1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

bài giảng PHÁP LUẬT đầu tư

24 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt• Các Nghị quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển KCN, KC

Trang 1

BÀI GIẢNG 5 PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

(LAW ON INVESTMENT)

GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG

Luật sư- ThS Nguyễn Cao Hùng

Công ty luật Bảo Ngọc Đoàn luật sư TP.Hà Nội

ĐT: 0924488884

Blog: luatsucaohung.blogspot.com

Trang 2

T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ

Trang 3

Chương 5 & 6 : Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt;

Đầu tư công và đầu tư ra nước ngoài

Chương 5 : Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt

5.1 Sự hình thành, phát triển các khu kinh tế đặc biệt

5.2 Khái niệm và đặc điểm của các khu kinh tế đặc biệt (KCN, KCX, KCNC, KKT)

5.3 Những quy định cơ bản về hoạt động đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt (NĐT, DN, Lĩnh vực, Thủ tục, Ưu đãi)

Chương 6: Đầu tư công và đầu tư ra nước ngoài

6.1 Đầu tư công

• 6.1.1 Khái niệm

• 6.1.2 Lĩnh vực đầu tư công & các hành vi bị cấm

• 6.1.3 Phân loại dự án đầu tư công

6.2 Đầu tư ra nước ngoài

• 6.2.1 Lợi ích của đầu tư ra nước ngoài

• 6.2.2 Nguồn của pháp luật đầu tư ra nước ngoài

• 6.2.3 Các hình thức đầu tư và nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

• 6.2.4 Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

• 6.2.5 Thủ tục cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

• 6.2.6 Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Trang 4

5 Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt

• Các Nghị quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển KCN, KCX, KKT đồng thời khẳng định vai trò của KCN, KCX, KKT là một trong những nền tảng quan trọng để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đây là cơ sở quan trọng để Chính phủ triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển KCN, KCX và KKT trong gần 25 năm qua và trong giai đoạn tới

• Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách và mô hình quản lý đối với KCN, KCX, KKT hiện đã trải qua 4 giai đoạn phát triển Mỗi giai đoạn gắn liền với việc thực hiện những quy định của luật pháp, chính sách khác nhau về KCN, KCX, KKT trên các lĩnh vực như: quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, chính sách ưu đãi, chính sách hỗ trợ đầu tư, quản lý nhà nước Chính sách phát triển KCN, KCX, KKT hiện nay đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ giai đoạn 3 sang giai đoạn 4 theo quy định mới của Luật Đầu tư 2014 , cụ thể như sau:

Chính sách pháp luật hiện hành về KCN, KCX, KKT

a) Về ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư hạ tầng đối với KCN

• Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), dự án đầu tư vào KCN được áp dụng thuế suất phổ thông là 22%, được miễn 02 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo

• Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu thì hàng hóa từ KCX xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu

từ nước ngoài vào KCX và chỉ sử dụng trong KCX là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

• Ưu đãi đất đai: theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN được miễn tiền thuê đất 15 năm Riêng đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong KCN thì được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê

• Ưu đãi tín dụng: dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, KCX thuộc đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

• Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng KCN: theo Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Vốn ngân sách nhà nước (NSNN) hỗ trợ thực hiện các hạng mục: đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư cho người bị thu hồi đất trong KCN; hệ thống xử lý nước thải và chất thải của KCN và hạ tầng kỹ thuật trong KCN tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Trang 5

5 Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt

b) Về ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư hạ tầng đối với KKT

• Ưu đãi thuế TNDN: theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, dự án đầu tư vào KKT được hưởng thuế suất thuế TNDN là 10% trong

15 năm, miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo

• Ưu đãi thuế nhập khẩu: theo Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/112013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với KKT cửa khẩu, dự án đầu tư trong KKT cửa khẩu được miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định; miễn thuế nhập khẩu 5 năm đầu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất nhập khẩu để phục vụ sản xuất

• Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân (TNCN): theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại các KKT được giảm 50% thuế TNCN đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế

• Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng KKT: ngân sách trung ương (NSTW) hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài các khu chức năng và các công trình dịch vụ quan trọng trong KKT ven biển theo Quyết định số 126/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 về cơ chế hỗ trợ vốn NSTW đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKT ven biển và KKT cửa khẩu theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2011 - 2015 Vốn NSNN hỗ trợ thực hiện các hạng mục: bồi thường, giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất; đầu tư công trình

xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khu chức năng; đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội KKT

• Ngoài ra, KKT được áp dụng các phương thức huy động vốn khác để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội quan trọng trong KKT như: phát hành trái phiếu công trình, sử dụng vốn ODA, vốn tín dụng ưu đãi, vốn đầu tư theo hình thức PPP, huy động vốn từ quỹ đất, vốn ứng trước của nhà đầu tư

c) Về xây dựng nhà ở và thực hiện chính sách cải thiện đời sống cho người lao động trong các KCN, KKT

• Để tạo điều kiện giải quyết vấn đề quỹ đất và quy hoạch nhà ở gắn với quy hoạch KCN, Nghị định 164/2013/NĐ-CP đã cho phép dành một phần diện tích KCN đã giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà ở cho người lao động

• Để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở công nhân, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, trong đó yêu cầu UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo quỹ đất xây dựng nhà ở cho công nhân trong KCN và quy định nhiều cơ chế ưu đãi cho dự án đầu tư nhà ở xã hội như:

ưu đãi về miễn tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN và ưu đãi tín dụng

• Các chính sách cải thiện đời sống người lao động như tiền lương, đào tạo, chăm sóc y tế, giáo dục cải thiện đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động đã được quan tâm theo hướng tạo điều kiện tốt hơn cho người lao động

Trang 6

5 Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt

d) Về cơ chế quản lý nhà nước

• Quản lý nhà nước về KCN, KCX, KKT được thực hiện theo cơ chế phân cấp, ủy quyền Cụ thể như sau:

• Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về KCN, KCX, KKT trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và Ban Quản lý; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về KCN, KCX, KKT

• Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm: (i) chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương thực hiện luật pháp, chính sách về KCN, KCX, KKT; (ii) phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về KCN, KCX, KKT; (iii) quyết định thành lập, mở rộng KKT; phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng KKT; (iv) cho phép mở rộng và điều chỉnh giảm quy mô diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt trong KCN, các khu chức năng trong KKT; (v) chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc vượt thẩm quyền

• Các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với KCN, KCX, KKT; hướng dẫn hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

• Ban Quản lý KCN, KKT thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN, KKT; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN, KKT Ban Quản lý KCN, KKT có thẩm quyền trực tiếp trong quản lý về đầu tư và quản lý KCN, KKT trên một số lĩnh vực theo hướng dẫn, ủy quyền của các Bộ và cơ quan có thẩm quyền: thương mại, xây dựng, lao động, môi trường Ngoài ra, Ban Quản lý KKT được giao thêm một số thẩm quyền như quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách theo ủy quyền của UBND cấp tỉnh; giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Quy định mới về KCN, KCX, KKT theo Luật Đầu tư năm 2014

• Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 có một số quy định mới về KCN, KCX, KKT bao gồm:

• Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư;

• Bổ sung quy định hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội KCN, KKT; bổ sung trách nhiệm của chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng về phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong KCN, KKT;

• Bổ sung trách nhiệm quản lý nhà nước về KCN, KKT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý KCN, KKT thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong KCN, KKT

• Cụ thể hóa quy định về hình thức, phương thức hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN, KKT và cơ chế phát triển nhà ở cho người lao động làm việc tại các khu này

• Bổ sung hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư tại KCN, KCX, KCNC, KKT

Trang 7

5 Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt

NĐ 29/2008/NĐ-CP (Sửa đổi bổ sung bởi NĐ 164/2013/NĐ-CP) khái niệm về khu vực ưu đãi đầu tư

• Khu công nghiệp (Industrial zone): là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,

có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

• Khu chế xuất (Export processing zone): là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

• Khu công nghệ cao (High-tech zone): là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

• Khu kinh tế (Economic zone): là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân

cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế

• Khu kinh tế ven biển: là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP

• Khu kinh tế cửa khẩu: là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-

CP Khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh tế, trừ trường hợp quy định cụ thể.”

• Khu phi thuế quan (Non-tariff zones): là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Chú ý: Quan hệ thương mại giữa khu phi thuế quan với thị trường nội địa là quan hệ XNK, với thị trường nước ngoài là k!

• Diện tích đất công nghiệp: là diện tích đất của khu công nghiệp để cho nhà đầu tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

• Doanh nghiệp chế xuất: là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là khu vực có ranh giới địa lý xác định, do Quốc hội quyết định thành lập, được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt về kinh tế - xã hội, có chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó (K1Đ3 Dự thảo luật ĐVHC Đặc biệt 2017)

Trang 8

5 Pháp luật về đầu tư vào khu kinh tế đặc biệt

THÀNH LẬP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT ( Dự thảo luật DVHC Đặc biệt 2017 )

•Điều 6 Điều kiện thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

•Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:

•1 Thuộc khu vực có không gian tương đối độc lập và cách biệt với phần lãnh thổ bên ngoài, có ranh giới địa lý xác định;

•2 Có quy mô diện tích mặt đất và mặt nước từ 40.000 ha trở lên, thuộc khu vực có lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi trong giao thương hàng hóa và dịch vụ trong nước và quốc tế, có hệ sinh thái đa dạng, phong phú;

•3 Nằm trên các trục hành lang kinh tế liên khu vực và quốc tế và nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia;

•4 Có khả năng phát triển đa ngành, đa lĩnh vực dựa trên lợi thế riêng có và so sánh vượt trội; có mục tiêu và định hướng phát triển rõ ràng, phát triển xoay quanh những ngành, lĩnh vực then chốt và tạo tác động lan tỏa cho phát triển các ngành, lĩnh vực khác;

•5 Có khả năng phát triển các công trình kết cấu hạ tầng chiến lược (về giao thông, điện, nước, viễn thông và các công trình phúc lợi xã hội như trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí) và khả năng kết nối giao thông khu vực và quốc tế thuận lợi cả về đường bộ, đường biển, đường không;

•6 Có khả năng phát triển thành trung tâm tài chính, trung tâm trung chuyển hàng hóa, hành khách quốc tế về đường bộ, đường biển và đường hàng không;

•7 Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tư mang tính động lực, quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, ngành và lĩnh vực theo quy định của Chính phủ;

•8 Được cơ quan có thẩm quyền cho phép chủ trương thành lập.

•Điều 7 Trình tự và thủ tục quyết định thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

•1 Chính phủ xây dựng Đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trình Quốc hội

•2 Ủy ban pháp luật của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Chính phủ trình.

•Trong trường hợp cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

•3 Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trước khi trình Quốc hội.

•4 Quốc hội xem xét, quyết định thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt theo quy trình tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội.

•5 Quyết định thành lập gồm các nội dung sau:

•a) Tên đơn vị hành chính kinh tế - đặc biệt;

•b) Ranh giới, diện tích, quy mô dân số;

•c) Cấp chính quyền địa phương trực thuộc trung ương hoặc địa phương;

•d) Các đơn vị hành chính trực thuộc;

•đ) Cơ chế, chính sách áp dụng;

•e) Các quy định khác (nếu có).

Trang 9

Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước

có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công.

Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công.

Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.

Dự án khẩn cấp là dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhằm khắc phục kịp thời sự cố thiên

tai và các trường hợp bất khả kháng khác.

Vốn đầu tư công gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.

Luật ĐT công:

Điều 5 Lĩnh vực đầu tư công

Điều 6 Phân loại dự án đầu tư công

Điều 7 Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia

Điều 8 Tiêu chí phân loại dự án nhóm A

Điều 9 Tiêu chí phân loại dự án nhóm B

Điều 10 Tiêu chí phân loại dự án nhóm C

Điều 11 Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công

6.1 Đầu tư công

Trang 10

Điều 5 Lĩnh vực đầu tư công

1 Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

2 Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội.

3 Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

4 Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.

1 Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:

a ) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;

b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này.

2 Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án ĐTC được phân loại thành:

dự án quan trọng quốc gia,

Trang 11

Điều 7 Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia

Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:

1 Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;

2 Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất

từ 1.000 héc ta trở lên;

3 Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên

với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

4 Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các

vùng khác;

5 Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

6.1 Đầu tư công

Trang 12

Điều 8 Tiêu chí phân loại dự án nhóm A, Trừ các dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật ĐTC, các dự án thuộc một trong các tiêu chí dưới đây là dự án nhóm A:

1 Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;

b) Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;

c) Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia;

d) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;

đ) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2 Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

b) Công nghiệp điện;

c) Khai thác dầu khí;

d) Hóa chất, phân bón, xi măng;

đ) Chế tạo máy, luyện kim;

e) Khai thác, chế biến khoáng sản;

g) Xây dựng khu nhà ở;

3 Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

g) Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

h) Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;

i) Bưu chính, viễn thông;

4 Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d) Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

5 Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao;

đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.

6.1 Đầu tư công

Ngày đăng: 12/03/2018, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN