1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

5 những con vật gần gũi

83 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ biết về một số đặc điểm nổi bật một số con vật nuôi trong gia đình: Cấu tạo, hình dáng, màu sắc… - Trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.. - Trẻ biết về

Trang 1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG CON VẬT GẦN GŨI.

Thời gian thực hiện: 4 tuần.

Từ ngày 11 tháng 12 năm 2017 đến ngày 5 tháng 1 năm 2018.

I MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

(Chơi, học, lao động, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân)

- TDBS:

- Hô hấp: Gà gáy

- Tay: Co và duỗi tay

- Lưng: Quay người sang trái, sang phải

- Chân : Ngồi xổm,đứng lên

- Sử dụng kéo, bút

- Đan, tết

- Xoay cổ tay

- HĐ chơi: Tổ chức cho trẻ chơi các trò

chơi giúp trẻ phối hợp các cử động của bàn tay, ngón tay:

+ Chơi trò chơi: Cắp cua bỏ giỏ,

- HĐ học: + Âm nhạc: Vận động múa:

Đàn vịt con

+ Tạo hình: Vẽ và tô màu con gà, Cắt dán con cá, Tô màu con hươu cao cổ, Cắt dán con bướm

- HĐNT: Nhặt lá rụng xếp hình con vật,

Vẽ con gà, Vẽ con cá, Nhặt lá xếp chuồng thú, Nhặt lá rụng xé xếp hình côn trùng, Vẽ con bướm

- HĐ chiều: Tô tranh theo chủ đề.

Trang 2

và biết ích lợi củaviệc ăn các món

ăn động vật đối với sức khỏe

- Giờ ăn: Giúp trẻ nhận biết tên một số

thực phẩm, các món ăn

- HĐ chơi: Tổ chức cho trẻ chơi ở các

góc: Góc dinh dưỡng; Bé tập làm đầu bếp

- HĐ học: Tìm hiểu 1 số con vật nuôi

trong gia đình, Tìm hiểu 1 số con vật sống dưới nước

- HĐNT: Trò chuyện về lợi ích các con

- Tập rửa tay bằng xà phòng

- Tự cởi quần, áokhi bị ướt, bẩn

- HĐ lao động tự phục vụ: Yêu cầu trẻ

tự rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn và làm một số việc tự phục vụ theo theo yêu cầu

- HĐ học: Yêu cầu trẻ tự rửa tay bằng

xà phòng sau khi thực hiện xong hoạt động học

* Ví dụ: + Tạo hình: Cắt dán con cá + Thể dục: Bò cao

- Mời cô ăn, mời bạn ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ

- Giờ ăn: Giúp trẻ tự cầm thìa xúc cơm

không bị vãi, đổ thức ăn

không nguy hiểm khi tiếp xúc

- HĐNT: Yêu cầu trẻ phân biệt những

nơi an toàn và không an toàn

+ HĐCMĐ: Dạo chơi sân trường,

- HĐ học: Yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm

vụ học tập theo yêu cầu trong thực hiện các hoạt động học

+ Tìm hiểu một số con vật nuôi trong giađình

Trang 3

- Biết tên những món ăn từ các con vật nuôi và những món ăn đó chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

- Cách tiếp xúc với các con vật antoàn và giữ giữ vệsinh và cách chăm sóc, bảo vệ con vật

+ Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước

+ Tìm hiểu 1 số loại côn trùng

- HĐNT: + Quan sát 1 số con vật nuôi

trong gia đình

+ Quan sát con chó, quan sát con cá, quan sát con tôm, quan sát con cua, quan sát con voi, quan sát con gấu, quan sát con châu chấu

- HĐ chơi: Tổ chức cho trẻ chơi ở các

- HĐ học: Yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm

vụ học tập theo yêu cầu trong thực hiện các hoạt động học

+ Tách một nhóm đối tượng thành nhóm nhỏ hơn trong phạm vi 5

Giáo dục phát triển ngôn ngữ

điểm của một số con vật gần gũi.

+ Thảo luận kể lại những điều mà trẻ quan sát được từ các con vật

+ Kể về một số con vật gần gũi

- HĐ chơi:

+ Trò chơi học tập: Tìm con vật theo yêucầu của cô

Trang 4

15 Trẻ biết nói

rõ các tiếng

- Phát âm các tiếng của tiếng việt

- Trả lời và đặt câu hỏi “ Con gì?” “Cái gì?” “Ởđâu?” “Khi nào?”

- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

- HĐ học: Đọc thơ “ Đàn gà con” “

Chim đánh thức” và “ Ếch con học bài”

- HĐ chơi: Nghe bài thơ về thế giới

động vật sưu tầm

- HĐ chiều: Đọc đồng dao về con cua,

con cá

17 Trẻ biết kể lại

chuyện đơn giản

đã được nghe với

sự giúp đỡ của

người lớn

Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe

- HĐ học: Câu chuyện: “ Khỉ con biết

- HĐ giờ ăn, sinh hoạt hằng ngày.

- HĐ chơi: Đóng phân vai theo chủ đề

“Những con vật gần gũi” “Người bán hàng”…

- HĐ học: Nghe và kể lại chuyện: “ Khỉ

con biết vâng lời”

19 Trẻ biết nhìn

vào tranh minh

họa và gọi tên

các con vật trong

tranh

- Xem các loại sách khác nhau

- Tiếp xúc với cáctranh truyện

- Giữ gìn tranh

- HĐ chơi: Đóng phân vai theo chủ đề

“Những con vật gần gũi” “Người bán hàng”…

- Mọi lúc, mọi nơi

20 Trẻ biết nói

đủ nghe, không

nói lí nhí

- Phát âm các tiếng của tiếng Việt

- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với

- HĐ học: Đọc thơ “ Đàn gà con” “

Chim đánh thức” và “ Ếch con học bài”

- HĐ chơi: Đóng phân vai theo chủ đề

“Những con vật gần gũi” “Người bán hàng”…

- HĐ chiều: Đọc đồng dao về con cua,

Trang 5

yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

con cá

- Mọi lúc, mọi nơi

Giáo dục phát triển tình cảm- kỹ năng xã hội

cử chỉ, giọng nói;

trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình

- Giờ ăn: Thực hiện một số quy định

trong giờ ăn

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thểhiện sắc thái, tình cảm của bài hát

- HĐ mọi lúc, mọi nơi:

+ Đón, trả trẻ+ Thể dục buổi sáng

………

- HĐ học: Nghe, nhận ra, hát đúng giai

điệu và biết thể hiện tình cảm qua bài hát:

+ Dạy hát: Cá vàng bơi, Đố bạn, Con chuôn chuồn

+ Nghe hát: Gà trống, mèo con và cún con ; Cái bống, Chú voi con ở bản đôn, Chị ong nâu và em bé

+ TCÂN: Nghe tiếng kêu đoán con vật, Nghe âm thanh đoán tên dụng cụ, Tai ai tinh, Đoán tên bạn hát

- HĐ học: Lựa chọn, thể hiện các hình

thức vận động theo nhạc

+ Vận động minh họa bài hát ‘ Đàn vịt con’

Trang 6

để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- HĐ học: Yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm

vụ học tập theo yêu cầu trong thực hiện các hoạt động học tạo hình:

+ Vẽ và tô màu con gà

II MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

1 Môi trường giáo dục trong lớp:

- Các tranh ảnh giới thiệu về động vật sống ở khắp nơi, cách chăm sóc con vật nuôi (Có thể lấy từ sách, báo, tạp chí cũ)

- Mũ các con vật, đồ chơi các con vật

- Các truyện tranh về động vật

- Lựa chọn một số trò chơi, bài hát, câu chuyện về những con vật gần gũi

- Sáp màu, đất nặn

- Đồ dùng đồ chơi các góc: Góc phân vai, Góc nghệ thuật,

- Bàn ghế, đồ dùng của cô, của trẻ

- Trang trí lớp theo chủ đề “ Những con vật gần gũi”

2 Môi trường giáo dục ngoài lớp:

- Sân chơi

- Góc thiên nhiên

- Góc tuyên truyền

- Dụng cụ lao động vệ sinh

Trang 7

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I Chủ đề nhánh : “ Động vật nuôi trong gia đình”

Thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 11/12/2017 đến ngày 15/12/2017

I Mục đích- yêu cầu.

