Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết đôi C = C hoặc liên kết ba C C hoặc cả hai loại liên kết đó... Ứng dụngTính chất hóa học Đồng đẳng, đồng phân, danh ph
Trang 3CHƯƠNG 6:
HYDROCACBON KHÔNG NO
Trang 4Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết đôi C = C hoặc liên kết
ba C C hoặc cả hai loại liên kết đó
Trang 5ANKEN
Bài 29:
Trang 6Ứng dụng
Tính chất hóa học Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Điều chế
Tính chất vật lý
Anken là gì? Anken khác ankan như thế nào? Tạo sao anken lại khác ankan?
Trang 10b Đồng phân hình học
Đồng phân Cis: Là đồng phân có mạch chính ở cùng
1 phía của liên kết đôi
Đồng phân Trans: Là đồng phân có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của liên kết đôi
Trang 11Khái quát đồng phân hình học:
Trang 12b Đồng phân hình học
Cách viết đồng phân của anken:
1 Viết cấu trúc mạch cacbon của phân tử (không điền hydro và liên kết đôi)
2 Điền liên kết đôi vào đầu mạch, thay đổi vị trí liên kết đôi sao cho các CTCT mới không bị trùng lặp
3 Điền đầy đủ hydro vào CTCT
4 Xác định CTCT có đồng phân hình học, viết đồng phân hình học tương ứng
Lưu ý: Khi tính đồng phân hình học thì phải trừ đi đồng phân cấu tạo có các đồng phân hình học tương ứng
Trang 13b Đồng phân hình học
Vd: Các đồng phân của anken có CTPT là C4H8:
Trang 14Viết các đồng phân cấu tạo của anken có CTPT C5H10:
Trang 16β
Trang 17But- 1 -en
But- 2 -en
metyl propen
Cis -but- 2 -en
Trans -but- 2 -en
Trang 18+Chọn mạch cacbon dài nhất chứa liên kết đôi và có nhiều nhóm thế nhất làm mạch chính.
+ Đánh STT cacbon trên mạch chính bắt đầu từ phía gần nối đôi
Quy tắc gọi tên anken theo tên thay thế như sau:
Trang 19Công thức cấu tạo Công thức
Trang 20* Nhận xét:
+ Nói chung, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các anken tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
+ Các anken đều nhẹ hơn nước (D≤1g/cm3) và không tan trong nước
+ Ở điều kiện thường, các anken từ C2H4 – C4H8 là chất khí; từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc rắn