Số polime có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là Hướng dẫn giải Phản ứng trùng hợp xảy ra khi và chỉ khi trong phân tử chất tham gia phản ứng có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
Trang 1CỘNG ĐỒNG HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG
DIỄN ĐÀN BOOKGOL
ĐỀ LẦN 9
ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: Hoá Học
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm) Ngày thi: 07/05/2016
Nhóm FB: Hóa Học Bookgol
Mã đề thi BY158
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1, Li= 7, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S =32, Cl = 35,5 , K = 39, Ca = 40, Cr =
52 ; Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108; Ba=137
Câu 1: Cho các nguyên tố sau : K, Ca thuộc chu kì 4 và Mg, Al thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn Tính
kim loại của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự nào dưới đây?
A K, Ca, Mg, Al B K, Mg, Ca, Al C Al, Mg, Ca, K D Al, Mg, K, Ca.
Hướng dẫn giải
Theo dãy điện hóa khi đi từ trái sang phải tính khử giảm dần từ: K, Ca, Mg, Al
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử ta có: Al < Mg < Ca < K → Chọn C.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp chất hữu cơ gồm C2H4, C3H6, C4H8 cần vừa đủ V lít khí O2 ở đktc, sau phản ứng thu được 5,6 lít khí CO2 ở đktc Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
Nhận thấy hỗn hợp trên đều có CTTQ: CnH2n , khi đốt cháy nCO 2 nH O 2 0, 25 mol
BTNT: O
Câu 3: Cho 100 gam dung dịch axit formic tác dụng tối đa với m gam K sau phản ứng thu được 41,664 lít
khí H2 ở đktc Nồng độ phần trăm của dung dịch axit formic là
Hướng dẫn giải
2
100 gam
HCOOH : a
H O : b
Ta có hệ sau :
H2
2
Theo KL
Theo n
H
% HCOOH 54, 28%
b 2,54
Câu 4: Khẳng định nào sau đây là đúng với tơ nilon-6 và tơ nilon-6,6.
A Đều chứa liên kết peptit –CO-NH- B Được điều chế từ phản ứng trùng hợp
C Thuộc loại tơ nhân tạo D Đều thuộc loại tơ poliamit
Hướng dẫn giải + Tơ nilon - 6:
Trang 2+ Tơ nilon - 6,6:
Câu A Sai Với tơ nilon – 6 không có liên kết –NH–CO– ( Sai ở chỗ không phải liên kết “peptit” )
Câu B Sai Được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Câu C Sai Đều thuộc loại tở tổng hợp.
Câu D Đúng Poliamit là những polime tổng hợp có chứa nhiều nhóm chức amit trong phân tử
→ Chọn D.
Câu 5: Phản ứng thuận nghịch sau ở trạng thái cân bằng:
4H2 (khí) + Fe3O4 (rắn) 3Fe (rắn) + 4H 2O (hơi) Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận
A Thêm Fe3O4 vào hệ B Thêm H2 vào hệ
C Giảm áp suất của hệ D Tăng áp suất của hệ.
Hướng dẫn giải
Nhận thấy Fe3O4 và Fe là rắn nên không làm cân bằng bị chuyển dịch
Tổng hệ số khí trước và sau phản ứng cũng bằng nhau nên việc tăng hay giảm áp suất không làm cân bằng
bị chuyển dịch
Thêm H2 vào hệ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm H2 là chiều thuận
→ Chọn B.
Câu 6: Nung 3,92 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , FeO, CuO với một lượng khí CO dư, sau phản ứng thu được m
gam chất rắn và 1,344 lít khí CO2 ở đktc Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Ta có:
2
Câu 7: Cho thí nghiệm như hình vẽ Khi cho nước vào bình chứa chất
rắn X thấy có khí Y thoát ra đồng thời dung dịch Br2 nhạt dần nhạt màu
rồi mất màu Y là
A CaC2 C C2H4
B Al4C3 D C2H2
Hướng dẫn giải
Loại A, B vì Y là khí Còn lại C2H4 và C2H2 thì chỉ có khí C2H2 phù hợp với thí nghiệm trên
Các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên:
CaC2 (Chất rắn X) + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 (Khí Y)
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (phản ứng này làm mất màu dung dịch Br2)
Mở rộng: Để điều chế C2H4 trong phòng thí nghiệm người ta tách nước ancol etylic ở nhiệt độ 170 – 180oC
với xúc tác H2SO4 đặc
Khí Y
Nước
Chất X
dd Br2
Trang 3Phương trình phản ứng:
2 4 o
H SO dac
Câu 8: Hidrocacbon X mạch hở có phân tử khối bằng với phân tử khối của andehit có công thức là
CH2=CH-CHO Số đồng phần của X là
Hướng dẫn giải
Ta có: Manđehit = MX = 56 → X: C4H8 (mạch hở) Các đồng phân của X là:
CH2 = CH – CH2 – CH3 ; CH3 – CH = CH – CH3 (2 đồng phân cis-trans); CH2 = C(CH3) – CH3
Tổng số đồng phân của X là 4 → Chọn B.
Lưu ý: + Nếu đề bài hỏi số đồng phân cấu tạo thì lúc đó sẽ có đồng phân hình học khi đó số đồng phân là 3.
+ Nếu đề bài bỏ đi chữ “mạch hở” thì lúc đó xuất hiện thêm đồng phân của xicloankhan khi đó tổng
số đồng phân là anken (4) + xicloankan (2) = 6
Câu 9: Oxit của một nguyên tố kim loại nhóm A trong bảng tuần hoàn nào sau đây là một oxit lưỡng tính?
Hướng dẫn giải
Oxit lưỡng tính thường gặp: Al2O3, ZnO, BeO, SnO, PbO, Cr2O3 Cần phải lưu ý khi đọc đề bài và chọn đáp
án vì ở đây đề bài nói là oxit của nguyên tố kim loại thuộc nhóm A nên ta chọn Al2O3
→ Chọn D.
Câu 10: Trong các chất hữu cơ sau: HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, Phenol Chất nào có tính axit lớn nhất
Hướng dẫn giải
Theo thứ tự tăng dần tính axit: C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH → Chọn C.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong dung dịch glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh
(2) Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 6 gốc axetat
(3) Khi thủy phân 1 phân tử saccarozơ tạo ra 2 phân tử glucozơ
(4) Glucozơ có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(5) Glucozơ cũng có tính khử như saccarozơ
Số phát biểu không đúng là
Hướng dẫn giải (1) Sai Trong dung dịch glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh.
(2) Sai Phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH nên có thể tạo tối đa 5 gốc axetat khi phản ứng anhiđrit axetic (3) Sai Khi thủy phân 1 phân tử saccarozơ tạo ra 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ.
Hỗn hợp C 2 H 5 OH;
H 2 SO 4 đặc
Khí Y Nước
Trang 4(4) Đúng Khi có hòa tan Cu(OH)2/OH- đung nóng thì có kết tủa đỏ gạch của Cu2O xuất hiện ( Đề bài nói ở nhiệt độ thường lên cần dẫn chức phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Tính chất của chất có nhiều nhóm OH liền kề
(5) Sai Glucozơ thể hiện tính khử trong khi sacarozơ thì không
→ Chọn C.
Câu 12: Cho các polime: tơ lapsan; tơ nitron; cao su buna-N; polietilen; nilon-6 Số polime có thể được
điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Hướng dẫn giải
Phản ứng trùng hợp xảy ra khi và chỉ khi trong phân tử chất tham gia phản ứng có liên kết bội hoặc vòng kém bền Dựa vào đặc điểm trên ta có thể nhận biết các polime trên như sau:
+ Tơ nitron: Trùng hợp acrilonitrin
+ Cao su buna – N: Đồng trùng hợp buta -1,3- đien và acrilonitrin
Cao su buna –N
+ Polietilen : Trùng hợp eitlen
+ Nilon – 6: Trùng hợp mở vòng caprolactam
Nilon – 6 (tơ capron)
+ Tơ lapsan: Đồng trùng ngưng axit terephtalic và etylen glycol.
→ Chọn B.
Câu 13: Cho phương trình : K2Cr2O7 + KI + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + I2 + H2O
Tổng các hệ số ( các số nguyên tối giản ) của các chất tham gia phản ứng là
Hướng dẫn giải
Viết quá trình trao nhận e sau đó trao đổi hệ số với nhau:
1 2
Phương trình lúc này: K2Cr2O7 + 6KI + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3I2 + H2O
BTNT: K Kali
trước phản ứng = Kalisau phản ứng = 8 → hệ số của K2SO4 là 4.