1 Kiến thức.

- Trẻ biết thực hiện nghi lễ chào cờ vào sang thứ 2

- Trẻ biết về một số đặc điểm nổi bật một số con vật nuôi trong gia đình: Cấu tạo, hình dáng, màu sắc…

- Trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ biết tập theo cô các động tác thể dục

- Trẻ biết về đúng các góc chơi mà mình đã nhận, biết thực hiện các nhiệm vụ của vai chơi gắn liền với chủ đề Động vật

- Bước đầu trẻ biết xây trang trại chăn nuôi theo sự hướng dẫn của cô Trẻ biết

vẽ và tô màu con gà…

- Trẻ nhớ và kể được việc tốt của mình, của bạn trong ngày, tuần Biết được những việc chưa tốt của mình, của bạn Nhớ và nhận xét được những bạn ngoan trong ngày, tuần

2 Kĩ năng.

- Rèn cho trẻ kĩ năng, thói quen chăm sóc bảo vệ vật nuôi

- Rèn cho trẻ kĩ năng giữ gìn bảo vệ môi trường

- Rèn luyện, phát triển thể lực và cơ bắp cho trẻ

- Rèn cho trẻ kĩ năng chơi ở các góc linh hoạt, sáng tạo, chơi ở các góc một cách

tự lập, thể hiện hành động chơi phù hợp với vai chơi và chơi đoàn kết với bạn bè

- Rèn kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định

3 Thái độ.

- Yêu quý con vật, mong muốn được chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi

- Có ý thức lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định Có ý thức giữ gìn đồ chơi

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động Hứng thú trò chuyện cùng cô

II Chuẩn bị.

- Hệ thống câu hỏi.

- Sân tập và lớp học sạch sẽ Trang phục của cô và trẻ gọn gàng

- Tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình, thức ăn của chúng

- Lô tô tranh các con vật

- Trang trí lớp theo chủ đề nhánh ''Con vật nuôi trong gia đình"

- Đồ dùng đồ chơi phù hợp với các góc

- Bảng bé ngoan, cờ và phiếu bé ngoan

III Tổ chức hoạt động.

Trang 8

Thứ

Đón trẻ

- Vệ sinh, thông thoáng phòng học chuẩn bị đón trẻ

- Mở nhạc các bài hát trong chủ đề nhánh“ Động vật nuôi trong gia đình”, đón trẻ vào lớp

- Nhắc nhở phụ huynh đưa con đi học đúng giờ, kết hợp với giáoviên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ

- Cho trẻ chơi với đồ chơi Cô bao quát trẻ chơi

Trò

chuyện

* Nội dung dự kiến:

- Trò chuyện về những con vật nuôi trong gia đình

- Cho trẻ xem tranh những con vật nuôi trong gia đình

- Trò chuyện về những món ăn được chế biến từ các con vật nuôi trong gia đình

- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật nuôi trong gia

- Tay: Co và duỗi tay

- Lưng: Quay người sang trái, sang phải

- Chân : Ngồi xổm,đứng lên

Tạo hình

Vẽ và tô màu con gàcon

+ Nghe hát:

Gà trống, mèo con và cún con + TCÂN: Nghe tiếng kêu đoán têncon vật

-HĐCMĐ:

Vẽ con gà

- HĐCMĐ:

Quan sát con chó

HĐCMĐ: Dạo chơi cuối tuần

Trang 9

* Trò chuyện: Hát ''Gà trống, mèo con và cún con''

- Hôm nay chúng mình sẽ chơi với chủ đề nhánh '' Con vật nuôi gia đình''

- Trong gia đình các con nuôi những con vật nào?

- Các con thích chơi ở góc nào? Ở góc đó con sẽ chơi như thế nào?

- Có những bạn nào chơi ở góc phân vai? Con có ý định nhập vào vào vai nào? Con sẽ làm gì?

- Bạn nào thích chơi ở góc bán hàng: Bán con vật nuôi, thức ăn cho vật nuôi

- Nếu như muốn nuôi các con vật thì cần có trang trại chăn nuôi, vậy

ai sẽ là các bác xây trang trại? Nếu như xây trang trại các bác có ý định xây như thế nào?

- Góc nghệ thuật có ý định chơi như thế nào?

- Trước khi chơi các con phải chơi như thế nào? Trong quá trình chơi phải chơi như thế nào? Muốn đổi góc chơi phải như thế nào?

* Trẻ vào góc chơi:

- Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, xé dán các con vật nuôi,…

- Góc phân vai: Bác sĩ thú y, cửa hàng bán các vật nuôi và thức ăn cho vật nuôi…

- Góc dinh dưỡng: Chơi nấu các món ăn từ các con vật nuoii trong gia đình

- Góc xây dựng: Xây trang trại cho các con vật nuôi

(Cô chú ý rèn nề nếp của trẻ khi chơi, chú ý quan sát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ giao lưu giữa các nhóm chơi, gợi mở cho những trẻ chơi lúng túng.)

- HĐ: Giải câu đố

Chơi tự chọn

-TC: Thi xem ai xếp nhanh

- HĐ: Làmquen bài thơ: Đàn gàcon

Chơi tự chọn

-TC: Đàn ong

- HĐ: Làmquen bài hát: Đàn vịt con

Chơi tự chọn

- TC: Gà gáy, vịt kêu

- HĐ: LĐVS

- Nêu gương cuối tuần.-LHVNChơi tự chọn

Trang 10

Nêu gương cuối ngày

- Cô cùng trẻ hát 1 số bài hát về chủ đề nhánh “ Con

vật nuôi gia đình

- Cô cùng trẻ kể về những việc làm tốt trong lớp

- Cô khen ngợi, tuyên dương chung cả lớp

- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm chính của một số con vật

- Trẻ biết tên một số món ăn được chế biến từ thịt gà, thịt lợn…

- Trẻ biết tô màu 1 số con vật trong chủ đề

- Trẻ nhớ tên trò chơi, biết cách chơi, chơi đúng luật

* Rèn luyện phối hợp khéo léo các vận động của cơ thể, khả năng dẻo dai cho

trẻ

- Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ

- Trẻ chơi không sai luật Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo qua các hoạt động

* Giáo dục trẻ biết cách biết cách chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

- Tay : Đưa hai tay lên cao, ra phía

trước sang hai bên

- Trẻ khởi động.

- Trẻ tập theo nhịp đếm của cô.

- Trẻ lắng nghe.

Trang 11

- Lưng: Cúi về phía trước

- Chân : Ngồi xổm,đứng lên

- Bật: Bật tại chỗ

+ VĐCB: Bò cao.

- Cô giới thiệu tên vận động.

