Kiến thức - Nêu được các định nghĩa: chất điện phân, hiện tượng điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân, hiện tượng dương cực tan.. Giáo viên - Bộ dụng cụ thí nghiệm về dòng đ
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày soạn:
Bài 14 Dòng Điện Trong Chất Điện Phân
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được các định nghĩa: chất điện phân, hiện tượng điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân, hiện tượng dương cực tan
- Phát biểu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân
- Phát biểu được các định luật Faraday về hiện tượng điện phân và viết được các biểu thức tương ứng
- Nêu và giải thích được nguyên tắc luyện kim, mạ điện, tinh chế và điều chế kim loại
2 Kĩ năng
- Giải thích được bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Vận dụng định luật Faraday để giải bài tập
- Thiết kế các phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, rút ra kết luận
3 Thái độ
- Hứng thú và tích cực quan sát , làm các thí nghiệm để tìm kiến thức
- Tự lực làm việc và trả lời các câu hỏi
- Tích cực sưu tầm và tìm hiểu thêm các ứng dụng của dòng điện trong chất điện phân
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bộ dụng cụ thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân, dương cực tan
- Giáo án
2 Học sinh
- Ôn lại tác dụng hoá học của dòng điện và sự điện li trong SGK Hoá học, điều kiện có dòng điện trong môi trường
- Đọc và tìm hiểu bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Điều kiện để có dòng điện trong 1 môi trường là gì? Bản chất của dòng điện trong kim loại là gì?
HS: Điều kiện để có dòng điện trong 1một môi trường là phải có các hạt tải điện chuyển động có hướng và có điện trường
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron (e) dưới tác dụng của điện trường
3 Bài mới
Trang 2Đặt vấn đề: Những năm gần đây, nhôm càng được sử dụng rông rãi trong các nghành công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp hàng không, công nghiệp chế tạo đồ gia dụng Hoặc những vật dụng hằng ngày như điện thoại, đồng
hồ, huy chương,… để tăng tính thẩm mỹ, độ bền người ta thường mạ một lớp vàng, bạc, niken Vậy phương thức luyện nhôm, mạ điện dựa vào hiện tượng nào ta tìm hiểu bài hôm nay “ Bài 14: Dòng điện trong chất điện
phân”
Hoạt động 1: Thuyết điện lí
Đặt vấn đề: chất điện phân là gì? Chất
điện có dẫn điện hay không?
Vấn đề 1: Nước cất có dẫn điện hay
không?
Em hãy thiết kế phương án thí nghiệm để
chứng tỏ được rằng nước cất không dẫn
điện?
Vấn đề 2: Làm thế nào để chứng tỏ được
rằng dung dịch nước muối dẫn điện?
Vấn đề 3: Nếu thay dung dịch muối ăn
bằng dung dịch axit, bazơ thì có hiện
tượng gì xảy ra?
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm quan
sát, và rút ra kết luận
Tiếp nhận vấn đề
HS thảo luận để trả lời vấn đề 1
HS thảo luận nhóm: có thể HS sẽ đưa ra phương án thí nghiệm như sau:
- Dùng một bình thuỷ tinh đựng nước cất với 2 điện cực bằng kim loại Nối 2 điện cực với bóng đèn ( miliampe kế), và nguồn điện tạo thành mạch kín Khi đó, quan sát đèn sáng ( hoặc số chỉ của kim miliampe kế) để rút ra kết luận
HS thảo luận nhóm để trả lời vấn đề 2:
- Ngắt điện, hòa tan vào nước cất một ít muối ăn NaCl Đóng điện và quan sát đèn sáng hay không (số chỉ của
miliampe kế) để rút ra kết luận
HS thảo luận nhóm để trả lời vấn đề 3:
- Thay dung dịch muối ăn, cho thêm vào bình điện phân đựng nước cất một lượng nhỏ axit (chanh) hoặc bazơ (bột giặt) Sau đó, quan sát bóng đèn sáng hay không ( hoặc số chỉ của miliampe kế) để rút ra kết luận
HS rút ra kết luận qua thí nghiệm:
- Nước cất không dẫn điện (điện môi)
- Các dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện => dòng điện có thể chạy qua dung
Trang 3Đặt vấn đề: Khi thêm muối vào trong
dung dịch ta thấy đèn sáng hơn (dòng điện
tăng mạnh), chứng tỏ mật độ hạt tải điện
trong dung dịch đó tăng lên Sự tăng số hạt
tải điện trong các dung dịch như thế nào
chúng ta vào phần 2 Thuyết điện li
GV thông báo: trong hóa học thì chúng ta
đã biết
Trong các dung dịch, các hợp chất hóa
học như axit, bazo va muối bị phân li
( một phần hoặc toàn bộ) thành các
nguyên tử ( hoặc nhóm nguyên tư) tích
điện gọi là ion; ion có thể chuyển động tự
do trong dung dịch và trở thành hạt tải
điện
GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ Sau đó cho
học sinh quan sát sự điện li của NaCl vào
dung dịch nước
GV Ta biết Na+ và Cl- liên kết với nhau
bởi lực hút Culong Khi vào trong nước thì
lực hút Culong giảm đi nhiều lần, liên kết
trở nên lỏng lẻo.Mà phân tử nước có 2H+
và 1O- , ở đầu Na+ các phân tử nước đưa
đầu O- vào hút lấy Na+ , ở đầu Cl- các
phân tử nước đưa đầu H+ vào hút Cl- làm
liên kết càng lúc bị giảm và bị đứt ra
GV thông báo tương tự ta có sự phân li
của một số chất điện phân như axit,
bazo,muối
dịch muối, axit, bazơ
VD: NaCl Na+ + Cl
-HS quan sát hình ảnh hoặc mô hình
Hoạt động 2: Bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Vì sao các môi trường dung dịch muối,
axit, bazơ dẫn điện được?
