Tài liệu nghiên cứu các loại máy nghiền, máy sàng máy phan ly. Cụ thể chi tiết nhất. tài liệu dùng để tiềm hiểu, nghiên cứu, sửa chữa, học tập rất tốt. Được nguyên cứu từ cac chuyên ngành cơ khí máy xây dựng.
Trang 1MÔN HỌC MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ CẤU
KIỆN XÂY DỰNG CHƯƠNG 5: MÁY NGHIỀN VA ĐẬP
(IMPACT CRUSHER)
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 5
§5.1.Cơng dụng – phân loại
§5.2.Cấu tạo – nguyên lý hoạt động
§5.3.Tính tốn các thơng số cơ bản
Trang 35.1 CÔNG DỤNG – PHÂN LOẠI:
5.1.1 Công dụng:
Máy nghiền va đập dùng để nghiền trung bình và
nhỏ các loại đá mềm không dính như đá vôi, xỉ lò… kích thước cục vật liệu đi vào máy có thể 1000mm và nghiền đến độ lớn 20mm hoặc 5mm Sự va đập giữa các búa lắp trên trục quay tác dụng làm vỡ đá ra
Mức nghiền i = 10 - 50
Máy nghiền va đập không dùng để nghiền đá dính hoặc dính ướt, mềm vì chúng sẽ dính bết vào đầu va đập làm cho các cơ cấu của máy không hoạt động
Trang 45.1.2 Phân loại:
– Máy nghiền va đập kiểu roto:
+ Loại nghiền thô: Có đường kính roto lớn hơn chiều dài của nó
+ Loại nghiền vừa và nhỏ: đường kính và chiều dài roto là như nhau
– Máy nghiền va đập kiểu búa:
+ Loại một trục
+ Loại nhiều trục
+ Loại có một công đoạn nghiền
+ Loại có nhiều công đoạn nghiền
Trang 55.1.3 Ưu – nhược điểm:
a) Ưu điểm:
– Mức nghiền i lớn, thông thường i = 10 - 15, mức
nghiền lớn i = 50
– Có tỷ trọng năng suất riêng cao (tỷ số năng suất và trọng lượng máy)
– Kết cấu đơn giản
– Chất lượng sản phẩm nghiền tốt hơn các loại máy đã nêu
b) Nhược điểm:
– Mòn búa và đầu búa nhanh
– Khi vật liệu có độ ẩm lớn hơn 15% thì xảy ra hiện tượng búa bị dính, còn khi nghiền vật liệu quá cứng sẽ không đem lại hiệu quả
Trang 65.2 CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:
5.2.1 Cấu tạo:
Cấu tạo máy nghiền 2 trục kiểu búa
Cấu tạo máy nghiền 1 trục kiểu roto
Trang 7Cấu tạo máy nghiền va đập kiểu roto tại nhà máy
xi măng Hạ Long, Hoành Bồ – Quảng Ninh
Máy nghiền đá vôi của
hãng HAZEMAG
Trang 85.2.2 Kết cấu máy nghiền va đập:
Cấu tạo đầu búa và kiểu liên kết với roto thường dùng.
Trang 9Cấu tạo các roto
Cấu tạo các búa thường dùng
Trang 10Cấu tạo đầu búa máy nghiền va đập AP-PMH 2022 GSK của hãng HAZEMAG:
Trang 11Cấu tạo máy nghiền va đập
AP-PMH 2022 tại trạm nghiền đá
vôi (Quảng Ninh)
1-cửa nạp liệu, 2-vỏ máy phía dưới, 3-trục roto, 4-tấm phản
hồi, 5-tấm lót, 6-tấm lót, 7-cơ cấu điều
chỉnh, 8-đầu búa.
Trang 125.2.2 Nguyên lý làm việc:Vật liệu được nạp vào máy từ phía trên qua phễu
nạp liệu Vật liệu rơi hay trượt theo máng vào vùng va đập của đầu búa đang quay với tốc độ cao Sau va đập, vật liệu bị vỡ thành nhiều mảnh và bay với góc phản chiếu khoảng 900, tạo thành vùng đập nghiền Các
mảng đập bay va đập với tấm lót trên thành vỏ máy, bật ngược trở lại đầu búa để đập tiếp Cứ như vậy, vật liệu khi đủ nhỏ lọt qua mắt lỗ sàng ra ngoài
Trang 13Sơ đồ máy nghiền roto với sành thanh ghi phân loại kích thước hạt sản phẩm, nạp liệu bằng băng tải xích.
Các công đoạn
nghiền tại mỏ
khai thác đá.
Trang 145.3 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN:
5.3.1 Tính các thông số kết cấu của máy nghiền kiểu
roto:
a) Vận tốc dài của roto:
Vận tốc dài giới hạn của roto (vgh):
2
2 3
0
1, 75.10
.
k gh
v
d
σ γ
σk – giới hạn bền kéo của vật liệu nghiền (N/m2)
γ0 – khối lượng riêng của vật liệu nghiền (kg/m3)
b) Khe hở ra đá:
Máy CMD-75, CMD-94 của Liên Xô cũ, kích thước cửa xả:
S = 2d max – d gh
dgh – kích thước giới hạn của cục vật liệu:5
1,5 0
230.10
k gh
d
v
σ γ
−
σk – ứng suất kéo giới hạn của đá
(N/m2)
v – tốc độ va đập, bằng tốc độ dài của đầu búa (m/s)
Trang 15c) Kích thước sàng ghi:
(1,5 1,7max )
d
S =
÷
Nếu tấm phản hồi (tấm chắn đá) có dạng sàng ghi thì khe hở giữa các ghi là:
max
1,5
d
S =
(m)
(m)
d) Moment giới hạn của roto:
2
P
R R
tb
S D J
ω δ
=
Trang 165.3.2 Tính các thông số kết cấu của máy nghiền va đập kiểu búa:
a) Thông số hình học của búa và đầu búa:
Chiều dài búa từ trục trên roto tới đỉnh đầu búa chọn bằng 0,4 - 0,5 bán kính roto
Trang 17b) Năng suất máy nghiền kiểu búa:
Q = 60.A.L R h.n.Z (m3/h)
h – chiều dày lớp vật liệu chiếu theo phương đứng (m)
A – hình chiếu ngang của cung KC (m)
n – số vòng quay của roto (vg/ph)
Z – số hàng của đầu búa
Sơ đồ tính năng suất
Sử dụng công thức gần đúng khi nghiền đá vôi:
+ Nếu DR > LR : Q = 1,66.DR2.LR.n (m3/h)
+ Nếu DR < LR : Q = 1,66.DR.LR2.n (m3/h)
Trang 18c) Công suất động cơ:
Công suất động cơ máy nghiền kiểu roto:
tb m
E Q i N
−
=
(kW)
En – chỉ số năng lượng, tra theo bảng
Dtb – kích thước trung bình vật liệu nạp (m)
ηm – hiệu suất của máy, ηm = 0,75 - 0,95
η - hiệu suất bộ truyền đai, η = 0,92 - 0,96
Công suất động cơ của máy nghiền kiểu búa:
N = (360 - 540).i.Q (kW)
Q – năng suất (t/h)
d) Tính búa đập:
Vận tốc vòng của roto máy nghiền búa:
60
Dn
v = π (m/s)
Lực ly tâm sinh ra khi búa quay:Plt G v 2
g R
Ưùng suất tại các tiết diện nguy hiểm của búa:
P F