BTNT: S
Strước phản ứng = S sau phản ứng = 6 → hệ số của H2SO4 là 7.
PT đã cân bằng: KCr O + 6KI + 7HSO → Cr(SO) + 4K SO + 3I + 7HO
Trang 5Vậy tổng hệ số các chất trước phản ứng là: 14 → Chọn C.
Câu 14: Phân lân có tác dụng là
A Làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả và củ to
B Làm cho cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, quả và củ
C Cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ, chất dầu ở cây
D. Tăng cường sức chống hạn, chống rét và chịu hạn của cây
Hướng dẫn giải
+ Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3−) và ion amoni (NH4+) Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả
+ Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat Phân lân cần thiết cho cây ở thời kì sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to
+ Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+ Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây
→ Chọn A.
Câu 15: Nhận định nào sau đây là sai?
A Hầu hết các muối là chất điện li mạnh
B Ở nhiệt độ cao, muối nitrat là những chất oxi hóa mạnh
C Silic tác dụng với nhiều phi kim ở nhiệt độ thường
D Trong phân tử CO2 có liên kết cộng hóa trị phân cực
Hướng dẫn giải Câu A Đúng.
Câu B Đúng Lưu ý: NH4NO3 ở nhiệt độ cao nó cũng là chất oxi hóa mạnh
Câu C Sai Silic chỉ tác dụng với F2 ở nhiệt độ thường
Câu D Đúng Đối với CO2 trong phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực, cấu trúc của CO2 là cấu trúc thẳng nên phân tử của nó không phân cực Nhiều bạn nhầm CO2 có chứa liên kết cộng hóa trị không phân
cực nên cho rằng nhận định này là sai!
→ Chọn C.
Câu 16: Hòa tan hết hai chất vô cơ vào nước thu được dung dịch A Cho từ từ 1 lượng NaOH vào A, sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có kết tủa xuất hiện và khí bay ra Dung dịch thu được sau phản ứng làm xanh quỳ tím Hai chất vô cơ có thể là
A CuCl2 và FeCl2 B CH3NH3NO3 và NaCl
C AlCl3 và NH4NO3 D FeCl2 và NH4Cl
Hướng dẫn giải Cho từ từ 1 lượng NaOH vào A, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có kết tủa xuất hiện và khí bay ra
→ Chỉ có C, D thỏa mà dung dịch sau phản ứng làm quỳ hóa xanh dó đó lượng NaOH ban đầu phải dư Khi đó câu C sẽ không thỏa vì AlCl3 tạo kết tủa sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt
Các phương trình xảy ra ở câu D
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 trắng xanh + NaCl
→ Chọn D
Câu 17: Có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 ?
Hướng dẫn giải
Trang 6Có 3 nguyên tố thỏa yêu cầu đề bài: K: [Ar] 4s1 ; Cr: [Ar] 3d54s1 và Cu: [Ar] 3d104s1 → Chọn C.
Câu 18: Ion nào sau đây có tổng số hạt là 57 ?
Hướng dẫn giải + Clo (Z=17) có p = e = 17 và n = 18 → tổng số hạt của Cl- là (17 + 17 + 18 + 1) = 53
+ Canxi (Z=20) có p = e = n = 20 → tổng số hạt của Ca2+ là (20 + 20 + 20 - 1) = 59
+ Magie (Z=12) có p = e = n = 12 → tổng số hạt của Mg2+ là (12 + 12 + 12 -2 ) = 34
+ Kali (Z=19) có p = e = 19 và n = 20 → tổng số hạt của Cl- là (19 + 19 + 20 - 1) = 57
→ Chọn D.
Câu 19: Trong số các chất : tristearin, metyl axetat, vinyl format Số chất tham gia phản ứng thủy phân sinh
ra ancol đơn chức là
Hướng dẫn giải
+ Tristearin (C17H35COO)3C3H5 : khi thủy phân sinh ra glixerol C3H5(OH)3: đây là ancol no, đa chức + Metyl axetat CH3COOCH3 : khi thủy phân sinh ra CH3OH : đây là ancol no, đơn chức
+ Vinyl format ( HCOOCH=CH2): khi thủy phân sinh ra CH3CHO: đây là anđehit no, đơn chức
→ Chọn C.
Câu 20: Chất nào sau đây là hợp chất có liên kết cộng hóa trị phân cực ?
