1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt

27 2K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 174,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được các yêu cầu kĩ thuật chung và phương pháp thử để đánh giá chất lượng thuốc nhỏ mắt.. Trình bày được các yêu cầu kĩ thuật chung và phương pháp thử để đánh giá chất lượng th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA DƯỢC

BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH –KIỂM NGHIỆM

KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT

GVHD : Trần Văn Hiền

Lớp : PHC 402 H Thành viên nhóm:

Trang 2

MỤC TIÊU

Đánh giá được kết quả kiểm nghiệm đối với một mẫu thành phẩm cụ thể

Trình bày được các yêu cầu kĩ thuật chung và phương pháp thử để đánh giá chất lượng thuốc nhỏ mắt

Trình bày được các yêu cầu kĩ thuật chung và phương pháp thử để đánh giá chất lượng thuốc nhỏ mắt

Trang 3

NỘI DUNG

1. Đại cương

2. Các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử để đánh giá chất lượng thuốc nhỏ mắt

3. Ví dụ về kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt cụ thể

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG

Định nghĩa: Thuốc nhỏ mắt

- Là dung dịch nước/dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt

- Hoặc bào chế dưới dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, được hòa tan hoặc phân tán vào một chất lỏng vô khuẩn thích hợp khi dùng

Trang 5

I ĐẠI CƯƠNG

Yêu cầu chung:

- Pha chế - sản xuất trong điều kiện vô khuẩn Các dụng cụ, thiết bị và đồ đựng dùng trong pha chế - sản xuất phải sạch và vô khuẩn

- Có thể có thêm các tá dược điều chỉnh độ đẳng trương, độ nhớt, pH, nhưng không ảnh hưởng xấu và không gây kích ứng đối với mắt

- Chế phẩm nước đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói phải cho thêm chất sát khuẩn với nồng độ thích hợp

- Không được thêm chất sát khuẩn hoặc chất chống oxy hoá vào các thuốc nhỏ mắt dùng cho phẫu thuật ở mắt Không cho thêm chất màu để nhuộm màu chế phẩm

- Đồ đựng: phải vô khuẩn và có độ trong cần thiết

- Ghi nhãn: theo quy chế

Trang 6

II YÊU CẦU KĨ THUẬT CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Trang 7

1 TÍNH CHẤT

Yêu cầu:

Thể chất, màu sắc, mùi vị tùy theo từng chuyên luận

Trang 9

Phương pháp (phụ lục 11.8, mục B, DĐVN IV)

-Thiết bị: (hình)

- Tiến hành: Lấy ngẫu nhiên 20 đơn vị Loại bỏ nhãn mác, rửa sạch, làm khô bên ngoài Lắc nhẹ tránh tạo bọt khí và quan sát khoảng 5 giây trước bảng màu trắng Tiến hành lặp lại trước bảng màu đen

- Đánh giá kết quả: nếu 1 đv không đạt thì kiểm tra 20 đv khác Chế phẩm đat yêu cầu khi nếu có không quá 1 đv không đạt trong 40đv đem thử

Trang 10

3 KÍCH THƯỚC TIỂU PHÂN

- Áp dụng cho TNM dạng hỗn dịch

- Tiến hành: lắc mạnh, chuyển một lượng chế phẩm khoảng 10µg pha rắn vào buồng đếm hoặc lên một phiến kính thích hợp và quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp

- Yêu cầu:

+ Không được có >20 tiểu phân có kích thước >25µm

+ Không có >2 tiểu phân có kích thước >50µm

+ Không có tiều phân nào có kích thước >90µm

Trang 11

Cách thử (Phụ lục 11.8, mục A, DĐVN IV)

Để xác định giới hạn tiểu phân có hai phương pháp:

1 Dùng thiết bị đếm tiểu phân

2 Dùng kính hiển vi

Không phải tất cả các thuốc đều có thể kiểm tra bằng một trong hai phương pháp hay cả hai phương pháp Các chế phẩm không thật trong, hay độ nhớt tăng cao, hoặc tạo bọt khí khi đỏ vào thiết bị đếm tiểu phân thì tiến hành pp2 Nếu độ nhớt cao gây cản trở pp kiểm tra thì pha loãng dung môi thích hợp để có thể tiến hành thử nghiệm

Trang 12

4 GIỚI HẠN CHO PHÉP VỀ THỂ TÍCH

(Phụ lục 11.1 DĐVN IV)

- Giới hạn cho phép chênh lệch (%)về thể tích của thuốc nhỏ mắt là ±10% ở mọi thể tích ghi trên nhãn

- Tiến hành: lấy ngẫu nhiên 5 đv chế phẩm(ống, lọ, ) Xác định thể tích bằng từng đv bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong chuẩn sạch, khô, có độ chính xác thích hợp

- Yêu cầu: Thể tích mỗi đv phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi trên nhãn đến giới hạn cho phép Nếu có một đv không đạt phải tiến hành kiểm tra lần hai giống như lần đầu Chế phẩm đạt yêu cầu nếu trong lần thử này không có đv nào có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép

Trang 14

 Cách thử: theo “Thử vô khuẩn” Phụ lục 13.7 – DĐVN IV.

