Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là Câu 8: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP NHÔM VÀ HỢP CHẤT
Dạng 1: Lý thuyết
Câu 1: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
Câu 2: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
Câu 3: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc,
số ống nghiệm có kết tủa là
Câu 4: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
A hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO B hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3
C hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3 D Fe2O3
Câu 5: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 6: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A 4 B 1 C 3 D 2
Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
Câu 8: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 9: Cho phương trình hoá học: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (Biết tỉ lệ thể tích N2O:
NO = 1 : 3) Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ
số của HNO3 là
Câu 10: X, Y, Z là 3 kim loại liên tiếp trong cùng một chu kì (theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần) Tổng số
đơn vị điện tích hạt nhân của các nguyên tử X, Y và Z bằng 36 Hỗn hợp M gồm X, Y, Z với số mol lần lượt là
x, y, z Cho M vào nước dư thấy còn lại một chất không tan Điều kiện của x, y, z là (số hiệu nguyên tử của: Li=3, Na=11, K=19 Al=13, F=9, N=7, Mg=12, Ca=20 , Be=4):
A x = z, y B z ≤ x, y C x = 3z, y D x > y > z
Câu 11.Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch Na[Al(OH)4] vào dung dịch HCl và lắc liên tục Hiện tượng xảy ra là:
A có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan B có kết tủa xuất hiện và kết tủa không tan
C không có kết tủa xuất hiện D không có kết tủa xuất hiện, sau đó có kết tủa xuất hiện
Câu 12: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan
X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y
Câu 13: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Dạng 2: Al 3+ tác dụng với OH -
Câu 1: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4
Câu 2: Cho m gam Na vào 200 gam dung dịch Al2(SO4)3 1,71%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,78 gam
kết tủa Tính m
A 1,61g B.1,38g hoặc 1,61g C 0,69g hoặc 1,61g D 1,38g
Câu 3: Dung dịch A chứa m gam KOH và 40,2 gam K[Al(OH)4] Cho 500 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch
A thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị của m là?
A 22,4g hoặc 44,8g B 12,6g C 8g hoặc 22,4g D 44,8 g
Câu 4: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được
Trang 2là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
Câu 5: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa
Y lớn nhất thì giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; K = 39; Ba = 137)
Câu 6: Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch
X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ V2 : V1 là
Câu 7: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3
và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là
A 8,3 và 7,2 B 11,3 và 7,8 C 13,3 và 3,9 D 8,2 và 7,8
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với
200 ml dung dịch Ba(OH)
2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 10: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2
(đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là
Câu 11: Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4
0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không
đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 12: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2(đktc) Mặt khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2(dư), thu được 15,2 gam oxit duy nhất Giá trị của V là
Câu 13: C ho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết
thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 14: Cho 240 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 2a mol/l
thu được 51,3 gam kết tủa a có giá trị là:
Câu 15: Thêm V (mL) dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 mL dung dịch KAl(SO4)2 0,1M thu được 2,1375 gam
kết tủa Giá trị của V là:
A 75ml B 55ml C 65ml D 45ml
Câu 16 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (x mol Ca, y mol CaC2 và z mol Al4C3 ) vào nước thì thu được
dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Biểu thức liên hệ giữa x, y, z ở trên là
Câu 17: Hòa tan m gam hỗn hợp {Al4C3 , CaC2} vào nước dư, lắc đều thấy thoát ra 0,6 mol khí Sục CO2 dư vào dd sau
phản ứng thu được 31,2 gam kết tủa Giá trị tối thiểu của m là:
Câu 18: Cho 16,32 gam hỗn hợp gồm nhôm cacbua và canxi cacbua vào nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất và V lit hỗn hợp khí (đktc) Giá ttrị của V là:
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là
Trang 3Câu 20: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung
dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng
Câu 21: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch X; 7,8 gam kết tủa Y và
khí hỗn hợp khí Z Lọc bỏ kết tủa Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi sục chậm sản phẩm cháy vào dung dịch X để phản ứng xẩy ra hoàn toàn thấy xuất hiện thêm 9,984 gam kết tủa Xác định m?
Câu 22: Cho m gam Al4C3 phản ứng hết với lượng dung dịch có 0,03 mol HCl, được dung dịch X Mặt khác
cho mgam Al4C3 kể trên phản ứng vừa hết với dung dịch có 0,04 mol KOH được dung dịch Y Trộn lẫn toàn bộ
X và Y ở trên với nhau được hỗn hợp Z có chứa bao nhiêu mol muối nhôm?
Câu 23: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch
NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
Câu 24: Dung dịch X gồm KOH 1M, Ba(OH)2 0,75M Cho từ từ dung dịch X vào 100 ml dung dịch Zn(NO3)2
1M thu được 7,425 g kết tủa Thể tích của dung dịch X đã dùng là
Câu 25:Hoà tan hoàn toàn 3,18 gam hỗn hợp gồm Al , Fe và Mg vào dung dịch HCl đủ thu được dung dịch B
và 2,24 lít khí (đktc) Chia B thành hai phần : Phần một cho phản ứng với 100 ml dung NaOH 0,5M thì thu được kết tủa tối đa , lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,255 gam chất rắn .Phần hai cho phản ứng dung dịch NaOH dư và làm tương tự phần một thu được b gam chất rắn Giá trị của b là:
Câu 26: Hoà tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 được dung dịch X Thêm
1,3 mol Ba(OH)2 nguyên chất vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa Y Khối lượng tủa Y là
Câu 27: Trộn lẫn 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với 100ml dung dịch HCl a(mol/l) được dung dịch (A) Cho
0,12 mol Ba vào dung dịch (A), lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 15g chất rắn Tính a?
Câu 28: Một loại phèn có công thức K2SO4.M2(SO4)3.nH2O Lấy 7,485 gam phèn này nung tới khối lượng
không đổi thì còn lại 4,245 gam phèn khan Mặt khác lấy 7,485 gam phèn đó hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa Kim loại M và giá trị n lần lượt là
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn a gam Al vào 450ml dd NaOH 1M thu được 13.44 lít H2 (đktc) và dung dịch A Hòa
tan b gam Al vao 400ml HCl 1M thu được 3.36 lít (đktc) H2 và dung dịch B.Trộn dung dịch A và dung dịch B thu được m(g) kết tủa.Giá trị của m là :
Câu 30 Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và K (tỉ lệ mol 1: 1) vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
Al2(SO4)3 0,5M và H2SO4 1M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với 1,5 lít dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của m là
Câu 31: Cho 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 0,9M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM
thì thu được 7,8 gam kết tủa Vậy nếu cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM thì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn)
A 11,70 gam và 1,6 B 9,36 gam và 2,4 C 3,90 gam và 1,2 D 7,80 gam và 1,0
Câu 32: Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 42,75 gam kết tủa
Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam Giá trị của x là
Câu 33: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:
A 0,020 và 0,012 B 0,020 và 0,120 C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020
Trang 4Câu 34: Cho m gam Ba vào 600ml dung dịch chứa KOH 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ
từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M được kết tủa Y Để thu được kết tủa Y lớn nhất thì giá trị m tối thiểu và khối lượng kết tủa Y lần lượt là:
Câu 35: Hòa tan Ba, Na có tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc) Thêm m gam
NaOH vào dung dịch X được dung dịch Y Thêm 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Giá trị m để khối lượng kết tủa Z bé nhất và khối lượng kết tủa đó lần lượt là
A m 4,5 g và 4,66 g B m 4,0 g và 3,495 g C m 3,2 g và 4,66 g D m 4 g và 4,66 g
Câu 36 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ Y và Z thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau (MY < MZ) Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít khí H2 Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl
dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lít H2 (Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) % khối lượng của Y trong hỗn hợp X là:
Câu 37: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí
H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Dạng 3: Muối aluminat tác dụng với H +
Câu 1: Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol
HCl Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là
Câu 2: Cho p mol Na[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa q mol HCl Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ :
A p: q < 1: 4 B p: q = 1: 5 C p: q > 1:4 D p: q = 1: 4
Câu 3: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M Thể
tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là?