Hướng dẫn giải
Để xác định chất đó thuộc loại liên kết gì ta dựa vào hiệu độ âm điện của nó Nhưng nếu như không biết độ
âm điện của các nguyên tố thì ta có thể nhận biết chúng qua các dấu hiệu như sau:
+ Liên kết ion: thường là sự kết hợp giữa 1 nguyên tố kim loại điển hình và 1 nguyên tố phi kim điển hình
tạo thành chất đó
+ Liên kết cộng hóa trị không cực: thường là phân tử có dạng X2
+ Liên kết cộng hóa trị có cực có cực: còn lại
Chú ý: cách nhận dạng này ở phần lớn các chất thôi chứ không phải là tất cả.
Ví dụ: AlCl3 nếu dựa vào đặc điểm thì nó thuộc loại liên kết ion nhưng trên thực tế thì nó là liên kết cộng hóa trị (dựa vào hiệu độ âm điện)
Dựa vào các đặc điểm như trên ta có thể xác định được H2O thuộc loại liên kết CHT phân cực → Chọn A.
Câu 21: Tên thay thế của hợp chất C6H5NHCH3 là
A Metylphenylamin B N-Metylphenylamin C N-Metylanilin D N-Metylbenzenamin
Hướng dẫn giải
Chú ý tên của hợp chất C6H5NHCH3 : + Tên gốc chức: Metylphenylamin
+ Tên thay thế: N-Metylbenzenamin + Tên thường: N-Metylanilin
→ Chọn D.
Câu 22 : Nhận định nào sau đây là đúng ?
A Chỉ có anđehit mới tham gia phản ứng tráng bạc
B Cho a mol anđehit đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc thì luôn thu được 2a mol Ag
C Các chất có công thức phân tử C2H4O2 đều tham gia phản ứng tráng bạc
D Phản ứng tráng bạc dùng phân biệt mantozơ và saccarozơ
Hướng dẫn giải Câu A Sai Ví dụ: Axit fomic: HCOOH hay HCOOR cũng có thể tham gia tráng bạc.
Câu B Sai Vì HCHO: a mol + AgNO3/NH3 → 4a mol Ag
Trang 7Câu C Sai Công thức cấu tạo của axit axetic (CH3COOH) không tham gia tráng bạc.
Câu D Đúng Mantozơ thì có tráng bạc còn saccarozơ thì không.
→ Chọn D.
Câu 23: Cho các dung dịch : KOH, Ba(HCO3)2, Ca(OH)2, HCl, KHCO3, BaCl2 phản ứng với nhau từng đôi một Số cặp chất xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường là
Hướng dẫn giải
Lần lượt cho các chất phản ứng với nhau từng đôi một
KOH +
2
2
2
Ca(OH) khong pu
BaCl khong pu
3 2
KHCO khong pu BaCl khong pu
Ca(OH)2 +
2
BaCl khong pu
2
BaCl khong pu
Còn cặp KHCO3 + BaCl2 không xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường nhưng khi đun nóng thì sẽ có phản ứng
→ Chọn B.
Câu 24: Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp gồm MgO, Ca bằng dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H2 Cho AgNO3 dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 91,84 gam B 45,92 gam C 40,18 gam D 83,36 gam.
Hướng dẫn giải
Nhận thấy: MgO và Ca đều có M = 40 → nhh = 0,32 mol
MgO, Ca + 2HCl → nHCl = 0,64 mol
Cho AgNO3 + dd A → AgCl
BTNT: Cl
AgCl HCl
Câu 25: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
Hướng dẫn giải
Các tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính ánh kim là do các electron
tự do gây ra → Chọn B.
Câu 26:Thổi dòng khí CO đến dư qua ống sứ chứa Al2O3, Fe2O3, MgO và CuO nung nóng Sau khi kết thúc phản ứng phần rắn còn lại trong ống sứ gồm
A Al2O3, Mg, Fe và Cu B Al, Mg, Fe và Cu.
C Al, Fe, Cu và MgO D Al2O3, Fe, Cu và MgO
Hướng dẫn giải
CO + {Al2O3, Fe2O3, MgO và CuO} → Al2O3, Fe, Cu và MgO + CO2 → Chọn D.
Chú ý: CO không khử được các oxit kim loại trước Al (bao gồm cả Al).
