửa hàng xăng dầu để kịp thời điều động vậnchuyển hàng hóa đến các cửa hàng đảm bảo đúng thời gian và số lượng nhiênliệu
- Phòng tổ chức - hành chính:
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty trong công tác tổ chức cán
bộ, lao động, tiền lương, công tác đào tạo, thanh tra, pháp chế, công tác bảo
vệ, hành chính, quản trị
- Phòng tài chính - Kế toán:
+) chịu trách nhiệm nguồn vốn, cân đối thu chi, tài sản lưu động, tài sản
cố định của công ty
+) Tổng hợp số sách thu chi trong kỳ, phát sinh trong kỳ, kịp thời điềuchỉnh chi tiêu đối với từng bộ phận kinh doanh
- Phòng vận tải:
Đội xe của phòng vận tải hiện nay có 10 xe xitec chuyên dùng cho vậntải xăng dầu Phòng vận tải có nhiệm vụ điều khiển hoạt động của đội xetrong quá trình vận chuyển hàng hóa, nhập hàng vào bể chứa của công ty,đồng thời phục vụ vận tải cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu
- Các cửa hàng xăng dầu:
Mỗi cửa hàng bao gồm 1 cửa hàng trưởng, một kế toán viên và 4 nhânviên bán hàng Các cửa hàng xăng dầu bán lẻ trực tiếp cho khách hàng và cóthể bán xỉ cho các cửa hàng bán lẻ khác khi khách hàng yêu cầu Ghi chép
và báo cáo kết quả mỗi ngày cho kế toán tại cửa hàng Kế toán ở cửa hàngphải tổng hợp kết quả kinh doanh và nộp lên phòng kế toán theo định kỳ
Trang 322.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động
Lao động là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, có mộttầm quan trọng nhất định trong mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và của công ty CPTM Trường Xuân nói riêng, việc sử dụng lao động cũnggiống như là vận hành một cỗ máy vậy Lao động chính là chất bôi trơn đểcho cỗ máy hoạt động, và sử dụng lao động một cách hợp lý sẽ làm cho cỗmáy vận hành tốt Lao động có vai trò quyết định đến việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện các mục tiêu đề
ra của doanh nghiệp
Sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, khai thác tối đa tiềm năng laođộng của mỗi người là một yêu cầu đối với công tác quản trị nhân sự Vì vậytuyển dụng, lựa chọn và sắp xếp lao động vào những vị trí phù hợp với họmới có thể khai thác tối đa tiềm lực và phát huy sự sáng tạo của mỗi laođộng
Công ty có cơ cấu nguồn nhân sự như sau:
Bảng cơ tình hình nhân sự của công ty
Chỉ tiêu
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
68
17151035
100
67,632,4
100
1,510,322,114,751,4
77
5027
77
18151142
100
64,935,1
100
1,310,419,514,354,5
90
5238
90
110141550
100
57,842,2
100
1,111,115,616,755,5
Trang 33Chưa đào tạo
100
60,339,7
77
5324
100
68,831,2
90
5535
100
61,138,9
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính công ty CPTM Trường Xuân)
Tính đến nay, công ty có tổng số 90 nhân viên có trình độ lao động
khác nhau như bảng trên
- Thời gian làm việc như sau:
+) Đối với nhân viên văn phòng làm việc ở các phòng ban của công ty
thì làm việc theo giờ hành chính theo quy định của nhà nước
+) Đối với lao động phổ thông chủ yếu làm viêc tại các cửa hàng xăng
dầu thì làm theo ca mỗi ngày 3 ca phục vụ 24/24
+) đối với nhân viên lái xe của công ty thì luôn thường thực làm việc
bất kỳ khi nào có sự điều hành từ cấp trên hoặc khi có khách hàng yêu cầu
2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2009
-2011
2.3.1 Tình hình vốn kinh doanh của công ty
a Cơ cấu nguồn vốn
Đối với doanh nghiệp thông qua cơ cấu nguồn vốn cho thấy sự độc lập
tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp để
từ đó có sự điều chỉnh về ngân sách, tài chính cho phù hợp
Bảng cơ cấu nguồn vốn:
Chỉ tiêu
Giá trị (đồng)
Cơ cấu
Giá trị (đồng)
Cơ cấu
Giá trị (đồng)
Cơ cấu
3 82,2%
Trang 34- Qua bảng trên ta thấy cơ cấu vốn CSH giảm dần theo từng năm trong
khi giá trị vốn CSH vẫn tăng
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức
nguồn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính chủa
doanh nghiệp
=> ta thấy hệ số nợ của công ty CPTM Trường Xuân còn khá cao, nếu
vốn vay của công ty không được sử dụng có hiệu quả sẽ là một rủi ro cho
doanh nghiệp Tuy nhiên đây cũng là một dấu hiệu tốt bởi vì khi công ty
đang có số nợ quá lớn thì yêu cầu các cấp lãnh đạo trong công ty phải nỗ lực
phấn đấu trong tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty để đồng vốn bỏ ra
của công ty thu được nhiều lợi nhuận hơn
b Cơ cấu tài sản của công ty CPTM Trường Xuân.