Câu 4: Cần ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M cần cho vào 500 ml dung dịch Na[Al(OH)4]0,1M để thu
được 0,78 gam kết tủa?
Câu 5: Dung dịch A chứa m gam KOH và 40,2 gam K[Al(OH)4] Cho 500 ml dung dịch HCl 2M vào dung
dịch A thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị của m là?
A 22,4g hoặc 44,8g B 12,6g C 8g hoặc 22,4g D 44,8g
Câu 6 Thực hiện hai thí nghiệm :
Cho dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2, thấy có kết tủa cực đại rồi tan còn một nửa Cho dung dịch chứa y mol KOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3, thấy có kết tủa cực đại rồi tan còn một nửa
Tỉ lệ x : y là
A 1 : 3 B 1 : 1 C 1 : 2 D 5 : 7
Câu 7: Một dung dịch chứa 0,2 mol NaAlO2 và 0,2 mol NaOH tác dụng với V mL dung dịch HCl 1M thấy
xuất hiện 7,8 g kết tủa Al(OH)3 Tính V
A 100 ml hoặc 300 ml B 300 ml hoặc 700 ml C 300 ml hoặc 400 ml D 300 ml hoặc 800 ml Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt
Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4
Câu 9: Dung dịch A chứa NaAlO2 Cho 100ml dung dịch HCl 1M vào A thu được a gam kết tủa Mặt khác cho
300ml dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch A ở trên thấy thu được 2a gam kết tủa Giá trị của a là:
Câu 10: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V2 ml dung
dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan V1+V2 có giá trị là :
Câu 11: Trường hợp nào sau đây thu được lượng kết tủa lớn nhất :
A Cho V lit dung dịch HCl 1M vào V lit dung dịch Na AlO2 1M
B Cho V lit dung dịch AlCl3 1M vào V lit dung dịch Na AlO2 1M
C Cho V lit dung dịch NaOH 1M vào V lit dung dịch AlCl3 1M
D Cho V lit dung dịch HCl 2M vào V lit dung dịch Na AlO2 1M
Câu 12: Dung dịch X chứa a mol NaAlO2; a mol NaOH khi thêm vào dung dịch X b mol hoặc 2b mol HCl thì
lượng kết tủa đều như nhau Tỷ số b/a có giá trị là:
Trang 5A 1,5 B 0,625 C 1 D 1,6
Câu 13: Có 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp HCl x mol/lít và H2SO4 y mol/lít Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với 100 ml dung dịch Na[Al(OH)4] (hay NaAlO2) 2M thu được 11,7 gam kết tủa Mặt khác, cho 100 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 17,475 gam kết tủa Tỷ lệ x : y là
Dạng 4: Hỗn hợp kim loại kiềm (kiềm thổ) và Al tác dụng với H2O và NaOH
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na và Al
- Thí nghiệm 1: Nếu cho m gam X tác dụng với H2O dư thì thu được V1 lít H2
- Thí nghiệm 2: nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít H2
Các khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là
A V1 = V2 B V1 > V2 C V1 < V2 D V1 V2
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1) Cho X tác dụng với
H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho
m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 5 : Trộn 0,69 gam kim loại M với 0,54 gam Al rồi hoà tan hoàn toàn trong nước, thấy kim loại tan hết, đồng thời
thu được 1,008 lít khí (đktc) Kim loại M là:
Câu 6: Cho 10,7 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư sinh ra 8,96 lít H2 (đktc) khối lượng của Al trong hỗn
hợp là:
A 4,95 gam B 6,1 hoặc 4,95gam C 6,1 hoặc 5,4 gam D 6,1 gam
Câu 7: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng nước dư thì thoát ra 0,2 mol khí Nếu cũng cho
m gam hỗn hợp X tan hoàn toàn vào dung dịch NaOH vừa đủ thì được 0,275 mol khí và dung dịch Y Cho V lit dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thu được 3,12 gam kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Z lại thu được kết tủa Giá trị của V là
Câu 8: Hỗn hợp A gồm Na và Al Hoà tan hoàn toàn m gam A vào nước dư sau phản ứng khối lượng của dung
dịch lớn hơn khối lượng nước ban đầu là 9,2 gam mặt khác cũng hoà tan m gam A trong dung dịch HCl dư thì sau phản ứng thì khối lượng dung dịch lớn hơn khối lượng dung dịch HCl ban đầu là 10 gam khối lượng Al trong m gam A là:
Câu 9: Một hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch Y và phần
không tan Z Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí (Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Khối lượng từng kim loại trong m gam X là :
A 8,220gam Ba và 7,29gam Al B 2,055gam Ba và 8,1gam Al
C 2,055gam Ba và 16,47gam Al D 8,220gam Ba và 15,66gam Al
Câu 10: Hòa tan hết 26,5 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl
0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là:
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, Al làm 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho vào nước dư thấy thoát ra 8,96 lít khí (đktc)
Phần 2: cho vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 12,32 lít khí( đktc) Giá trị của m là:
Câu 12: Hòa tan Ba, Na có tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lit H2 (đktc) Thêm m gam
NaOH vào dung dịch X được dung dịch Y Thêm 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M vào dung dịch Y thu được gam kết tủa Z Tính m để khối lượng kết tủa bé nhất, tính khối lượng kết tủa đó m và khối lượng kết tủa bé nhất
có giá trị lần lượt là
A 4,0 g và 4,66 g B 4,5 g và 4,66 g C 4,0 g và 3,495 g D 4,2 g và 3,495 g
Câu 13: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)
Trang 6Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 0,54; 1,12 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 1,08; 0,56
Câu 14: Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1 cho tác dụng với nước dư, thu được 0,896 lít H2
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,568 lít H2
Phần 3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít H2 (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo
ở điều kiện chuẩn) Khối lượng của Al hỗn hợp X là:
Câu 15 Chia m gam hỗn hợp X gồm các kim loại Ba, Mg, Al thành 3 phần bằng nhau Phần một tác dụng với
H2O dư thu được V1 lít khí H2 Phần hai tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V2 lít khí H2 Phần ba cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V3 lít khí H2 Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Các giá tri V1, V2, V3 được so sánh là:
A V1= V2= V3 B V1= V2< V3 C V1 V2> V3 D V1 V2< V3.
Câu 16: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2 Thêm m
gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa.Khối lượng của dung dịch A là:
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M (hóa trị n không đổi) trong
nước thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí hiđro (ở đktc) Để trung hòa dung dịch Y cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M Phần trăm về khối lượng của kim loại M trong hỗn hợp X là:
A 68,4 % B 36,9 % C 63,1 % D 31,6 %
Câu 18: Hoà tan 46g hh Ba và hai kim loại kiềmA,B thuộc hai chu kỳ liên tiếp vào nước được được dd D và
11,2 lít khí đktc, nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dd D thì chưa kết tủa hết ion Ba2+
, Còn nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dd D thì sau phản ứng lại dư ion SO42- Tìm hai kim loại A,B ?
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Dạng 5: So sánh lượng kết tủa dự đoán các pư đã xãy ra trong hai thí nghiệm
Câu 1: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được
a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của
m là
Câu 2: Hoà tan m gam Na[Al(OH)4] hay NaAlO2 vào nước được dung dịch B.Tiến hành 2 thí nghiệm sa
TN1: Cho dung dịch B tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M thu được 3a gam kết tủa
TN2: Cho dung dịch B tác dụng với 140ml dung dịch HCl 2M thu được 2a gam kết tủa.Tính m
Câu 3: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch A Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào A, thu
được a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào A, cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào
X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung
dịch Y và 4,68 gam kết tủa oại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 6: X là dung dịch Al2(SO4)3; Y là dung dịch Ba(OH)2 Trộn 200ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y thu
được 8,55 gam kết tủa Trộn 200ml dung dịch X với 500ml dung dịch Y thu được 12,045 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X và Y lần lượt là:
A 0,1M và 0,075M B 0,1M và 0,2M C 0,075M và 0,1M D 0,05M và 0,075M
Câu 7: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu
được 2a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, cũng thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
Câu 8: Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl3 bM thu được 15,6 gam kết tủa Mặt
khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl3 bM thì thu được 23,4 gam kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và b lần lượt là:
A 3,00 và 0,50 B 3,00 và 0,75 C 3,00 và 2,50 D 2,00 và 3,00
Trang 7Câu 9: Cho 240 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch AlCl3 aM thu được 7,8 gam kết tủa Nếu cho 100
ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch AlCl3 aM thì số gam kết tủa thu được là:
Câu 10: Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì
phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam So sánh tỉ lệ V2/V1 thấy
A V2/V1 = 0,9 hoặc V2/V1 = 1,183 B V2/V1 = 1,7 hoặc V2/V1 = 3,75
C V2/V1 = 2,5 hoặc V2/V1 = 3,55 D V2/V1 = 2,7 hoặc V2/V1 = 3,55
Câu 11: Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X Cho 150 ml dung dịch X tác
dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa Mặt khác, cho 150 ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là
A 51,30 và 3,9 B 51,30 và 7,8 C 25,65 và 3,9 D 102,60 và 3,9
Câu 12 Cho 200 ml dung dịch ZnSO4 aM tác dụng với 320 ml dung dịch NaOH bM thu được 9,9 gam kết tủa
Mặt khác cho 200 ml dung dịch ZnSO4 aM tác dụng với 340 ml dung dịch NaOH bM thu được 8,91 gam kết tủa Giá trị của a, b tương ứng là:
A. 1,3 và 1,0 B 1,0 và 0,65 C 0,65 và 1,0 D. 1,0 và 1,3
Câu 13: Dung dịch A: là dung dịch NaOH C% Lấy 36g A tác dụng hết với 400ml dung dịch AlCl3 0,1M thu đươc a gam
kết tủa Lấy 148 g A tác dụng hết với 400ml dung dịch AlCl3 0,1M thu đươc a gam kết tủa C có giá trị
Câu 14: X là dung dịch AlCl3 , Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml
dung dịch X , khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp 100 ml dung dịch Y , khuấy đều tới kết thúc các phản ứng thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ CM của dung dịch X bằng ?
Câu 15: Trong một cốc đựng 500 ml dd ZnSO4 nếu thêm vào cốc V(ml) dd KOH thì thu được 9,9 gam kết tủa Zn(OH)2 Nhưng nếu thêm vào cốc 2,5 V (ml) dd KOH đã cho thì thu được 14,85 gam kết tủa Nồng độ của ZnSO4 ban đầu là:
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 37,8 gam Zn(NO3)2 vào nước được dung dịch X
Nếu cho 220ml dd NaOH x(mol/l) vào X thì thu được m1 gam kết tủa
Nếu cho 280ml dd NaOH x(mol/l) vào X thì thu được m2 gam kết tủa Biết m2/m1=2/3 Giá trị x là
Câu 17: Khi cho 200 ml dung dịch X gồm AlCl3 a mol/l và NaCl b mol/l (a : b = 4 : 3) tác dụng với 325 ml
dung dịch KOH 2M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 11,7 gam kết tủa Nếu cho 80 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được kết tủa có khối lượng là
Câu 18: Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có
trong hỗn hợp Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu?
Câu 19: X là dung dịch Al(NO3)3 aM Thêm 6,21 gam Na vào 100 ml dung dịch X (TN1) thu được m gam kết
tủa Mặt khác, nếu thêm 6,44 gam Na vào 100 ml dung dịch X (TN2) thì thu được 0,8m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Dạng 6: Nhiệt nhôm
Câu 1: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)
Câu 2: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 3: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Trang 8Câu 4: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5: Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có
không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 10,752 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
Câu 6: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện
không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2 Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là