Câu 27: Người ta thường dùng các vật dụng bằng bạc để cạo gió cho người bị trúng gió (khi người bị mệt
mỏi, chóng mặt…do trong cơ thể tích tụ các khí độc như H2S…) Khi đó vật bằng bạc bị đen do phản ứng:
4Ag + O2 + 2H2S → 2Ag2S + 2H2O
Chất khử trong phản ứng trên là
Trang 8A O2 B H2S C Ag D H2S và Ag.
Hướng dẫn giải
Nhận thấy: Ag → Ag+ + 1e : chất khử → Chọn C.
Cõu 28: Thủy phõn hoàn toàn 40,88 gam hỗn hợp 2 đipeptit đều được tạo bởi Gly và Ala bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ Cụ cạn dung dịch phản ứng thu được m gam muối khan Giỏ trị của m là
A 117,04 gam B 58,52 gam C 67,20 gam D 33,74 gam.
Hướng dẫn giải
Cú 2 đipeptit được cấu tạo từ Gly và Ala là: Gly-Ala và Ala-Gly
2 40,88
Gly Ala
Ala Gly
Ta cú:
2
2
peptit H O
NaOH peptit
BTKL
0,56.56 0,28.18
40,88
146
→ Chọn C.
Cõu 29: Cho cỏc phản ứng:
(1) A + 2NaOH
0
t
2C + B (2) B + 2NaOH
0
CaO,t
H2 + 2Na2CO3
(3) 2C
o
H SO đặc, 140 C
D + H2O
Biết tỉ khối hơi của D so với H2 bằng 23 Nhận xột khụng đỳng là
A A cú phõn tử khối là 118 đvC B C cú 6 nguyờn tử H trong phõn tử
C A cú 6 nguyờn tử H trong phõn tử D C là ancol no đơn chức
Hướng dẫn giải
Phản ứng (3) là phản ứng tỏch nước tạo ete và MD = 46 → D: CH 3 OCH 3
(3): 2CH3OH
o
H SO đặc, 140 C
CH3OCH3 + H2O C là CH 3 OH.
Phản ứng (2): B + 2NaOH → H2 + 2Na2CO3 suy ra B là (COONa) 2
(2) (COONa)2 + 2NaOH
0
CaO,t
H2 + 2Na2CO3 Phản ứng (1): (COOCH3)2 + 2NaOH
0
t
2CH3OH + (COONa)2 A là (COOCH 3 ) 2
Cõu A Đỳng.
Cõu B Sai C cú 3 nguyờn tử H trong phõn tử.
Cõu C Đỳng
Cõu D Đỳng.
→ Chọn B.
Cõu 30: Cho m gam FeO tỏc dụng vừa đủ với 800ml dung dịch HNO3 1M Sau phản ứng thu được dung
dịch X và V lớt khớ NO ở đktc Giỏ trị của V là
Hướng dẫn giải
Trang 9 3 3 3 2
m gam 0,8 mol
FeO HNO Fe(NO ) NO H O
Áp dụng:
3 3
BT: e
BTNT: N
Fe(NO ) NO HNO
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 2,1034m gam muối Tỉ lệ mol của P2O5 và NaOH là
Hướng dẫn giải
Nhận thấy sau phản ứng thu được muối → nH O 2 nOH
= 0,7 mol
BTNT: P
BTKL
98 m 71
m 21, 23 gam
Tỉ lệ mol:
2 5
P O
NaOH
0, 214
Câu 32: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,2 mol sacarozơ và 0,1 mol mantozơ một thời gian thu được dung
dịch X ( hiệu suất phản ứng thủy phân của mỗi chất là H = 80%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng
dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là
A 108 gam B 103,68 gam C 69,12 gam D 73,44 gam.
Hướng dẫn giải
H 80%
Glucozo : 0, 2.0,8 0,1.0,8.2 0,32 mol Sacarozo : 0, 2 mol Fructozo : 0, 2.0,8 0,16 mol
Ag :1 mol Mantozo : 0,1 mol Sacrozo du : 0, 04 mol
Mantozo du : 0,02 mol
→ m =108 gam → Chọn A.