Cơ cấu tài sản của công ty là một chỉ tiêu để đánh giá chính xác tình
hình tài chính của công ty bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Bảng cơ cấu tài sản của công ty CPTM Trường Xuân giai đoạn 2009 – 2011
Chỉ tiêu
Giá trị (đồng)
Cơ cấu
Giá trị (đồng)
Cơ cấu
Giá trị (đồng)
Cơ cấu
7 32.0%
Trang 35(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPTM Trường Xuân năm 2009, 2010, 1011)
=> Từ bảng trên ta thấy: Công ty CPTM Trường xuân có tỉ lệ tài sản
ngắn hạn lớn hơn tỉ lệ tài sản dài hạn, điều này là phù hợp với loại hình công
ty kinh doanh thương mại Bởi vì đối với công ty thương mại thì phần vốn
lưu động phải cần rất nhiều và thường xuyên để quay vòng vốn Hơn nữa,
xăng dầu là một loại hàng hóa đặc biệt, và ngành kinh doanh xăng dầu là
một ngành mang tính chất đặc thù cần có vốn quay vòng rất nhanh vì đây là
nhiên liệu thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày với sức tiêu thụ khá lớn
Trang 362.3.2 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng: tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty CPTM
Trường Xuân từ giai đoạn 2009 – 2011
Tiền và các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
6.921.389.283 7.280.937.122 512.437.776
5.239.185.287
5.239.185.287 -
21.131.041.532
19.606.888.969
1.025.400.741 -
7.346.273.165 10.331.744.882 903.470.181
7.954.231.954
7.862.202.655 91.329.299
27.561.120.932
30.736.359.064
33.637.237 -
7.970.894.423 19.360.437.855 3.371.389.549
14.573.573.187
12.861.200.527 1.712.372.660
Từ bảng trên ta tính được tỉ trọng của từng khoản mục và sự biến động
của từngkhoản mục theo bảng sau:
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
2010 so với 2009
2011 so với 2010
Trang 37Tiền và các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
24,8
24,8 -
100
71,1
3,7 - 26,7 37,5 3,2
28,9
28,6 0,3
100
67,8
0,07 - 17,6 42,7 7,4
32,2
28,4 3,8
100
- 4,1
- 1,9 -
- 6,0 3,0 0,8
4,7
3,8 0,3
- 3,3
- 3,63
9,1 5,2 4,2
3,3
- 0,2 3,5
=> Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong hai năm 2010
và 2011, ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướng giảm dần tỉtrọng tài sản ngắn hạn và tăng dần tỉ trọng tài sản dài hạn
- Tỉ trọng tài sản ngắn hạn năm 2009 là 75,2%, năm 2010 giảm xuống71,1% và tiếp tục giảm xuống còn 67,8% của năm 2011 Trong đó chủ yếu làgiảm tỷ trọng các khoản phải thu Tiền và tương đương tiền cũng giảmnhưng không đáng kể Bên cạnh đó, tỷ trọng hàng tồn kho tăng lên đáng kể,
cụ thể, năm 2010 tăng 3% so với năm 2009 và tăng 5,2% của năm 2011 sovới năm 2010 Còn lại là sự tăng lên tỷ trọng của tài sản ngắn hạn khácnhưng không đáng kể
Trang 38- Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản cố định Qua bảng trên
ta thấy tài sản dài hạn của công ty liên tục tăng từ năm 2009 là 24.8%, năm
2010 là 28,6% và tăng lên 32,2% năm 2011 Điều này cho thấy những nămgần đây công ty liên tục đầu tư máy móc thiết bị đặc biệt là tài sản cố định
để ngày càng đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty được tốt hơn
- Tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng Năm 2009 là58,6%, năm 2010 là 62,8% tăng 4,2%, năm 2011 là 73,5% tăng 10,7% sovới năm 2010 Nợ dài hạn của công ty lại có xu hướng giảm dần nhưnglượng giảm nhẹ không có biến động lớn trong giai đoạn này
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng giảm Tỷ trọngvốn chủ sở hữu trong năm 2009 và 2010 không giảm nhiều, tỷ lệ giảm là3,6% nhưng đến năm 2011 tỷ lệ này lại giảm mạnh, năm 2010 là 25% đếnnăm 2011 giảm xuống còn 18,1% giảm tới 6,9% Nuyên nhân của sự giảmsút này là do nền kinh tế nước ta năm 2011 đầy biến động, khó khăn đặt lênvai các doanh nghiệp khi nhà nước có những chính sách kiềm chế lạm phát.Các ngân hàng thắt chặt cho vay dẫn đến hoạt động kinh doanh gặp nhiềukhó khăn