- Chuẩn bị môi trường và dung môi

- Tiến hành thử theo phương pháp màng lọc hoặc phương pháp cấy trực tiếp

- Pha chế và kiểm tra chất lượng các môi trường

• Môi trường để phát hiện các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí

• Môi trường phát hiện vi khuẩn hiếu khí và nấm

Kiểm tra chất lượng môi trường

Trang 15

 Lưu ý:

- Chế phẩm có ống nhỏ giọt đi kèm cũng phải kiểm tra đối với ống nhỏ giọt

- Tiến hành:

• Lấy ống nhỏ giọt ra khỏi đồ bao gói một cách vô trùng

• Chuyển ngay vào ống nghiệm có môi trường nuôi cấy thích hợp, để ống ngập trong môi trường

• Để trong tủ nuôi cấy và đánh giá kết quả theo Phụ lục 13.7 DĐVN IV

Trang 16

pH - Phải nằm trong giới hạn quy định

Định tính - TNM phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế

phẩm theo từng chuyên luận

Định lượng - Hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong

giới hạn cho phép

Độ đồng đều hàm lượng

Độ đồng đều khối lượng

Áp dụng với chế phẩm đóng liều đơn, dạng bột khô

Các yêu cầu khác - Thử theo quy định trong chuyên luận riêng

6 Một số yêu cầu chất lượng khác

Trang 17

- Chế phẩm khô: sau khi pha phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng của TNM.

- Dung dịch để rửa, ngâm hoặc thấm vào băng mắt  phải đẳng trương với dịch nước mắt và đáp ứng các yêu cầu chất lượng của TNM

- Thuốc rửa mắt dùng trong phẫu thuật hoặc điều trị sơ cứu về mắt  không chứa chất sát khuẩn, phải pha chế

vô khuẩn và đóng gói 1 liều

- Thuốc rửa mắt đóng nhiều liều  phải có chất sát khuẩn ở nồng độ thích hợp và đóng gói không quá 200ml

Trang 18

Nhận định kết quả

 Chế phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn DĐVN IV nếu tất cả các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu.

Trang 19

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

Là dung dịch vô khuẩn của kẽm sulfat trong nước.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt” (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau đây:

1.Tính chất

Dung dịch trong suốt, không màu

Trang 20

2 Định tính

Dung dịch chế phẩm cho các phản ứng của các ion kẽm và sulfat (Phụ lục 8.1)

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

KÏm (muèi)

Hoµ tan 0,1 g chÕ phÈm trong 5 ml nước hoÆc dïng 5 ml dung dÞch theo chØ dÉn trong chuyªn luËn

Thªm 0,2 ml dung dÞch natri hydroxyd 10 M (TT), t¹o thµnh tña tr¾ng, tña nµy tan khi tiÕp tôc thªm 2

ml natri hydroxyd 10 M (TT) Thªm 10 ml dung dÞch amoni clorid 10% (TT), dung dÞch vÉn trong, thªm

0,1 ml dung dÞch natri sulfid (TT), tña b«ng tr¾ng ® îc t¹o thµnh

Trang 21

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

Zn(OH)2 + NaOH Na2ZnO2 +H2O

2NH4Cl + Na2ZnO2 -> Zn(OH)2 + 2NaCl + 2NH3

2OH- 

Trang 22

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

A Hoµ tan 45 mg chÕ phÈm trong 5 ml n íc hoÆc dïng 5 ml dung dÞch theo chØ dÉn trong chuyªn luËn, thªm 1 ml dung dÞch acid hydrocloric 2 M (TT) vµ 1 ml dung dÞch bari clorid

5% (TT), sÏ cã tña tr¾ng ®ư îc t¹o thµnh.

SO4 2- + Ba2+ BaSO 4

Trang 23

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

B Thêm 0,1 ml idod 0,1 N vào hỗn dịch thu được ở phản ứng trên, hỗn dịch có màu vàng ( phân biệt với suldit và dithionit) nhưng mất màu khi thêm từng giọt dung dịc h thiếc (II) cloric (TT) ( phân biệt với iodat ) Đun sôi hỗn hợp , không được tạo thành tủa

có màu ( phân biệt selenat và tungstat)

Trang 24

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

Trang 25

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

Định lượng

Lấy chính xác một thể tích thuốc nhỏ mắt chứa 25 mg kẽm sulfat, thêm 50 ml nước và 10 ml dung dịch đệm amoniac

pH 10,0 (TT) Chuẩn độ bằng dung dịch dinatri dihydro ethylendiamin tetraacetat 0,01 M (CĐ), dùng hỗn hợp đen eriocrom T (TT) làm chỉ thị.

1 ml dung dịch dinatri dihydro ethylendiamin tetraacetat 0,01 M(CĐ) tương đương vớI 2,875 mg ZnSO4.7H2O.

Trang 26

  Phép định lượng này dựa vào phản ứng giữa Mg2+ và   EDTA ở pH = 8÷10

       Zn2+ + H2Y2- ->   ZnY2- + 2H  +

   Điểm tương đương được xác định bằng chỉ thị E.T.O.O (Eriorom đen T: H2Ind-)

       Zn2+ + H2Ind- ->    ZnInd- + 2H  +

                Xanh biết        đỏ nho

       ZnInd- + H  2Y2- ->   ZnY2- + H  2Ind

-      Đỏ nho               xanh biết

         Khi chỉ thị đổi màu từ đỏ nho sang xanh biết ta kết thúc quá trình định lượng

1 ml dd EDTA tương đương 2,875 mg ZnSO4.7H2O

Khối lượng ZnSO4.7H2O = V EDTA 2,875 (mg)

III KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT

Ngày đăng: 12/03/2018, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm