1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giới thiệu về các dịch vụ trên mạng cáp đồng

47 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ưu điểm nổi bật là kết nối Internet tốc độ cao, có nhiều góicước linh hoạt, dịch vụ MegaVNN đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao và đadạng của khách hàng.. Giới thiệu công nghệDSL:

Trang 1

Vũ Xuân Tầm – VNPT Bình Phước

1

Giới thiệu về các dịch vụ trên mạng cáp đồng

Mục lục

1 Dịch vụMegaVNN 2

1.1 Giới thiệu công nghệDSL 2

1.2 Phân loại côngnghệ xDSL 2

1.3 Côngnghệ ADSL 5

1.3.1 Mô hìnhkết nối: 5

1.3.2 Cơ chếhoạtđộng: 5

1.4 Các thành phần thiết bị của dịchvụMegaVNN 6

1.4.1 Modem 6

1.4.2 DSLAM: 7

1.4.3 BRAS: 7

1.5 Cấu hìnhModem 7

1.5.1 ModemiGate AW300N 7

1.5.2 ModemTP-LINKTD-W8950N 15

1.6 Xử lý sự cố dịchvụMegaVNN 20

2 Dịch vụMyTV 23

2.1 Ưuđiểm: 23

2.2 Khuyết điểm: 24

2.3 Mô hìnhkết nối: 24

2.4 Cấu hìnhModem 24

2.4.1 ModemiGate AW300N 24

2.4.2 Modem Tp-LinkTD-W8950N 28

2.5 CấuhìnhSet-Top-Box 28

2.5.1 Giới thiệu về Set-Top-Box 28

2.5.3 Hướng dẫn cấu hình STBiGate IP001HD 34

2.6 Xử lý sựcốMyTV 36

3 Dịch vụ điện thoạicố định: 40

3.1 Các dịch vụcơ bản: 41

3.2 Các dịch vụ giá trịgia tăng 42

3.3 Xử lý sự cố dịch vụ điện thoạicố định: 46

Trang 2

1 Dịch vụMegaVNN:

MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, dựa trên công nghệ đường dâythuê bao số bất đối xứng ADSL do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT) cung cấp Với ưu điểm nổi bật là kết nối Internet tốc độ cao, có nhiều góicước linh hoạt, dịch vụ MegaVNN đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao và đadạng của khách hàng

1.1 Giới thiệu công nghệDSL:

DSL (DigitalSubscriberLine:đường dây thuê bao số) là một công nghệ sử dụng các

phương pháp điều biến phức tạp, nhằm mục đích biến đổi các gói dữ liệu nhận được

ở đầu vào thành tập hợp các tín hiệu có tần số cao ở đầu ra sao cho phù hợp với việctruyền tải trên đường dây điện thoại

1.2 Phân loại công nghệxDSL:

Do có nhiều phương pháp biến đổi tín hiệu từ tần số thấp lên tần số cao để truyềndẫn qua đường dây điện thoại, mỗi phương pháp này có đặc tính, ưu điểm, nhượcđiểmvàkhảnăngứngdụngkhácnhaunênđểnóichungchotấtcảphươngphápnày người ta dùng

thuật ngữxDSL.

• High bit-rate DSL (HDSL): Cung cấp tốc độ truyền phát tương đương tốc độđường T1 (khoảng 1.5M Mbps) HDSL nhận và gửi dữ liệu cùng một tốc độnhưng yêu cầu hai đường thuê bao riêngbiệt

 Khôngsửdun gđểtruyềndân đươ

c cảdữliêu vàtínhiêu thoaị

 Khoảngcáchtruyềnkhôngxabằngcôngnghệbấtđốixứng

• Symmetric DSL (SDSL): Giống như HDSL, SDSL nhận và gửi dữ liệu cùng một tốc độ SDSL chỉ sử dụng một đường thuêbao

Ưu điểm:

 Tốcđộ truyềndân cao

 Ghépcảtín hiệuthoaịvàdữliệu trêncùngmôt đôi dây

Trang 3

 Tốcđộđaṭtới 768Kbps.

Nhươc điểm:

 Tốcđộtảidữliêu cùngvớitínhiêu thoaị không cao

 Chỉsửdung chocácdoanh nghiệpvừavàlớn

• Veryhighbit-rateDSL(VDSL):Kếtnốinhanhtuyệtđối,VDSLkhôngđồngbộ và chỉ làm việc với khoảng cáchngắn

Ưu điểm:

 Dễtriểnkhai dosửdun g cơsởmạngđiên thoaị sẵn có

 Chi phíhơp lý

 Tốcđộ caonhấtđạt 52Mbps

 Sửdungđồngthờifax, voice tíchhơp Splitter

 Ethernet over VDSLlàcông nghê ̣chophéplấpđầykhoảngtrốngtrong việc cânnhắcsửdụngcápquangvàcápđồng

 Phùhơp với doanhnghiêp vừa vàlớn

 Tốc độ của dữliêu lêntới2.3 Mbps downloadvàuploadvớicùngmôt tốc đô

 Cókhảnănghỗtrợmôt số dịch vu ̣maṇ g như VoIP, VPN

Trang 4

 Tốcđộđườngtruyềnlà8 Mbpsxuốngvà64 - 640 Kbpslên.

 Sửdung đồngthờifax, voicemàkhôngcần ngắtmang

 Khôngphùhợpvớicác công tycầntốcđộđường lêncao

 Khoảngcáchtối đa 5 Kmtốcđộ<1Mbps

So sánh vềcác công nghê ̣xDSL:

Côngnghệ Tốcđộ Khoảng cách

truyền dẫn Số đôi dây đồng sửdung

HDSL 1,544 Mb/sđốixứng

2,048 Mb/sđốixứng 3,6 – 4,5 Km 2 đôi3 đôiHDSL2 1,544 Mb/sđốixứng

2,048 Mb/sđốixứng 3,6 – 4,5 Km 1 đôiSDSL 768 Kb/sđốixứng

1,544 Mb/shoăc ̣2,048 Mb/s môṭ chiều

7Km3Km

1đôi

ADSL 1,5-8 Mb/s luồng xuống

1,544 Mb/s luồng lên

5 Km (tốc độcàng cao thì

khoảng cách càng

ngắn)

1đôi

VDSL 26 Mb/s đối xứng

13 – 52 Mb/s luồng xuống1,5 – 2,3Mbps luồng lên

300m – 1.5 Km(tuỳtốc đô)̣

1đôi

Trang 5

Thoại cơ bản sử dụng dải tần số từ 300Hz tới 3,400Hz.

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét, thoại và dữ liệu (data) chia xẻ cùng một đường dâyđiện thoại ra sao Trên thực tế, các bộ tách tín hiệu (splitter) được sử dụng để đảmbảo dữ liệu và thoại không xâm phạm lẫn nhau trên đường truyền

Thiết bị chuyên dụng Splitter được sử dụng để tách riêng các tần số cao dùng choADSLvàcáctầnsốthấpdùngchothoại.Nhưvậy,ngườitathườngđặtcácSplitters tại mỗi đầucủa đường dây - phía thuê bao và phíaDSLAM

Trang 6

Chức năng Splitter

Tạiphíakháchhàng:cáctầnsốthấpđượcchuyểnđếnmáyđiệnthoạicòncáctầnsố cao đi đếnmodemADSL Tại các tổng đài, các tần số thấp được chuyển sang mạng điện thoại công cộng PSTN còn các tần số cao đi đếnmạngInternet

- Nếu là truy nhập Internet, tín hiệu từ máy tính truyền qua Modem, Modem sẽ kếtnối với 1 thiết bị tập trung tín hiệu từ các thuê bao có tên gọi là DSLAM Tín hiệutiếp tục được truyền dẫn từ DSLAM tới BRAS (thông qua mạng Man-E) và đếnmạng Internet của nhà cung cấp dịchvụ

- Nếulàgọithoại,tínhiệutừđiệnthoạiquabộghéptáchSplittertruyềnđếnDSLAM rồi đến tổng đàithoại(PSTN)

1.4 Các thành phần thiết bị của dịch vụMegaVNN:

1.4.1 Modem:

Là viết tắt của từ modulator and demodulator có nghĩa là bộ điều chế và giải điềuchế, là một thiết bị chuyển đổi giữa các tín hiệu tương tự (analog) thành tín hiệu số(digital) và ngược lại

Modemlàthiếtbịgiaotiếpvớ imaṇglướ icủacácnhàcungcấpdic̣hvụInternet

(ISP).ThôngquahệthốngcápADSLtừcáctram cung cấp Internet nối đến nhakhách hàng, modem sẽ đóng vai tròchuyển hóa các gói dữliêu

thành kết nối Internet cho các thiết bị

do ISP cung cấp

Trang 7

1.4.2 DSLAM:

DSLAM(DigitalSubscriberLineAccessMultiplexer:Bộghéptruynhậpđườngdâythuê bao số):

là thiết bị được đặt cạnh tổng đài nội hạt và là nền tảng của côngnghệ DSL, nó có chức năngtập trung lưu lượng từ các thuê bao DSL Ngoài ra DSLAM còn có thêm một số chức năng khác tùy thuộc vào dịch vụ cungcấp.Một thiết bị DSLAM có thể tập hợp nhiều kết nối thuê bao ADSL - có thể nhiều tớihàngtrămthuêbao-vàtụlạitrênmộtkếtnốicápquang.Sợicápquangnàythường được nối tớithiết bị gọi là BRAS (thông qua mạng Man-E củaVNPT)

1.4.3 BRAS:

BRAS (Broadband Access Server): là thiết bị đặt giữa DSLAM và mạng của ISP.MộtthiếtbịBRAScóthểphụcvụchonhiềuDSLAM(vàrấtnhiềuthiếtbịtruynhập khác nữa).BRAS làm nhiệm vụ xác thực, cấp phát IP và quản lý băngthông

PhươngphápmàPCvàModemsửdụngbắtbuộcphảigiốngBRASsửdụngđểcho kết nốithực hiện được Thông thường ADSL sử dụng 2 giao thức chínhlà:

- PPPoE: Point-to-Point Protocol overEthernet

- PPPoA: Point-to-Point Protocol overATM

1.5 Cấu hìnhModem:

1.5.1 Modem iGateAW300N:

ModemiGateAW300NdoCôngtyVNPTTechnology(thuộcTậpđoànVNPT)sản xuất

Mô tả thiết bị:

Trang 8

+ Ý Nghĩa của các đèn LED:

+ Mặt sau của Modem:

Trang 9

- Antenna x 2: Anten thu phátWifi.

- DSL: Cổng giao tiếp kết nối mạng ADSL của nhà cung cấp dịchvụ

- RESET: Nút ấn reset thiết bị nhằm khởi động lại thiết bị hoặc khôi phục cài đặt gốc của nhà sảnxuất

- Ethernet x 4: Cổng kết nối Ethernet với các thiết bị trong mạngLAN

- USB: Cổng giao tiếp USB2.0

- Nguồn: Cổng cắm dây nguồn cho modem

Mặt dưới củaModem:

Trang 10

Mặt dưới của Modem có ghi địa chỉ đăng nhập, Usename/Password đăng nhập vàoModem mặc định.

KhaibáoInternet(CácModemcủacáchangkhácnhaucócáchkhaibáokhácnhau, tuy nhiên vềbản chất là giốngnhau):

Bước 1:Từ trình duyệt WEB nhập địa chỉ 192.168.1.1, đây là địa chỉ mặc định của

Modem (với một số Modem khác có thể là địa chỉ khác, có thể coi ở mặt dưới củaModem hoặc liên hệ nhà sản xuất)

Bước 2:Đăng nhập với user/pass: admin/vnpt (có thể coi ở mặt dưới Modem) Bước 3:Cấu hình WAN:

Vào mục Network SettingsWANchọn ADSL ModeAdd

Trang 11

Cấu hình ATM PVC Config: VPI/VCI: 0/32, DSL Link Type: EoA.

Chọn WAN Service Config: PPPoE, Network Protocol Selection: IPv4 & IPv6

Cấu hình Username/Password

Sau đó nhấn Apply/Save

Kiểm tra LAN:

Trang 12

Dải LAN đang sử dụng là 192.168.1.1/24 và chọn chế độ DHCP Server (DynamicHost Configuration Protocol - giao thức cấu hình động máy chủ, tức là tự cấp phát

IP cho các máy kết nối vào Modem)

Sau khi cấu hình xong, đèn NET sáng xanh là dịch vụ Internet đã thông

Bước 4:Cài đặt không dây (Wireless):

Vào Network SettingsWirelessBasic:

Chọn Enable Wireless và nhập tên Wifi theo yêu cầu khách hang:

Nhấn Apply/Save

Cấu hình bảo mật cho Wifi: chọn WirelessSecurity

Trang 13

+ Nếu không cài bảo mật: Select SSID chọn tên Wifi vừa đặt, Network

Authentication chọn Open

+Nếucàibảomật:SelectSSIDchọntênWifivừađặt,NetworkAuthenticationchọn Mix

WPA2/WPA-PSK, WPA/WAPI Encryption chọn TKIP+AES

Sau đó nhập mật khẩu vào ô: WPA/WAPI passphrase Nếu muốn xem lại mật khẩu bấm vào nút “Click here to display”

Sau đó nhấn Apply/Save

Trang 14

Một số nâng cao trong Wireless:

Trang 15

1.5.2 Modem TP-LINKTD-W8950N:

Mô tả thiết bị:

+ Ý Nghĩa các đèn LED của Modem

Tắt (Off) Không có nguồn cấp cho ModemSáng (On) Modem được cấp nguồn bình thườngTắt (Off) Không có tín hiệu DSL hoặc đồng bộ

DSL bị lỗiSáng (On) Tín hiệu đồng bộ DSL tốtNháy (Flash) Modem đang đồng bộ tín hiệu DSLTắt (Off) Kết nối Internet không thành công hoặc

Modem ở chế độ Bridge ModeSáng (On) Kết nối Internet hành côngNháy (Flash) Đang có lưu lượng đường truyền quaTắt (Off) Chức năng Wireless bị tắt

Sáng (On) Chức năng Wireless đã được bật

Trang 16

Mặt sau của Modem:

Mặt dưới của Modem có ghi Usename/Password đăng nhập vào Modem và Wriless Password mặc định

Bước 1:Vào Modem từ trình duyệt WEB với địa chỉ 192.168.1.1

Trang 17

Bước 2:Login với user/pass: admin/admin

Bước 3:Có thể cấu hình nhanh bằng cách vào Menu Quick SetupNext

- ChọnWAN:Choose WAN Type: ADSL WANNext

Trang 18

Chọn Country: Vietnam, ISP: VNPT Nhập

PPP Usernam/PPP PasswordNext

- Cấu hình không dây: Chọn EnableWireless

Đặt tên Wifi trong phần Wireless Network Name, Network Authentication chọn Mixed WPA2/WPA-PSK

Nhập mật khẩu trong phần Wireless Network keyNext

Trang 19

Xác nhận các thông số vừa cấu hình

Kiểm tra LAN:

Trang 20

Cấu hình Wireless nâng cao

1.6 Xử lý sự cố dịch vụ MegaVNN:

Phân đoạn quản lý thiết bị:

Trang 21

Quy trình cung cấp dịch vụ MegaVNN:

1 Bộphậnkinhdoanhlậphợpđồng,tạoaccountvàđưalênchươngtrìnhpháttriển

thuêbao(CTPTTB)giaophiếuchoĐàiOMC–TrungtâmĐiềuhànhThôngtin (TTĐHTT)

2 ĐàiOMCcấpporttrênCTPTTBvàkhaibáotrênDSLAMgiaophiếuchobộ phận kỹ thuật của Trung tâm Viễn thông(TTVT)

3 Bộ phận kỹ thuật kích hoạt account/password lên Visas, thực hiện lắp đặt cho khách hàng và hoàncông

4 Thuê bao được khai báo đúng sẽ được xác thực trên BRAS và Modem sẽ nhận được 1 IPWANtừ BRAS

Một số lỗi thường gặp đối với dịch vụ MegaVNN:

Trường hợp 1:Tất cả các đèn trên Modem đều không sáng.

- Nguyên nhân: Do mấtnguồn

- Cách khắcphục:

+ Kiểm tra ổ cắm điện

+ Kiểm tra hoặc thay thế cục nguồn

Trường hợp 2:Đèn ADSL và Internet trên modem vẫn sáng bình thường nhưng

không vào mạng được

- Nguyên nhân:

+ Chưa cắm cáp LAN kết nối giữa modem và máy tính

+ Chưa bật wifi trên laptop

+ Card mạng trong máy tính bị disable (bị tắt đi)

Trang 22

+ Card mạng bị lỗi.

+ Trình duyệt internet (IE, Firefox, Chrome, …) bị gán proxy

+ Thiết lập IP tĩnh không đúng trong card mạng

+ Modem bị treo (Tắt modem khoảng 5 phút sau đó mở lại)

+ Account bị tạm ngưng

- Cách khắc phục: (tương ứng với từng nguyên nhân nhưtrên)

+ Kiểm tra cáp LAN kết nối giữa modem và máy tính đã được cắm vào chưa

+ Kiểm tra công tắc wifi trên laptop đã được mở lên chưa

+ Kiểm tra card mạng có bị disable hay không

+Nếubiểutượngcardmạngtrongmáytínhcódấuchéomàuđỏhoặcdấuchấmthan màu vàng hoặckhông tìm thấy biểu tượng card mạng thì có thể card mạng đã bị hỏng hoặc thiếudriver

+ Cách kiểm tra trình duyệt internet có bị gán proxy hay không: Mở trìnhduyệtWEBlên:VàomụcSettingsAdvancedSettingsProxySetupBỏchọnProxy serverOK

+ Kiểm tra lại thiết lập IP tĩnh trong card mạng và nên để ở chế độ Automatic.+ Kiểm tra lại xem account có bị tạm ngưng hay không để mở ra

Trường hợp 3:Đèn ADSL và đèn Internet trên Modem không sáng.

- Nguyên nhân:

+ Chưa cắm dây line vào cổng ADSL sau modem

+ Đứt cáp trong nhà hoặc bên ngoài

Trang 23

+ Cấu hình lại Modem.

+ Liên hệ bộ phận OMC – TT ĐHTT kiểm tra khai báo trên DSLAM

Trường hợp 5:Đèn Internet trên Modem sáng màu đỏ.

- Nguyên nhân: Do khai báo sai account/password, MAC bị lock trênBRAS

- Cáchkhắcphục:LiênhệbộphậnOMC–TTĐHTTkiểmtralạiaccount/password và xóa locktrênBRAS

2 Dịch vụMyTV:

Là dịch vụ truyền hình dựa trên công nghệ IPTV (Internet Protocol Television),MyTVcónhữngtínhnăngnổitrộisovớicácphươngthứctruyềnhìnhtruyềnthống, không chỉmang đến kho nội dung theo yêu cầu hấp dẫn, phong phú, cập nhật hàngngàymàcòncungcấphơn100kênhtruyềnhìnhđặcsắctrongnướcvàquốctếchuẩn SD và HD vớikhả năng tương tác hai chiều giữa khách hàng với dịch vụ, tạo nên nhiều điểm đặc biệt vàhấpdẫn:

– Tạm dừng, tua, ghi và xem lại chươngtrình

– Khóa kênh cần bảovệ

– Xem lịch phátsong

2.1 Ưuđiểm:

- Có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi trong môi trường Internet bangrộng

- Nội dung truyền hình đa dạng phù hợp với mọi đối tượng ngườixem

- Nội dung phim phong phú gồm nhiều thể loại đáp ứng theo yêucầu

- Chất lượng hình ảnh sắc nét, âm thanh trungthực

Trang 24

- Khả năng tương tác với người dung: tạm ngừng, tua về, tuanhanh…

- Không bị gián đoạn bởi quảng cáo khi xem phim theo yêucầu

2.2 Khuyếtđiểm:

- Nếu như đường kết nội mạng của người dung không thực sự tốt cũng như không

đủ băng thông cần thiết thì khi xem chương trình rất dễ bị bị giật hay việc chuyểnkênh có thể tốn khá nhiều thời gian để tảivề

- Phụ thuộc vào máy chủ của nhà cung cấp dịchvụ

- Không chia được nhiều tivi để coi cùng lúc nhiềukênh

2.3 Mô hình kếtnối:

Để sử dụng dịch vụ MyTV, ngoài màn hình tivi tại nhà, khách hàng cần có

+ Đường truyền ADSL của VNPT

+ Bộ giả mã Set – top – box (STB: bộ giãi mã tín hiệu truyền hình)

2.4 Cấu hìnhModem:

2.4.1 Modem iGateAW300N:

Đăng nhập vào Modem, vào mục Network SettingsWANADSL Mode

Add

Trang 25

VPI/VCI: 8/37, WAN Service Config chọn Bridging.

Sau đó Apply/Save

Vào tiếp mục Advanced FeaturesInterfaces GroupingAdd

Trang 26

Thực hiện cấu hình một số thông số sau:

+ Điền Group name: IPTV

+ Chọn WAN Interface use in the grouping là Interface vừa cấu hình ở trên

(br_0_8_37)

+ Tại mục Available LAN Interfaces chọn cổng LAN sẽ kết nối với STB của dịch

vụ MyTV (thường sử dụng LAN4)

+ Sau đó Apply/Save

Trang 27

Tắt DHCP trên Modem cho dịch vụ MyTv:+ Vào mục Network SettingsLAN

+ Chọn GruopName vừa cấu hình (IPTV)+ Chọn Disable DHCP server

+ Apply/Save

Trang 28

2.4.2 Modem Tp-LinkTD-W8950N:

2.5 Cấu hìnhSet-Top-Box:

2.5.1 Giới thiệu vềSet-Top-Box:

- Mặt trước và mặt trên củaSTB:

Trang 29

- Mặt sau củaSTB:

2.5.2 Hướng dẫncàiđặt STB ZTE ZXV10B700V5:

Bước 1:Bấm phím SET trên điều khiển từ xa, màn hình TV hiển thị như bên dưới,

chọn “Cấu hình”

Trang 30

Nhập mật khẩu cấu hình “6321” rồi nhấn OK.

Bước 2:Chọn kiểu kết nối “DHCP”, Sau đó chọn “Cài đặt nâng cao”

Trang 31

Bước 3:Di chuyển đến mục “Tập mở rộng tính năng” và nhấn OK.

Bước 4:Di chuyển (lên/xuống) đến mục “Cài đặt khác”

Trang 32

Bước 5:Di chuyển sang bên phải, nhấn vào ô chọn của mục “Máy chủ xác nhận thuê bao” và chọn hệ thống MyTV hoặc VMP:

- ChọnMyTVnếuaccountđượctạotrênwebportal.mytv.vnthuộchệthốngMyTV

- Chọn VMP nếu account được tạo trên web portal.mytv.vn thuộc hệ thống VMP.(Các account sau này đều được đăng ký trên hệ thống VMP - VNPT MultiscreenPlatform, hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình đa mànhình)

Bước 6:Khai báo tên tài khoản MyTV và mật khẩu tương ứng trong các ô nhập.

Ngày đăng: 10/03/2018, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w