=> Tóm lại Qua phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và sự biến độngtài sản, nguồn vốn của công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân, ta thấyđược nhiều điểm tích cực, nhiều điểm tốt mà công ty đã làm đượcvà pháthuy những mạt tôt đó Bên cạnh đó cũng thấy được những điểm yếu kém,những xu hướng không tốt Công ty cần phải tìm ra nguyên nhân gây nênnhững hiện tượng đó và cần có biện pháp khắc phục, tránh để gây ra nhưngảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 392.3.3 Tình hình thu nhập của công ty
Bảng tình hình thu nhập của công ty CPTM Trường Xuân giai
0215.234.235.11
1
210.375.246.61
037.926.137.53537.704.318.370286.005.702.59
4
320.000.125.02
041.215.012.0006.088.682.020367.303.819.04
0
(Nguồn: BCTC và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
CPTM Trường Xuân năm 2009, 2010, 2011)
- Qua bảng trên ta thấy tình hình thu nhập của công ty Cổ phần Thương
mại Trường Xuân từ năm 2009 - 2011 liên tục tăng Cụ thể, doanh thu năm
2009 là 215.234.235.111 VND, năm 2010 là 286.005.702.594 VND tăng
70.771.467.393 VND so với năm 2009, năm 2011 tăng lên mức
367.303.819.040 VND tăng 81.298.116.446 VND so với năm 2010 Trong
đó thu nhập chủ yếu của công ty là thu nhập từ bán xăng dầu Năm 2009 thu
nhập từ bán xăng dầu chiếm 79,4% so với tổng thu nhập, năm 2010 tỷ lệ này
là 73,6% và năm 2011 tăng lên tỷ lệ 87,1% Tiếp đến là thu nhập từ vận tải
xăng dầu là ngành kinh doanh thứ hai của công ty Năm 2009 thu nhập từ
kinh doanh vận tải chiếm tỷ trọng là 11,6%, năm 2010 tỉ lệ này tăng lên 13%
và năm 2011 chiếm 11,2% Trong ba năm này, tỷ trọng thu nhập từ vận tải
xăng dầu tuy có biến động tăng giảm nhưng không đáng kể,nìn chung là vẫn
Trang 40ổn định còn lại là thu nhập khác chiếm một tỷ lệ không lớn so với tổng thunhập.
2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty
Công ty Cổ phần Thương mại Trường Xuân có hệ thống cơ sở vật chấtkhá đầy đủ về số lượng và có chất lượng tốt đảm bảo phục vụ tốt cho quátrình hoạt động kinh doanh của công ty
- Văn phòng đại diện của công ty nằm tai SN 442 Bà Triệu - phườngĐông Thọ - TP Thanh Hóa Văn phòng đại diện của công ty đặt trên trụcđường quốc lộ 1A, được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất cho nhân viên nhưbàn làm việc, hệ thống máy tính trang bị internet đảm bảo phục vụ tốt chohoạt động kinh doanh của công ty được suôn sẻ Ngoài ra văn phòng cònđược trang bị thêm một số thiết bị khác như máy photocoppy, máy in, máyfax để đảm bảo tính linh động cho các công việc phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của công ty
- Kho, bể chứa được xây dựng phục vụ cho các cửa hàng xăng dầu đềuđược xây dưng theo đúng quy đinh của nhà nước
- Tại các cửa hàng xăng dầu đều được trang bị máy móc hiện đại, đầy
đủ Mỗi cửa hàng đều có 1 bể chứa xăng và 2 bể chứa dầu với dung tích25m3 Các cửa hàng đều được trang bị những cột bơm và phụ kiện có chấtlượng cao nhập khẩu từ nước ngoài Ngoài ra còn có thiết bị đo mức xăngdầu, đồng hồ đo lưu lượng và ống cao su xăng dầu phục vụ cho tốt cho quátrình bán hàng Mỗi cửa hàng đểu được trang bị hệ thống phòng cháy chữacháy, đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn của nhà nước
- Đối với ngành vận tải xăng dầu, vừa là để phục vụ cho công ty, vừa là
để phục vụ nhu cầu vận tải cho khách hàng trong tỉnh, tính đến năm 2011,công ty đã đầu tư 10 chiếc xe xitec chuyên chở xăng dầu và gas hóa lỏng vớidung tích 1000 lít tương đương với 10m3 Hệ thống xe xitec của công ty cóchất lượng cao, khóa van an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn chất lượng