- Cô tập mẫu lần 1

- Lần 2: Cô tập mẫu + phân tích động

tác: Khi có hiệu lệnh cô đứng vào vạch

chuẩn sau đó chuẩn bị cô cúi xuống 2

tay thẳng lòng bàn tay úp xuống sàn, 2

chân cô bước về phía sau, mắt nhìn về

phía trước khi có hiệu lệnh cô sẽ bò tới

đúng vạch ,cô đứng nên và đi về đứng

cuối hàng

- Cô mời 1 -2 trẻ khá lên thực hiện

- Cô cho cả lớp lên thực hiện Cô bao

quát động viên trẻ và giúp đỡ trẻ khi

cần

- Cô cho 2 tổ thi đua với nhau Cô bao

quát động viên trẻ và kiểm tra kết quả

- Sau đó cô hỏi lại tên vận động và mời

1 trẻ tốt lên thực hiện lại

+ TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi,

cách chơi

+ Luật chơi: Chuột chạy,mèo đuổi bắt

Nếu chuốt chạy được hai vòng mà mèo

chưa bắt được là mèo thua cuộc

+ Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thànhh

vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm

hang Chọn ra hai bạn, một bạn làm

mèo, một bạn làm chuột Ban đầu để

mèo và chuột đứng cách nhau một

khoảng 2m Khi nghe hiệu lệnh “đuổi

bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các

ngách hang để trốn mèo Mèo phải

nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào

chuột để bắt

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 -4 lần Cô

bao quát động viên trẻ kịp thời

Trang 12

2 Chơi, hoạt động ngoài trời.

* HĐCMĐ: Quan sát tranh một số

con vật nuôi trong gia đình.

- Cho trẻ hát : Gà trồng, mèo con và cún

con

- Các con vừa hát bài hát có nhắc tên

những con vật nào? Chúng nuôi ở đâu?

Con biết gì về những con vật này

- Cô cho trẻ xem hình ảnh về về con gà,

con vịt, con mèo và con chó

- Cô cho trẻ nêu đặc điểm về các con vật

này và so sánh sự giống nhau, khác

nhau giữa chúng

- Cho trẻ kể tên những con vật nuôi

trong gia đình mà trẻ biết

- Bạn nào biết những con vật này nuôi

để làm gì

-> Giáo dục: Trẻ biết yêu quý con vật

nuôi, biết giúp bố mẹ chăm sóc vật nuôi

như cho gà,mèo ăn,…

* Trò chơi vận động: Trời tối, trời

sáng.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

+ Cách chơi: Cho trẻ đi tự do trong

phòng giả làm đàn gà con đi kiếm mồi,

hai tay dang ngang vừa vẫy hai tay vừa

kêu “ chiếp chiếp” Khi có hiệu lệnh

“Trời tối” thì tất cả chạy về chỗ ngồi

của mình vừa học Cho trẻ ngồi 30 giây,

sau đó cô nói: “Trời sáng”, trẻ đưa 2 tay

lên mồm và bắt chước tiếng gà gáy “ò ó

o…”

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Nhận xét trẻ chơi

* Chơi tự do.

3 Chơi, hoạt động theo ý thích buổi

* Trò chơi: Chiếc túi kì diệu.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

+ Cách chơi: Cho trẻ ngồi xung quanh

cô Cô bỏ vào trong túi các con vật nuôi

trong gia đình và túm lại Sau đó cô gọi

1 trẻ lên và cho trẻ vào trong túi, cầm

vào con vật đó và gọi tên con vật đó rồi

Trang 13

đưa ra cho cả lớp cùng kiểm tra.

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

* Hoạt động: Tô tranh theo chủ đề.

- Cô giới thiệu về bức tranh trẻ sắp tô

- Cô gợi ý trẻ cách tô màu

- Cô cho trẻ tô tranh Cô khuyến khích

trẻ tô theo ý tưởng của mình Cô bao

quát trẻ tô

* Chơi tự chọn.

* Nêu gương cuồi ngày.

Đánh giá hàng ngày

………

………

………

………

Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2017 I Mục đích. * Trẻ gọi đúng tên và biết được những đặc điểm rõ nét về cấu tạo, môi trường sống của một số con vật nuôi trong gia đình - Trẻ nhận xét được 1 số đặc điểm rõ nết: Hình dáng, tiếng kêu, thức ăn,… - Trẻ biết nhặt lá rụng để xếp hình con gà vật - Trẻ biết tạo dáng 1 số con vật * Rèn khả năng xếp hình 1 số con vật trên sân, phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ - Trẻ chơi không sai luật * Giáo dục trẻ biết cách biết cách chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. - Hứng thú tham gia vào các hoạt động II Chuẩn bị. - Hệ thống câu hỏi - Tranh các vật nuôi

- Đồ dùng đồ chơi các góc

- Sân sạch gọn, xắc xô,…

III Tiến hành.

1 Hoạt động học: KPKH: “ Tìm hiểu

1 số con vật nuôi trong gia đình”

* HĐ 1: Gây hứng thú.

Trang 14

- Cho trẻ hát bài hát “ Gà trống, mèo con

và cún con”

+ Chúng mình vừa hát bài hát gì?

+ Trong bài hát có nhắc đến các con vật

nào?

+ Các con vật này sống ở đâu?

+ Trong gia đình các con còn có những

con vật nào nữa?

+ Để biết những con vật này sống trong

gia đình như thế nào hôm nay chúng

đó là tiếng gà gáy của con gì?

- Cô cho trẻ xem hình ảnh về con gà

+ Con gà thường ăn gì?

+ Chúng mình có biết con gà thường

đứng ở đâu gáy không?

+ Gà là động vật đẻ gì?

+ Con gà trống được nuôi ở đâu?

+ Nuôi gà để làm gì?

+ Tìm hiểu con mèo.

- Cô bắt chước tiếng kêu của con mèo:

Meo, meo… Đố cả lớp biết đó là tiếng

kêu của con gì?

- Cho trẻ quan sát hình ảnh con mèo, hỏi

trẻ:

+ Con mèo có những bộ phận nào?

+ Đầu mèo có hình gì?

+ Mèo có mấy tai?

+ Đuôi mèo như thế nào?

+ Mèo có mấy chân?

+ Mèo là động vật đẻ gì?

- Cả lớp hát

- Hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”

- Con gà, con mèo, con chó

Trang 15

tiếng kêu của con gì?

- Cho trẻ quan sát hình ảnh con chó, hỏi

- Những con vật nuôi trong gia đình có 4

chân, đẻ con còn tên gọi chung là gia

súc; còn những con vật nuôi trong gia

đình có 2 chân, đẻ trứng còn tên gọi

chung là gia cầm

* Giáo dục: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ

các con vật nuôi trong gia đình

* HĐ 3: Kết thúc.

+ Trò chơi “ Về đúng chuồng”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

Cách chơi: Cô có 3 chuồng có hình ảnh

của 1 con vật ( Chó, mèo, gà) cô phát

cho các trẻ mỗi bạn 1 lô tô hình ảnh con

vật tương ứng với 3 con vật ở 3 chuồng

Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát theo lời

bài hát “ Gà trống, mèo con và cún con”

khi có hiệu lệnh của cô hô “ tìm về đúng

chuồng” Bạn nào có lô tô hình ảnh

tương ứng với hình ảnh ở chuồng nào thì

phải về đúng chuồng đó Nếu bạn nào về

chuồng sai bạn đó phải nhảy lò cò xung

quanh lớp

- Lần 2 cho trẻ đổi lô tô

- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần

- Cô bao quát trẻ chơi, kiểm tra kết quả

chơi, khen ngợi và động viên trẻ

2 Chơi, hoạt động ngoài trời.

Trang 16

* HĐCMĐ: Nhặt lá rụng xếp hình con

vật.

- Trò chuyện với chủ đề.

+ Các con xem sân trường của chúng ta

hôm nay như thế nào?

+ Nhờ có ai mà sân trường được sạch sẽ

+ Luật chơi: Thỏ phải nấp vào đúng

hang của mình Con thỏ nào chậm sẽ bị

cáo bắt và nếu nhầm hang thì phải ra

ngoài 1 lần chơi

+ Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn chọn

1 trẻ làm cáo ngồi vào góc sân , số trẻ

còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 1 trẻ

làm thỏ thì 2 trẻ làm chuồng Hai trẻ xếp

thành vòng tròn Giáo viên hướng dẫn

yêu cầu các con thỏ phải nhớ đúng

chuồng của mình

Các con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa

hát vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy

như 2 tai thỏ và đọc bài thơ:

Trên bãi cỏ Đang rình đấy

Các chú thỏ Thỏ nhớ nhé

Tìm rau ăn Chạy cho nhanh

Rất vui vẻ Kẻo cáo gian

Thỏ nhớ nhé Tha đi mất

Có cáo gian

Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện,

cáo “ gừm, gừm…” đuổi bắt thỏ Khi

nghe thấy tiếng cáo, các con thỏ nhanh

chạy về chuồng của mình Những con

thỏ bị cáo bắt phải nhảy lò cò, sau đó

- Trẻ lắng nghe

Trang 17

đuiỉ vai chơi.

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Nhận xét trẻ chơi

* Chơi tự do.

3 Chơi, hoạt động theo ý thích buổi

* Trò chơi: Bắt chước tạo dáng con

vật.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật

chơi,cách chơi

+ Luật chơi: Trẻ phải đứng ngay lại khi

có hiệu lệnh và phải nói đúng dáng đứng

của mình tượng trưng cho con vật gì?

+ Cách chơi: Trước khi chơi, giáo viên

hướng dẫn gợi ý cho trẻ nhớ lại 1 số

hình ảnh Ví dụ như con mèo nằm như

thế nào? Con gà mổ thóc như nào?

Trẻ phải tự nghĩ xem mình sẽ làm con

gì để khi nào giáo viên ra hiệu lệnh tạo

dáng thì tất cả tạo dáng theo những hình

ảnh mà trẻ đã chọn Trẻ nào không tạo

dáng được thì sẽ nhảy lò cò

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

* Hoạt động: Giải câu đố.

- Cô đọc các câu đố để các tổ trả lời:

Con gì tai thính mắt tinh

Nấp trong bóng tối ngồi rình chuột qua

Trang 18

………

………

………

Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2017 I Mục đích * Trẻ biết cần bút tay phải, ngôi đúng tư thế, biết vẽ theo các nết chấm mờ để hoàn thành bức tranh vẽ con gà và biết vẽ thức ăn cho gà - Biết các đặc biệt nổi bật của con gà và biết vẽ con gà - Trẻ biết tên bài thơ “ Đàn gà con”, hiểu nội dung bài thơ - Trẻ nhớ tên trò chơi và chơi đúng cách * Rèn trẻ kĩ năng vẽ và tô màu tốt - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ * Giáo dục trẻ tính thẩm mĩ, biết hoàn thành tác phăm của mình và biết giữ gìn tác phẩm đó - Hứng thú tham gia vào các hoạt động II Chuẩn bị. - Hệ thống câu hỏi - Tranh mẫu, giấy vẽ, màu,

- Tranh bài thơ “ Đàn gà con”

- Khăn để bịt mắt trẻ

- Đồ dùng đồ chơi các góc

- Sân sạch gọn, xắc xô,…

III Tiến hành.

1 Hoạt động học: Tạo hình: Vẽ và tô

con gà.

* HĐ 1: Gây hứng thú.

- Cô cho trẻ hát và vận động bài hát

'' Đàn gà con ''

- Các con vừa hát bài hát nói về con gì?

- Nó có đặc điểm như thế nào?

- Nó sống ở đâu?

-> Giáo dục trẻ biết chăm sóc, yêu

quý…các con vật nuôi trong gia đình

* HĐ2: Quan sát tranh mẫu.

- Cô có bức tranh gì đây.

- Ai có nhận xét gì bức tranh con gà

này?

- Con gà có những bộ phận gì?

- Trẻ vận động cùng cô

- Con gà

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Bức tranh về con gà

- Trẻ nhận xét

- Đầu, mình, đuôi, chân

Trang 19

- Gà con có đặc điểm gì?

- Cô khái quát lại: Con gà gồm đầu, mỏ

mình, đuôi…

- Cô nhấn mạnh 1 số chi tiết nổi bật: Gà

con có đầu và mình vẽ bởi hình tròn,

mình gà to hơn đầu gà, gà con có lông

màu vàng, đuôi ngắn

* HĐ 3: Cô làm mẫu.

- Để có được bức tranh như của cô các

con hãy cùng nhìn lên đây xem cô vẽ

con gà con như thế nào nhé!

- Trước tiên cô đặt bút vẽ theo nét chấm

mờ cô có được là đầu gà và mình gà,

sau đó cô tô màu vào đầu gà trước, rồi

mào gà, mỏ gà, tiếp theo là mình gà,

cuối cùng là đuôi gà sao cho màu

không ra ngoài

* HĐ 4: Trẻ thực hiện.

- Cô hỏi trẻ cách ngồi và cách cầm bút.

- Cô cho trẻ thực hiện Cô chú ý quan

sát và giúp đỡ trẻ nếu cần

* HĐ 5: Nhận xét sản phẩm.

- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm.

- Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm của

- Cô cho trẻ nêu cách vẽ con gà

- Cô tổ chức cho trẻ vẽ con gà trên sân

Cô hướng dẫn và tham gia vẽ cùng trẻ

- Kết thúc: Cô khái quát lại và giáo dục

trẻ phải biết yêu quý các động vật nuôi

trong gia đình của mình

* Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

+ Cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng

tròn Cô chọn 2 trẻ, 1 trẻ đóng vai “dê”,

1 trẻ đóng vai “người bắt dê” Cô bịt

- Trẻ nêu đặc điểm

- Trẻ lắng nghe

- Dạ, vâng

- Trẻ lắng nghe và quan sát

- Trẻ trả lời

- Trẻ thực hiện

- Trẻ trưng bày sản phẩmcủa mình

Trang 20

mắt cả 2 trẻ lại Trong khi chơi, trẻ làm

“dê” vừa đi vừa kêu “ bê, bê, bê” Còn

trẻ kia phải chú ý lắng nghe tiếng kêu

để xá định hướng và tìm bắt được “con

dê”, nếu bắt được “dê” trẻ đó thắng

cuộc Mỗi lần chơi chỉ 1 phút, nếu trẻ

không bắt được coi như thua cuộc và

thay cho trẻ khác vào chơi

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Nhận xét trẻ chơi

* Chơi tự do.

3 Chơi, hoạt động theo ý thích buổi

chiều.

* Trò chơi: Thi xem ai xếp nhanh.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

+ Cách chơi: Mỗi trẻ cầm 1 bức tranh

to vẽ về nhóm thực phẩm, cô rải lô tô

trên bàn Trẻ chon thật nhanh các tranh

lô tô xếp vào tranh to Xếp chồng tranh

lô tô lên tranh to Khi có hiệu lệnh của

cô, trẻ nào xếp được nhiều, đúng và

nhanh thì trẻ đó thắng

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần

+ Lần 1: Đoc thơ cho trẻ nghe

+ Lần 2: Đọc kết hợp với tranh

- Cô hỏi trẻ tên bài thơ và tên tác giả.

- Trong bài thơ nhắc đến con gì và nhắc

đến bao nhiêu quả trứng

- Giáo dục: Trẻ phải biết yêu quý, bảo

Trang 21

………

Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2017

I Mục đích.

* Trẻ nhớ tên tác phẩm, tác giả, thuộc và hiểu nội dung bài thơ

- Biết các đặc biệt nổi bật của con chó

- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát “ Đàn vịt con”

- Trẻ nhớ tên trò chơi và chơi đúng cách

* Rèn kĩ năng đọc thơ diễn cảm và tính tự tin cho trẻ khi đọc thơ

- Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ

* Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc con vật nuôi trong gia đình.

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

1 Hoạt động học: Thơ “ Đàn gà con”

* HĐ 1: Gây hứng thú.

- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Nghe tiếng kêu

đoán con vật”

- Cho trẻ nghe các tiếng kêu của con vật, rồi

cho trẻ đoán xem đó là tiếng kêu của con vật

nào?

- Các con vừa được chơi trò chơi “ Nghe

tiếng kêu đoán con vật” rồi, các con thấy

trong trò chơi nhắc đến những con vật nào?

Nó thường được nuôi ở đâu?

* HĐ 2: Cô đọc thơ.

- Hôm nay, cô có 1 bài thơ nhắc đến con vật

cũng được nuôi trong gia đình đấy!

- Bài thơ có tên là “ Đàn gà con” của tác giả

“ Phạm Hổ” Các con hãy lắng nghe cô đọc

thơ nhé!

- Lần 1: Cô đọc cho trẻ nghe

+ Bài thơ cô vừa đọc có tên là gì?

Trang 22

+ Của tác giả nào?

- Lần 2: Đọc thơ kết hợp với tranh minh

họa

* HĐ 3: Đàm thoại.

- Cô hỏi tên bài thơ, tên tác giả

- Trong bài thơ nhắc đến bao nhiêu quả

trứng?

- Mẹ gà đang làm gì?

- Cái mỏ gà con như thế nào?

- Cái chân gà con như thế nào?

- Lông của chú có màu gì?

- Mắt của chú như thế nào?

-> Giảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ đã

giúp các con biết được quá trình sinh trưởng

và phát triển của những chú gà con, từ

- Mời tổ, nhóm, cá nhân lên đọc

( Sau mỗi lần trẻ đọc cô luôn lắng nghe và

sửa sai cho trẻ)

* HĐ 5: Kết thúc.

- Cho trẻ hát bài hát “ Đàn gà trong sân” rồi

ra ngoài đi dạo

2 Chơi, hoạt động ngoài trời.

- Cô cùng trẻ quan sát và đàm thoại về 1 số

đặc điểm nổi bật của con chó

+ Cô có con gì đây?

+ Con chó có những bộ phận nào?

+ Chó là động vật nuôi ở đâu?

+ Chó là con vật có ích hay có hại?

+ Muốn chúng mau lớn thì chúng mình phải

làm gì?

- Tác giả: Phạm Hổ

- Trẻ lắng nghe và quan sát

- Con chó

- Con chó

- Đầu, mình, đuôi, chân

- Trong gia đình

- Có lợi

- Phải chăm sóc cho chúng

Trang 23

* Trò chơi: Con quạ và con gà con.

- Cô giới thiệu tên trò chơi,luật chơi, cách

chơi

+ Luật chơi: Quạ chỉ được bắt những con gà

không đứng im

+ Cách chơi: Cô giả làm quạ (hoặc 1 trẻ

nhanh nhẹn) Trẻ giả là “ gà con” Cô nói “

các chú gà con đi kiếm ăn chú ý: Khi nào

nghe tiếng quạ kêu” quạ, quạ, quạ” thì đứng

im để cho quạ khỏi bắt Sau đó cô cho “quạ”

ở tổ của quạ, các con “ gà con” vừa đi vừa

nhảy tung tăng và kêu “ chiếp chiếp” sau 30

giây thì quạ xuất hiện Khi thấy “quạ” thì tất

cả “gà con” đứng im tại chỗ Sau 1 vài lần

cô đổi vai chơi Con gà nào bị bắt thi phải

nhảy lò cò

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

+ Luật chơi: Chạy nhanh về chỗ của mình

khi nghe tìn hiệu

+ Cách chơi: Trẻ giả là “ong”, mỗi ghế của

trẻ là 1 tổ ong Cô cho trẻ chạy tự do ( vừa

chạy vừa giơ hai tay sang ngang) làm ong đi

kiếm mật, vừa chạy vừa kêu “ vù vù” Khi

nào nghe thấy tiếng hiệu trời mưa thì “đàn

ong” bay về “tổ của mình” Cô khuyến

khích trẻ chạy nhanh và về đúng “tổ” của

mình

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Nhận xét trẻ chơi

* Hoạt động: Làm quen bài hát “ Đàn vịt

con”

- Cô giới thiệu tên bài hát và tên tác giả

- Cô hát cho trẻ nghe 1 – 2 lần

- Cô giảng nội dung bài hát.

- Trẻ lắng nghe

Trang 24

*Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát “ Đàn vịt con”

- Trẻ hát thuộc bài hát, hát đúng cao độ, trường độ của bài hát “ Đàn vịt con”

- Trẻ hiểu nội dung và cảm nhận được giai điệu bài hát “ Đàn vịt con”

- Trẻ nhớ tên trò chơi và chơi đúng cách

* Trẻ vận động minh họa nhịp nhàng bài hát “ Đàn vịt con”

- Trẻ phân biệt được các giọng của các bạn trong lớp

- Trẻ chơi không sai luật

* Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc các con vật.

- Thích thú khi được đi dạo ngoài trời, cảm nhận những cảnh vật xung quanh

- Giáo dục trẻ biết yêu thiên nhiên và biết bảo vệ môi trường

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

1 Hoạt động học: Âm nhac:

Dạy vận động bài hát : Đàn vịt con.

Nghe hát: Gà trống,mèo con và cún con

TCÂN: Nghe tiếng kêu đoán con vật.

* HĐ 1: Gây hứng thú.

- Cô đọc câu đố:

Con gì chân ngắn

Má lại có màng

Trang 25

Mỏ bệt màu vàng

Hay kêu cạp cạp

Là con gì?

- À! Đúng rồi đó là con vịt

* HĐ 2: Ôn lại bài hát “ Đàn vịt con”

- Hôm trước, cô đã dạy cho các con bài hát

nói về một con vật rất dễ thương Bây giờ

bạn nào nhớ cho cô biết đó là bài hát gì? Do

- Cho trẻ nêu ý tưởng về cách vận động

* HĐ 3: Dạy vận động minh họa bài

“ Đàn vịt con”

- Cô giới thiệu vận động

Lần 1: Cô hát và vận động cho trẻ xem

Hôm nay, cô thấy bạn nào cũng hát và múa

giỏi, thế lên cô sẽ hát tặng các con 1 bài hát

''Gà trống, mèo con và cún con'' của nhạc sĩ

Thế Vinh nhé

- Lần 1: Cô hát kết hợp với cử chỉ điệu bộ

- Lần 2: Cô mở nhạc cho trẻ nghe, trẻ

- Con vịt

- Bài hát “ Đàn vịt con” - Mộng Lân

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe và quan sát

- Trẻ lắng nghe và quan sát

- Trẻ hát và vận động

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe và

Trang 26

hưởng theo và vận động tùy thích.

* HĐ 6: Trò chơi âm nhạc: Nghe tiếng

kêu đoán con vật.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

+ Cách chơi: Cho trẻ nghe các tiếng kêu

của con vật, rồi cho trẻ đoán xem đó là

tiếng kêu của con vật nào? Nếu ai đoán sai

người đó phải nhảy lò cò

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần

- Cô nhận xét trẻ sau khi chơi

* HĐ 7: Kết thúc.

- Cho trẻ làm động tác vịt bơi ra ngoài

2 Chơi, hoạt động ngoài trời

* HĐCMĐ: Dạo chơi cuối tuần.

- Cô cho trẻ dạo chơi khu vực quanh sân

trường

- Khuyến khích trẻ nêu cảm nhận về cảnh

vật xung quanh

*Giáo dục: Trẻ biết biết yêu thiên nhiên và

biết bảo vệ môi trường xung quanh

* Trò chơi: ''Sói và dê''

- Cô giới thiệu tên trò chơi,luật chơi, cách

chơi

+ Luật chơi: Khi nghe tiếng sói, dê chạy

nhanh về chuồng của mình Sối chỉ dược

bắt những con dê ngoài vòng tròn

+ Cách chơi: Một trẻ giả làm “ chó sói”

đứng ở góc sân Trẻ khác giả là “ dê con”

Cô nói: “ Phía trước là bãi cỏ non, các chú

dê con đi kiếm lá non và nước mát để uống

nào”, sau 30 giây thì sói xuất hiện và kêu”

hừm, hừm” thì các “ dê con” nhanh chạy

vào chuồng của mình Lúc ấy “ chó sói”

cũng phải đuổi theo đàn “dê con” Con nào

chạy chậm bị “sói” bắt thì phải nhảy lò cò

Sau 1 lần cô đổi vai chơi

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Nhận xét trẻ chơi

* Chơi tự do.

3 Chơi, theo ý thích buổi chiều.

* Trò chơi: Gà gáy, vịt kêu.

hưởng ứng theo giai điệu của bài hát

- Trẻ chú ý lắng nghe

- Trẻ hứng thú chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ làm động tác vịtbơi

- Trẻ thích thú khi đidạo ngoài trời

Trang 27

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

+ Cách chơi: Cô đội mũ con gà trống và

làm động tác bắt trước con gà đang gáy

Cho trẻ làm theo cô,bắt trước dáng điệu và

tiếng kêu con gà trống Tiếp theo, cô đội mũ

con vịt và làm động tác bắt trước con vịt

đang kêu Cho trẻ làm theo cô,bắt trước

dáng điệu và tiếng kêu con vịt

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

- Nhận xét trẻ chơi

* Hoạt động: Lao động vệ sinh.

- Cô cho trẻ dọn vệ sinh theo nhóm

- Cô giao nhiệm vụ cho từng nhóm, cô

hướng dẫn và giúp đỡ trẻ

Cô nhận xét và tuyên dương các nhóm

* Chơi tự chọn.

* Nêu gương cuối tuần.

- Cho trẻ nhắc lại việc thỏa thuận từ đầu

tuần

- Cho trẻ kể về những việc tốt mà trẻ đã làm

được trong tuần

- Cô đếm cờ

- Cô nhận xét và phát phiếu ngoan

- Tổ chức liên hoan văn nghệ

- Giao nhiệm vụ cho trẻ vào tuần sau

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi hứng thú

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ dọn vệ sinh theonhóm

Trang 28

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN II Chủ đề nhánh : “ Động vật sống dưới nước”

Thời gian thực hiện 1 tuần từ gày 18/12/2017 đến ngày 22/12/2017

I Mục đích- yêu cầu.

1 Kiến thức.

- Trẻ biết chào cờ và hát quốc ca vào sang thứ 2

- Trẻ biết có nhiều loại cá và cá sống ở dưới nước

- Gọi đúng tên 1 số loài cá và 1 số bộ phận chính bên ngoài của cá

- Biết ích lợi của cá đối với đời sống và sức khỏe con người

- Trẻ biết cách chăm sóc cá Cần giữ gìn ao, hồ, sông, biển không bị ô nhiễm để đàn cá phát triển

- Trẻ biết tập theo cô các động tác thể dục

- Trẻ biết về đúng các góc chơi mà mình đã nhận, biết thực hiện các nhiệm vụ của vai chơi gắn liền với chủ đề Động vật

- Bước đầu trẻ biết xây dựng ao cá, xếp hình cá từ hột, hạt,… theo sự hướng dẫncủa cô Trẻ biết vẽ và tô màu con cá…

- Trẻ nhớ và kể được việc tốt của mình, của bạn trong ngày, tuần Biết được những việc chưa tốt của mình, của bạn Nhớ và nhận xét được những bạn ngoan trong ngày, tuần

2 Kĩ năng.

- Rèn cho trẻ kĩ năng, thói quen chăm sóc cá

- Rèn cho trẻ kĩ năng giữ gìn bảo vệ môi trường

- Rèn luyện, phát triển thể lực và cơ bắp cho trẻ

- Rèn cho trẻ kĩ năng chơi ở các góc linh hoạt, sáng tạo, chơi ở các góc một cách

tự lập, thể hiện hành động chơi phù hợp với vai chơi và chơi đoàn kết với bạn bè

- Rèn kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định

3 Thái độ.

- Yêu quý con vật, mong muốn được chăm sóc và bảo vệ các loại động vật sốngdưới nước

- Biết quan tâm, giúp nhau trong khi chơi

- Có ý thức lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định Có ý thức giữ gìn đồ chơi

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động Hứng thú trò chuyện cùng cô

II Chuẩn bị.

- Hệ thống câu hỏi.

- Sân tập và lớp học sạch sẽ Trang phục của cô và trẻ gọn gàng

Trang 29

- Tranh ảnh về các động vật sống dưới nước

- Lô tô tranh các con vật sống dưới nước

- Trang trí lớp theo chủ đề nhánh “Động vật sống dưới nước "

- Vệ sinh, thông thoáng phòng học chuẩn bị đón trẻ

- Mở nhạc các bài hát trong chủ đề nhánh “Động vật sống dưới

* Nội dung dự kiến:

- Trò chuyện về những con vật sống dưới nước

- Cho trẻ xem tranh những con vật sống dưới nước

- Trò chuyện về những món ăn được chế biến từ các con vật sống dưới nước

- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước

- Tay: Co và duỗi tay

- Lưng: Quay người sang trái, sang phải

- Chân : Ngồi xổm,đứng lên

Tạo hình

Cắt dán concá

Văn học

Thơ “ Ếch con học bài”

Âm nhạc

NDTT:

Dạy hát: Cá vàng bơi.NDKH:

+ Nghe hát: Cái bống.+ TCÂN:Tai ai tinh

Trang 30

Chơi tự do

sát thời tiết

- TCVĐ: Lùa vịt

- Trong gia đình các con nhà bạn nào có ao cá không?

- Các con thích chơi ở góc nào? Ở góc đó con sẽ chơi như thế nào?

- Có những bạn nào chơi ở góc phân vai? Con có ý định nhập vào vào vai nào? Con sẽ làm gì?

- Bạn nào thích chơi ở góc thiên nhiên: Quan sát cá bơi trong nước, cùng cô chăm sóc cá ( thay nước, cho cá ăn)

- Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, xé dán các con cá,…

- Góc phân vai: Cửa hàng bán cá, chế biến các món ăn từ cá,…

- Góc dinh dưỡng: Chơi nấu các món ăn từ các con vật nuoii trong gia đình

- Góc xây dựng: Xây ao cá, xếp hình cá từ hột, hạt

(Cô chú ý rèn nề nếp của trẻ khi chơi, chú ý quan sát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ giao lưu giữa các nhóm chơi, gợi mở cho những trẻ chơi lúng túng.)

- HĐ: Giải câu đố

Chơi tự chọn

-TC: Vịt con

- HĐ: Làm quen bài thơ:

Ếch con học bài

Chơi tự chọn

-TC: Rồng rắn lên mây

- HĐ: Làm quen bài hát: Cá vàng bơi

Chơi tự chọn

- LHVN

- Chơi tự chọn

Nêu gương cuối ngày

Trang 31

- Cô cùng trẻ hát 1 số bài hát về chủ đề nhánh “Động

vật sống dưới nước”

- Cô cùng trẻ kể về những việc làm tốt trong lớp

- Cô khen ngợi, tuyên dương chung cả lớp

- Tặng cờ cho trẻ

- Cô nhận xét và giao giao nhiệm vụ cho ngày mai

- Cho trẻ chơi trò chơi nhẹ nhàng

* Trẻ biết cách đi kiễng gót, đi đúng và không hạ gót xuống đất

- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm chính và môi trường sống của con cá

- Trẻ biết ích lợi của cá đối với con người

- Trẻ biết đọc bài đồng dao về con cua , con cá

- Trẻ nhớ tên trò chơi, biết cách chơi, chơi đúng luật

* Rèn trẻ tính kiên trì sự khéo léo của đôi chân và biết cách giữ thăng bằng khi

đi kiễng gót

- Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, tư duy, ghi nhớ có chủ định cho trẻ

- Trẻ chơi không sai luật Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo qua các hoạt động

*Giáo dục thường xuyên luyện tập thể dục để có cơ thể khỏe mạnh.

- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cá cũng như các loài khác

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

- Tay : Đưa hai tay lên cao, ra phía

trước, sang hai bên

- Lưng: Cúi về phía trước

- Chân : Ngồi xổm, đứng lên

Trang 32

+ VĐCB: Đi kiễng gót liên tục 3m.

- Cô giới thiệu tên vận động.

- Cô tập mẫu lần 1 ( không phân tích)

- Lần 2: Cô tập mẫu + phân tích động

tác: Khi có hiệu lệnh chuẩn bị cô đứng

trước vạch xuất phát, 2 tay chống hông,

người thẳng mắt nhìn về phía trước khi

có hiệu lệnh đi kiễng gót cô kiễng gót

và bước về đến đích sau đó cô về cuối

hàng

- Cô mời 1 -2 trẻ khá lên thực hiện

- Cô cho cả lớp lên thực hiện Cô bao

quát động viên trẻ và giúp đỡ trẻ khi

cần

- Cô cho 2 tổ thi đua với nhau Cô bao

quát động viên trẻ và kiểm tra kết quả

- Sau đó cô hỏi lại tên vận động và mời

1 trẻ tốt lên thực hiện lại

+ TCVĐ: Cò bắt ếch.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi ,

cách chơi

+ Luật chơi: “Cò” phải nhảy bắt “ếch”

và chỉ được bắt các con “ếch” ở ngoài

“ao” Con “ếch” nào bị bắt thì phải đổi

làm “cò”

+ Cách chơi: Cô chọn 1 trẻ làm “cò”, trẻ

còn lại làm “ếch” “Cò” ngồi vào ghế ở

góc sân và các con “ếch” “bơi” trong

“ao”(vòng tròn) Sau đó, các con “ếch”

đi tìm thức ăn Khi nào nghe tiếng kêu

“quạc, quạc” thì các con ếch phải nhanh

chân quay về ao, con nào không kịp

nhảy xuống ao thì sẽ bị “cò” bắt

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 -4 lần Cô

bao quát động viên trẻ kịp thời

Trang 33

Suốt ngày bơi lội”

Đó là con gì?

- Cô cho trẻ quan sát con cá thật và hỏi:

+ Các con nhìn xem cô có con gì đây?

+ Con cá có đặc điểm gì?( Màu sắc

hình dạng, các bộ phận,…)

+ Cà thở bằng gì?

+ Trên mình cá có gì?

+ Cá bơi nhờ bộ phận nào?

+ Đuôi cá như thê nào? Đuôi cá có

nhiệm vụ gì?( Giúp cá có thể bơi từ

hướng này sang hướng khác)

+ Thức ăn của cá là gì?

+ Cá sống ở đâu? Nếu không có nước cá

sẽ như thế nào?

+ Chúng ta nuôi cá để làm gì?

-> Giáo dục: Trẻ biết yêu quý con cá,

biết cách chăm sóc con cá

* Trò chơi vận động: Bắt vịt con.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi,

cách chơi

+ Luật chơi: Trẻ chỉ được bắt vịt ở ngoài

vòng tròn Ai đập dược vào vai trẻ làm

vịt coi như bắt được vịt

+ Cách chơi: Cô vẽ 1 vòng tròn to để trẻ

đứng bên trong đóng làm đàn vịt Có

3-5 trẻ đứng ngoài ngoài vòng tròn đóng

giả người chăn vịt Khi người chăn vịt

gọi ‘vít, vít, vít” và vẫy tay gọi thì các

con vịt ra khỏi ngoài vòng tròn Khi vịt

gần đến, giáo viên ra hiệu lệnh” Bắt vịt

con” thì người chăn vịt đuổi để bắt vịt

Con con vịt phảy chạnh nhanh xuống

ao, vừa chạy vừa kêu ‘vít, vít, vít”

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần (Cô bao quát

động viên trẻ kịp thời)

- Nhận xét trẻ chơi

* Chơi tự do.

3 Chơi, hoạt động theo ý thích buổi

* Trò chơi: Tìm nhanh theo yêu cầu.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

+ Cách chơi: Cô nói đến con vật nào thì

trẻ nhanh tìm con vật đó trong rổ của

mình và giơ lên Nếu ai không tìm được

Trang 34

thì người đó thua.

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

* Hoạt động: Đọc đồng dao về con

cua , con cá.

- Cô đọc cho trẻ nghe.

- Cho trẻ đọc cùng cô nhiều lần

- Cô khuyến khích trẻ đọc cùng cô

- Trẻ biết giải 1 số câu đố về các con vật sống dưới nước

* Rèn kỹ năng tri giác phát triển tư duy khả năng chú ý ghi nhớ

- Rèn khả năng phát âm làm giàu vốn từ cho trẻ

Trẻ chơi không sai luật

* Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ và cách chăm sóc các con vật.

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

Trang 35

+ Trong bài hát có nhắc đến con vật

nào?

+ Con vật này sống ở đâu? Ngoài con cá

vàng ra bạn nào còn biết có những con

vật nào sống dưới nước nữa?

+ Để biết những con vật này có những

đặc điểm như thế nào hôm nay chúng

mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá

nhé

* HĐ 2: Quan sát và đàm thoại.

+ Tìm hiểu con cá.

- Cô đưa chậu cá ra và hỏi:

+ Các con có biết loại cá này tên là gì

không?

+ Con cá gồm những phần nào

+ Cô thả thức ăn vào cá đang làm gì?

+ Khi cá bơi các con thấy bộ phận nào

+ Con tôm có những bộ phận nào?

-> Con tôm có những chân nhỏ dài ở

gần đầu, râu gần mắt, lưng thì cong, tôm

- Trẻ lắng nghe

- Con cá diếc

- Đầu, thân, đuôi

- Cá quẫy mình bơi lên, đớp mồi, lặn xuống, ngoi lên

Trang 36

+ Con cua có những bộ phận nào?

+ Con cua có mấy cẳng và mấy càng?

+ Con cua có hai mắt như thế nào?

+ Con cua được sống ở đâu?

* Giáo dục: Các con vật sống dưới nước

đều có ích cho con người là nguồn thức

ăn chứa nhiều chất đạm cung cấp cho cơ

thể con người nên các con phải biết

chăm sóc và bảo vệ chúng

* Củng cố.

+ Trò chơi 1:“ Con gì biến mất”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

Cách chơi: Cô cho lần lượt từng con vật

xuất hiện trên bảng cho trẻ đọc tên Cô

cất một con vật nào đó cho nó biến mất

và cho trẻ kể con gì biến mất

- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần

- Cô bao quát trẻ chơi, kiểm tra kết quả

chơi, khen ngợi và động viên trẻ

+ Trò chơi 2:“ Về đúng nhà”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần

- Cô bao quát trẻ chơi, kiểm tra kết quả

chơi, khen ngợi và động viên trẻ

- Cô cho trẻ nêu cách vẽ con cá

- Cô tổ chức cho trẻ vẽ con cá trên sân

Cô hướng dẫn và tham gia vẽ cùng trẻ

- Kết thúc: Cô khái quát lại và giáo dục

trẻ phải biết yêu quý các động vật sống

ở dưới nước

* Trò chơi vận động: Cắp cua bỏ giỏ

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật

chơi,cách chơi

+ Luật chơi: Khi cắp cua, nhặt cua bị

chạm vào nhau là hỏng Cắp được cua

rồi khi bỏ giỏ tuột dơi xuongs cũng

Trang 37

viên sỏi, sỏi la cua, số cua của mõi

người là bằng nhau Để đống ở giữa các

em chơi Vào cuộc phải oán tù tì để xem

ai được bắt cua trước Người được bắt

cua đầu tiên phải vơ cả số cua tung ra

Rồi bắt đầu bắt cua bỏ vào giỏ Người

bắt cua: Hai tay úp cong vào nhau cho

khít làm giỏ, hai ngón tay trỏ duỗi thẳng

đứng để cắp cua, khẽ cắp từng con cua

sao cho không tuột rơi, con cua này

không chạm vào con cua khác Cắp

được cua rồi thì bỏ giỏ Cứ cắp như thế

đến lúc rơi cua hoặc tay chạm vào cua

khác thì thôi, tới lượt người kế tiếp Bắt

hết cua thì điểm lại, ai được nhiều thì

người đó phạt người thua tứng ấy cái

búng tai

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

+ Luật chơi: Hai tay trẻ nắm lại, đan các

ngón vào nhau, hai ngón tay trỏ duỗi ra

làm càng cua cắp đúng con vật mình cần

cắp Khi cắp phải khéo léo, không để

cho ngón tay chạm vào hình bên, nếu bị

chạm sẽ nhường quyền cắp cho bạn kế

tiếp Ai cắp hết hình con vật của mình

Con gà, con vịt

Con tôm, con cá

Con nào con nấy,

Trang 38

chơi Các từ "con gà, con vịt, con tôm,

con cá" rơi vào ai thì trong suốt lượt

chơi, trẻ chỉ được cắp con vật đó Sau

khi đã xác định được con vật mình sẽ

cắp, cả nhóm oẳn tù tì để xếp thứ tự đi

Trẻ đi trước bốc hết hình và tung ra, hai

tay nắm lại, đan các ngón tay vào nhau,

hai ngón trỏ duỗi ra làm càng cua cắp

từng hình ra chỗ mình, khi cắp phải

khéo léo không để cho ngón tay chạm

vào hình bên Nếu bị chạm sẽ nhường

quyền cắp cho bạn đi kế tiếp Cứ như

thế, lần lượt cho từng trẻ cắp loại hình

của mình Ai cắp hết loại hình của mình

trước sẽ thắng cuộc

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô bao quát động viên trẻ kịp thời

* Hoạt động: Giải câu đố.

- Cô đọc các câu đố để các tổ trả lời:

Con gì sống ở trong hang

Hai càng, tám cẳng bò ngang suốt đời

Là con gì?

Con gì to nhất biển khơi

Trên lưng vòi nước phun chơi tháng

Trang 39

* Trẻ biết dán các hình vuông, hình tròn, hình tam giác to nhỏ khác nhau thành

hình con cá Trẻ nhận biết được các bộ phận của con cá Trẻ biết môi trường sống của cá là ở dưới nước

- Trẻ nhận biết và gọi tên con tôm, biết được đặc điểm, nơi sống của con tôm

- Trẻ nhớ tên, hiểu nội dung bài thơ “ Ếch con học bài”

* Trẻ biết sắp xếp bố cục

- Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ

* Giáo dục trẻ tính thẩm mĩ, biết hoàn thành tác phăm của mình và biết giữ gìn

tác phẩm đó

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

II Chuẩn bị.

- Hệ thống câu hỏi

- Giấy màu, keo dán,…

- Tranh bài thơ “Ếch con học bài”

- Các con vừa hát bài hát gì?

- Biển là môi trường sống của loài vậy

nào?

+ Các loài hải sản sống tốt trong nguồn

nước như thế nào?

+ Để bảo vệ nguồn nước chúng ta phải

làm gì?

-> Chúng ta không được đổ chát thải ra

biển, để cho nguồn nước trong sạch, để

tạo ra môi trường trong sạch cho các

loài biển và cho chúng ta Vậy để

tuyên truyền bảo vệ môi trường nước

trong sạch, cả lớp mình hãy xé dán

tranh về đàn cá cho mọi người xem

nhé!

* HĐ2: Quan sát tranh mẫu.

- Cô có bức tranh gì đây?

- Đàn cá được cô vẽ hay được cắt dán

bằng giấy màu?

- Đàn cá của cô có mấy con?

- Các con thấy đàn cá cô như thế nào?

Trang 40

- Có phải các con cá đều giống nhau

- Để có được bức tranh như của cô các

con hãy cùng nhìn lên đây xem cô dán

đàn cá như thế nào nhé!

- Cô sẽ dán các hình tam giác để tạo

thành con cá nhé, đầu tiên cô xếp hình

con cá lên bức tranh nền, sao cho cân

đối, sau đó cô nhấc từng hình lên, cô

phết hồ lên mặt sau của các hình tam

giác, rồi cô dán vào chỗ cố định sẵn

Như vậy là cô đã tạo được hình con cá

rồi đấy

* HĐ3: Trẻ thực hiện.

- Cô hỏi trẻ cách ngồi.

- Cô cho trẻ thực hiện Cô chú ý quan

sát và giúp đỡ trẻ nếu cần

* HĐ 4: Nhận xét sản phẩm.

- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm.

- Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm của

bạn

Con thích nhất bức tranh nào? Vì sao

con thích bức tranh đó?

- Cô nhận xét chung

2 Chơi, hoạt động ngoài trời.

* HĐCMĐ: Quan sát con tôm.

- Cô cho trẻ nghe hát bài " Tôm, cua, cá

thi tài" đi ra ngoài

- Các con vừa hát bài gì?

- Bài hát nói về con gì?

- Ngoài con cá ra các con còn biết con

gì sống ở dưới nước nữa?

- Các con nhìn xem cô có con gì đây?

- Con tôm sống ở đâu?

- Bạn nào có nhận xét gì về con tôm?

- Đây là phần gì của con tôm?

thì nhỏ

- Các con cá không giống nhau

- Cá hình vuông, cá hình tam giác…

- Đầu cá, thân cá, đuôi cá

- Đuôi và vây

- Trẻ lắng nghe và quan sát

- Trẻ trả lời

- Trẻ thực hiện

- Trẻ trưng bày sản phẩm

- Trẻ nhận xét Trẻ trả lời

Ngày đăng: 28/02/2018, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w