Tài liệu nghiên cứu các loại máy nghiền, máy sàng máy phan ly. Cụ thể chi tiết nhất.tài liệu dùng để tiềm hiểu, nghiên cứu, sửa chữa, học tập rất tốt. Được nguyên cứu từ cac chuyên ngành cơ khí máy xây dựng.
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 3
§3.1.Cơng dụng – phân loại
§3.2.Cấu tạo – nguyên lý hoạt động
§3.3.Tính tốn các thơng số cơ bản
Trang 33.1 CÔNG DỤNG – PHÂN LOẠI:
3.1.1 Công dụng:
Máy nghiền côn được sử dụng rộng rãi để nghiền những loại đá khác nhau tại tất cả các giai đoạn với năng suất cao Sử dụng để nghiền các loại đá sau khi đã qua máy nghiền má
+ Ưu điểm so với máy nghiền má:
- Năng suất cao: khi kích thước cửa nạp như nhau thì năng suất máy cao hơn từ 2 - 3 lần
- Công suất tiêu thụ ít: công nghiền nhỏ hơn máy
nghiền má từ 1,5 - 2 lần
- Chất lượng nghiền tốt: sản phẩm đều, ít vụn, mức
nghiền i cao
- Bền chắc: tuổi thọ máy cao hơn gấp 2 - 2,5 lần
-Khởi động: có khả năng khởi động máy khi buồng
nghiền chứa đầy vật liệu
+ Nhược điểm so với máy nghiền má:
- Nặng nề: khi cùng kích thước cửa nạp thì trọng lượng
máy lớn hơn gấp 1,5 - 2 lần
- Cồng kềnh: khi cùng năng suất thì máy có chiều cao cao hơn gấp 1,5 - 2 lần
- Cấu tạo phức tạp, giá thành cao hơn
Trang 43.1.2 Phân loại:
- Theo tính chất công nghệ:
+ Loại nghiền lớn, năng suất từ: 390 - 2000 (T/h) (hình a)
D vào = 400 - 1200 mm;d ra = 75 - 180 mm + Loại nghiền trung bình, năng suất từ: 32 - 1450 (T/h) (hình b)
D vào = 65 - 300 mm; d ra = 12 - 60 mm + Loại nghiền nhỏ, năng suất từ: 18 - 580 (T/h) (hình b)
D vào = 38 - 100 mm; d ra = 3 - 15 mm
- Theo kết cấu máy:
+ Máy nghiền với trục treo (hình a);+ Máy nghiền với trục công-son (hình b)
+ Máy nghiền quán tính.
- Theo hình dáng côn:
+ Loại côn cao (hình a); + Loại côn thấp (côn hình nấm) (hình b)
(b) (a)
Trang 53.2 CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:
liệu.
Bạc lệch tâm.
1– lỗ đặt trục chính, 2– bạc lệch tâm
Trang 6Cấu tạo của máy nghiền côn cao, dạng trục treo trên.
Trang 7Cấu tạo của máy nghiền côn cao, dạng trục treo trên.
Trang 8Chi tiết - kết cấu - hình dáng máy nghiền côn kiểu côn cao, nghiền thô.
Trang 93.2.1 Cấu tạo:
b) Cấu tạo của máy nghiền côn nghiền vừa và nhỏ, côn thấp:
Trang 11Cấu tạo của máy nghiền côn nghiền vừa và nhỏ, côn
thấp.
1-trục, 2-thân côn, côn nghiền, 4-đĩa
3-phân phối, 5-cửa
nạp liệu, 6-côn
nghiền cố định,
7-thân côn cố định, vòng tựa, 9-mặt bích thân máy, 10-lò xo,
8-11-vòng lót đồng
thanh, 12-ổ đỡ,
13-cặp bánh răng côn, 14-trục dẫn động, 15- bạc lệch tâm, 16-ổ
trung tâm, 17-bạc
đồng, 18-bạc lót,
19-vòng chặn.
Trang 12Chi tiết - kết cấu
-hình dáng máy nghiền côn kiểu côn thấp, nghiền vừa và nhỏ.
Trang 133.2.2 Nguyên lý làm việc:
Mô phỏng hoạt động của
máy nghiền côn kiểu côn
thấp, nghiền vừa và nhỏ.
Sơ đồ hoạt động của hệ thống bôi trơn cho ổ đỡ côn nghiền kiểu bạc cầu.
Trang 14Máy nghiền côn tại mỏ
khai thác đá.
Máy nghiền côn tại trạm nghiền – sàng phân loại
vật liệu.
Trang 153.3 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN:
3.3.1 Tính toán cho máy nghiền côn nghiền thô:
a) Số vòng quay của bạc lệch tâm (vận tốc quay của trục):
Sơ đồ tinh vận tốc quay và năng suất máy nghiền côn
Góc ôm α giống
Trang 16Thời gian để xả liệu, tức là thời gian của nửa
vòng quay Khi trục quay được một vòng thì nón di động
lắc hai lần, thời gian của một lần lắc:
1
1 0,5 2
h
≤
1 20,785 tg tg
Trang 17b) Năng suất:
Năng suất của máy nghiền nón nghiền thô như sau:
trong đó: n – số vòng quay hợp lý của bạc lệch tâm (vg/s)
µ – hệ số rỗng của khối sản phẩm sau khi nghiền
V0 – thể tích sản phẩm xả ra trong một vòng quay (m3)
0
1 2
2 2
Trang 18c) Công suất động cơ:
Công suất động cơ máy nghiền côn nghiền thô xác định theo công thức:
trong đó: A – công nghiền đá sau một vòng quay (J)
DN – đường kính côn cố định ở cửa xả (m)
D, d – đường kính lớn nhất của đá nạp và đá xả (m)
Đá vôi, cát vàng: E = 35000 – 50000 MN/m2
Trang 19
3.3.2 Tính toán cho máy nghiền nón nghiền vừa và nhỏ:
a) Số vòng quay của bạc lệch tâm:
Sơ đồ xác định số vòng quay bạc lệch tâm của nón di động.
Lực đẩy hạt vật liệu chuyển động:
T – F = G(sinγ – fcosγ)Lực đẩy không đổi nên hạt vật liệu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a:
Trang 20Các hệ số tích phân : C = 0 ; C1 = 0 vì với t = 0 thì v = 0 và S = 0Thời gian của một vòng quay bạc lệch tâm : 1
t n
=
Để hạt vật liệu nghiền được trong vùng song song l
giữa nón cố định và nón di động thì điều kiện
Nếu lấy l 0,08D≈ N: 7,5 sin cos
N
f n
Trang 21b) Năng suất:
Q = 3600µπD TB.nbl (m3/h)
trong đó: µ – hệ số rỗng, µ = 0,45
DTB – đường kính vòng tròn ở khoảng giữa l của nón di động (m)
σn, E – giới hạn bền nén và môđun đàn hồi của vật liệu (N/m2)
D1, D2, d – đường kính của vật liệu nạp và sản phẩm (m)
Dc, Dc’, Dc’’ – các đường kính xác định như hình trên (m)