Câu 33: Cho các phát biểu sau
(1) N2 lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
(2) NH3 lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh
(3) CO2 lỏng là một dung môi ít độc có thể hòa tan tốt nhiều hợp chất hữu cơ
(4) Một số máy bay thương mại và quân sự sử dụng Oxi lỏng như một nguồn nhưỡng khí
(5) Tính oxi hóa được sắp xếp theo thứ tự giảm dần I2 > Br2 > Cl2 > F2
(6) Iot được điều chế chủ yếu từ rong biển
(7) Nitơ (N2) không tác dụng được với các kim loại ở điều kiện thường
Số nhận định đúng là
Hướng dẫn giải (1) Đúng Khí Nitơ hoá lỏng ở nhiệt độ -196 độ C và thường có nhiều ứng dụng trong đời sống:
- Sử dụng để bảo quản mẫu tinh trùng, phôi trong thụ tinh nhân tạo, bảo quản tinh bò trong chăn nuôi
- Dùng nhiều trong phẫu thuật lạnh, bảo quản máu
- Sử dụng tạo hiệu ứng khói trong sân khấu
Trang 10- Dùng trong ép xung computer, làm môi trường để hàn các chip nhỏ trong linh kiện điện tử Sử dụng trong công nghệ bán dẫn, làm thay đổi từ tính vật liệu
- Làm đông lạnh nhanh và sâu: ứng dụng để làm lạnh trực tiếp trên dây chuyền thịt tươi sống, giúp giữ được tính chất của thực phẩm và bảo quản được lâu hơn
- Làm căng vỏ (bao, lon, chai Pet, túi) chứa đồ uống (không gas) giúp cho vỏ bao không bị biến dạng khi vận chuyển, việc dán nhãn bằng máy tự động dễ hơn và giữ được hương vị của đồ uống lâu hơn
- Tạo môi trường trơ bảo quản thực phẩm và đồ uống: giúp loại bỏ oxy trong sản phẩm và giúp tạo môi trường yếm khí
- Sử dụng làm kem ni tơ lỏng và nhiều ứng dụng khác liên quan đến thực phẩm
(2) Đúng Nhắc đến máy lạnh, tủ lạnh thì ta nghĩ ngay đến khí CFC Nhưng sau một thời gian sử dụng thì ta
cũng đã thấy được tác hại hết sức nghiêm trọng của khí CFC đến môi trường, nó phá hủy tầng ozon làm cho các tia cực tím có hại xuyên qua và chiếu xuống trái đất chúng ta làm hủy hoại môi trường sống Do vậy người ta cần phải tìm ra giải pháp mới để thay thế cho khí CFC bằng một loại khí khác không gây hại cho môi trường và tác dụng của nó cũng như khí CFC đó là khí NH3 lỏng
Nguyên nhân là do khí NH3 nhẹ hơn không khí, sau khi ta nén và làm lạnh nó sẽ biến thành chất lỏng giống như nước và sôi ở nhiệt độ khoảng -34 độ C, khi bị nén xong khí NH3 sẽ bay hơi và lúc này nó hấp thụ được nhiều nhiệt
(3) Đúng CO2 lỏng là một dung môi tốt cho nhiều hợp chất hữu cơ và được dùng để loại bỏ cafein từ cà phê Nó cũng bắt đầu nhận được sự chú ý của công nghiệp dược phẩm và một số ngành công nghiệp chế biến hóa chất khác do nó là chất thay thế ít độc hơn cho các dung môi truyền thống như các clorua hữu cơ
(4) Đúng.Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì nó duy trì sự sống của cơ thể con người
(5) Sai Thứ tự tính oxi hóa tăng dần từ I2 < Br2 < Cl2 < F2
(6) Đúng.Từ rong biển (I–), người ta phơi khô rong biển, đốt thành tro, ngâm tro trong nước, gạn lấy dung dịch đem cô cạn cho đến khi phần lớn muối clorua và sunfat lắng xuống, còn muối iotua ở lại trong dung dịch Cho dung dịch này tác dụng với chất oxi hoá để oxi hoá I– thành I2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
(7) Sai Ở điều kiện thường, N2 có thể phản ứng với kim loại Li theo phản ứng sau: Li +N2 → LiN3
→ Chọn B.
Câu 34: C5H11NO2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là amino axit ?
Hướng dẫn giải
Ta gắn nhóm –NH2 vào từng vị trí C trên mạch chính ứng với các mạch sau:
+ Mạch thẳng: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH : có 4 vị trí gắn nhóm –NH2 ứng với 4 đồng phân
+ Mạch nhánh: CH3
CH3 – CH2 – CH2 – COOH : có 4 vị trí tương ứng với 4 đồng phân
CH3
CH3 – CH – CH2 – COOH : có 3 vị trí tương ứng với 3 đồng phân