- Vậy hạt tải điện trong các môi trường
này (gọi chung là chất điện phân) là gì?
Các hạt tải điện này được tạo thành như
thế nào?
GV: cho HS quan sát mô hình rồi yêu
-Vì trong các môi trường đó có hạt tải điện tự do
- Là các ion dương và ion âm Các hạt này được tạo thành do quá trình điện li
Trang 4cầu HS tả lời câu hỏi
- Khi không có điện trường ngoài, các
hạt tải điện này chuyển động như thế
nào?
- Nếu đặt vào giữa hai điện cực thì các
hạt tải điện này chuyển động như thế
nào?
- Hãy phát biểu bản chất dòng điện
trong chất điện phân?
- vì sao chất điện phân không dẫn điện
tốt bằng kim loại?
GV: Để phân biệt môi trường dẫn điện
có phải là chất điện phân hay không, ta
có thể làm cách nào?
GV: Đúng, khi có hiện tượng điện phân
thì dòng điện trong chất điện phân
không những tải điện lượng mà còn tải
cả vật chất đi theo tới các điện cực gây
ra hiện tượng điện phân Tuỳ bản chất
hoá học của chất làm điện cực mà quá
trình trao đổi điện tích giữa ion và điện
cực sẽ kèm theo những phản ứng hoá
học khác, làm hiện tượng điện phân trở
nên phức tạp
Các hiện tượng đó xảy ra như thế nào
thì ta nghiên cứu sang phần sau
- Khi không có điện trường các ion chuyển động hỗn loạn trong dung dịch
- Khi có điện trường, các ion có thêm chuyển động có hướng: ion dương chạy cùng chiều và ion âm chạy ngược chiều điện trường
- Phát biểu bản chất dòng điện
Vì + Mật độ các ion trong chất điện phân thường nhỏ hơn mật độ electron tự do trong kim loại
+ Khối lượng và kích thước của ion lớn hơn kích thước của electron nên tốc độ của chuyển động có hướng của chúng nhỏ hơn
+ Môi trường dung dịch rất mất trật tự nên cản trở mạnh chuyển động của các ion
HS: ta quan sát xem khi cho dòng điện chạy qua bình điện phân có hiện tượng điện phân hay không
Tiếp nhận vấn đề
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan
Vấn đề: Làm thí nghiệm như thế nào để có
thể quan sát được hiện tượng phản ứng phụ
HS thảo luận nhóm đưa ra phương án thí nghiệm:
Trang 5trong chất điện phân? GV yêu cầu HS tiến
hành thí nghiệm như hình vẽ 19.3, gợi ý
cho HS giải thích hiện tượng xảy ra
Câu hỏi gợi ý:
?1 Khi làm thí nghiệm với dung dịch
CuSO4 có anôt bằng Cu thì ở các điện cực
sẽ có biến đổi như thế nào?
GV: có thể hướng dẫn HS giải thích hiện
tượng dương cực tan Tiếp tục GV đặt thêm
vấn đề mới để phát triển hoàn chỉnh
?2 Nếu làm thí nghiệm với dung dịch
H2SO4 có anôt bằng Cu thì ở các điện cực
sẽ có biến đổi như thế nào? Hãy cho biết
các quá trình xảy ra ở các điện cực và trong
dung dịch? Nếu có điều kiện GV cho HS
tiến hành thí nghiệm theo nhóm
?3 Nếu làm thí nghiệm trong thời gian dài
thì dung dịch sẽ có màu gì? Tiếp tục GV
đặt thêm vấn đề mới để phát triển hoàn
chỉnh
?4 Vậy thế nào là hiện tượng dương cực
tan? Và điều kiện để có hiện tượng dương
cực tan?
- Bình B đựng dung dịch CuSO4
- Anôt (A) bằng Cu
- Catôt (K): bằng than chì hoặc kim loại khác nào đó
- Nguồn điện
Mắc theo sơ đồ như hình 19.3 HS làm thí nghiệm và rút ra kết luận
TL1- Cực dương bị mòn đi
- Cực âm có Cu bám vào
TL2 Trong dung dịch xảy ra quá trình phân li và tái hợp:
H2SO4 2H+ + SO4
2-+ Ở cực âm (catôt):
2H+ + 2e H2 (bay lên) + Ở cực dương (anôt):
SO42- - 2e SO4
SO4 + Cu CuSO4 tan vào dung dịch, làm cực dương bị mòn đi
Kết quả thí nghiệm:
+ Cực âm có hidrô bay ra
+ Cực dương bị mòn đi
TL3 Làm thí nghiệm trong thời gian dài thì dung dịch sẽ có màu xanh của CuSO4
TL4 Hiện tượng dương cực tan là hiện tượng cực dương bị hao mòn đi Hiện tượng dương cực tan chỉ xảy ra khi điện phân dung dịch muối kim loại mà anôt làm bằng chính kim loại ấy
Hoạt động 4: Nguyên cứu định luật Faraday
GV: Khối lượng của chất được giải phóng
ra ở điện cực có mỗi liên hệ định lượng như
thế nào với điện lượng chuyển qua bình
Trang 6điện phân?
Gợi ý: Khối lượng giải phóng ra ở điện cực
tỉ lệ với số ion chuyển về điện cực không?
Điện lượng chuyển qua bình điện phân
quan hệ như thế nào với số ion?
GV: Năm Faraday đã làm TN và cũng có
nhận xét như vậy Từ nhận xét tương tự
như trên năm 1936, Faraday đã phát biểu
thành định luật: Định luật Faraday I: Khối
lượng chất được giải phóng ra ở điện cực tỉ
lệ với điện lượng chạy qua bình đó
m = kq, với k là đương lượng điện hoá của
chất giải phóng ra ở điện cực
GV: Đương lượng điện hoá của một
nguyên tố có mối liên hệ định lượng thế
nào với bản chất hoá học (nguyên tử lượng,
hoá trị) của nguyên tố đó?
Cho HS thảo luận chung toàn lớp
Gợi ý: m của chất thoát ra ở điện cực có
mối liên hệ thế nào với nguyên tử lượng
của nguyên tố? Điện lượng chuyển qua
bình điện phân có mối liên hệ thế nào với
hoá trị của nguyên tố?
GV: Vậy đương lượng điện hoá k tỉ lệ
thuận với nguyên tử lượng A và tỉ lệ nghịch
với hoá trị n của nguyên tố Cho HS phát
biểu 2 định luật
GV: Yêu cầu HS làm c2, c3 sgk?
HS: Thảo luận theo nhóm
- Khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ với số iôn về điện cực
- Điện lượng chuyển qua bình điện phân
tỉ lệ với số ion đi về điện cực Vậy m~q=It
HS: Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
HS: Thảo luận chung toàn lớp: Dòng điện là dòng ion nên ta có m=m0N, mặt khác m0= A/NA, với NA là số A-vô-ga-đrô, m0 khối lượng của mỗi ion
m=AN/NA(1) và q= It Mặt khác q= neN, n là hoá trị nguyên tố, e là điện tích nguyên tố N= It/ne (2)
Từ (1) và (2) ta có: m= m0N=AIt/NAen Theo định luật I ta có: k=A/Fn,
F= 96500 C/mol không đổi đối với mọi nguyên tố
HS: Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ 2 định luật, công thức của định luật
HS: Câu 2: vì lượng chất do phản ứng phụ sinh ra và lượng chất ban đầu sinh
ra ở điện cực tỉ lệ với nhau
Câu 3: Có thể tính được: Số nguyên tử N trong 1 mol kim loại bằng số F chia cho điện tích nguyên tố
e:N=F/|e|=96500/1,6.10-19
=6,023.1023mol-1
Trang 7GV: Vậy hiện tượng điện phân được ứng
dụng trong kĩ thuật và đời sống như thế
nào?
Hoạt động 5: Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân
GV: hiện tượng điện phân được ứng dụng
trong công nghệ nào?
- Để tăng vẻ đẹp và chống rỉ cho các đồ
dùng hàng ngày bằng kim loại, người ta
thường mạ một lớp kim loại như vàng,
bạc, niken lên bề mặt chúng Vậy, nếu
muốn mạ đồng cho một vật ta phải làm
như thế nào?
GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa để tìm
hiểu thêm ứng dụng của hiện tượng điện
phân
Hiện tượng điện phân được ứng dụng để điều chế hóa chất, tinh chế kim loại, mạ điện, đúc điện
- Để mạ đồng cho một vật, ta ứng dụng hiện tượng dương cực tan: cực dương bằng Cu, cực âm là vật cần mạ, dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4 Sau một thời gian cho dòng điện đi qua, vật cần mạ sẽ được phủ một lớp Cu lên
bề mặt
Hoạt động 6: Vận dụng- củng cố
Trang 8Bài 14 Dòng Điện Trong Chất Điện Phân
I Thuyết điện li
1 Chất điện li
- Thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm
+ Nước cất không dẫn điện
+ Dung dịch NaCl dẫn điện
- Kết luận
Các dung dịch muối, axít,bazơ được gọi là các chất điện phân.Các muối nóng chảy cũng là chất điện phân
2 Thuyết điện li
- Trong các dung dịch, các hợp chất hóa học như axit, bazo và muối bị phân li ( một phần hoặc toàn bộ) thành các nguyên tử ( hoặc nhóm nguyên tử) tích điện gọi là ion; ion có thể chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành hạt tải điện
Ví dụ NaCl Na+ + Cl
Các ion dương và ion âm tồn tại sẵn trong các phân tử axit, bazơ, muối Chúng liên kết với nhau bằng lực hút Cu-lông Khi tan vào trong nước hoặc dung môi khác, liên kết giữa các ion trở nên lỏng lẽo Một số phân tử do chuyển động nhiệt nên bị tách thành các ion
tự do
- Axit (gốc axit)- + H+
Bazo(OH)- + (kim loại)+
Muối(gốc axit)- + (kim loại)+
II Bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion âm ngược chiều điện trường và ion dương theo chiều điện trường
Trang 9- Chất điện phân không dẫn điện bằng tốt bằng kim loại
- Dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải
cả vật chất (theo nghĩa hẹp) đi theo Tới điện cực chỉ có electron có thể electron có thể đi tiếp, còn vật chất đọng lại ở điện cực, gây ra hiện tượng điện phân
III Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan
- Khi chất điện phân là dd CuSO4 và dương cực là đồng (Cu)
+ Tại dương cực ( anot):
Cu Cu2+ + 2e- đi vào dung dịch dương cực bị tan dần
+ Tại cực âm (catot)
Cu2+ + 2e- Cu: : bám vào âm cực âm cực được bồi thêm
- Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anốt làm bằng chính kim loại ấy
- Khi chất điện phân là dd H2SO4 và điện cực bằng graphit
+ Tại cực âm (catot): 4H+ + 4e → 2H2 ↑
+ Tại cực dương (anot): 4(OH)- → 2H2O + O2 ↑+ 4e
-IV Các định luật Fa-Ra-Đây
- Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó
m = kq
k gọi là đương lượng điện hoá của chất được giải phóng ở điện cực
- Định luật Fa-ra-đây thứ hai
Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam A n của nguyên tố đó Hệ số tỉ lệ là F1, trong đó F gọi là số Fa-ra-đây
k =F1 A n
Thí nghiệm cho thấy, nếu I tính bằng ampe, t tính bằng giây thì:
F = 96 494 C/mol
Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây
m = F1 A n It
m là lượng chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam
V Ứng dụng của hiện tượng điện phân
Một số ứng dụng của hiện tượng điện phân:
- Điều chế hoá chất: điều chế clo, hiđrô và xút trong công nghiệp hoá chất
- Luyện kim: người ta dựa vào hiện tượng dương cực tan để tinh chế kim loại Các kim loại như đồng, nhôm, magiê và nhiều hoá chất được điều trực tiếp bằng phương pháp điện phân
Trang 10- Mạ điện: người ta dùng phương pháp điện phân để phủ một lớp kom loại không gỉ như crôm, niken, vàng, bạc lên những đồ vật bằng kim loại khác