1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ma tran 1 tiet sinh 9 2017-2018

12 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 42,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Xác định được các tính trạng trỗi, lặn và quy ước gen từ phép lai P thuần chủng thân cao lai với thân thấp được F1 100% thân cao.. -Xác định được các tính trạng trỗi, lặn từ phép lai P

Trang 1

TRƯỜNG THCS MAI HÙNG

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TIẾT 23: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : SINH HỌC 9

I Mục đích của đề kiểm tra:

- HS hệ thống hóa kiến thức đã học

- Rèn kĩ năng phân tích ,so sánh,tổng hợp kiến thức

- GD ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra

-Từ kiến thức đạt được của học sinh rút kinh nghiệm điều chỉnh quá trình dạy của GV sao cho hiệu quả lĩnh hội cao nhất

II Hình thức đề kiểm tra: TL

III Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Trang 2

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Chủ đề 1

Di truyền

học

MenĐen

(7 tiết)

- Nêu được khái niệm tính trạng Cho ví dụ

- Nêu được khái niệm về cặp tính trạng tương phản Cho ví dụ

- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của quá trình thụ tinh

- Trình bày được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể

-Xác định được các tính trạng trỗi, lặn và quy ước gen từ phép lai P thuần chủng thân cao lai với thân thấp được F1 100% thân cao

-Xác định được các tính trạng trỗi, lặn từ phép lai P thuần chủng cá mắt đen lai với cá mắt nâu được F1 100% mắt đen

- Xác định được kết quả lai khi tiếp tục lai F1 thân cao với cây thân thấp

- Xác định kết quả lai khi tiếp tục lai cá mắt đen F1 với nhau

Số câu:3

câu

Điểm: 4

Câu 1 Điểm: 1

Câu 2 Điểm: 1

Câu 3a Điểm : 1

Câu 3b Điểm : 1

Chủ đề 2

Nhiễm

sắc thể.( 7

tiết)

- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của lai phân tích

- Nêu được khái niệm biến dị

tổ hợp và nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

- Phân biệt được các kì của nguyên phân và giảm phân 1

- Phân biệt quá trình nguyên phân

và quá trình giảm phân

- Xác định được số NST vào kỳ sau của tế bào 2n=20

- Xác định được số NST vào kỳ sau của tế bào 2n=40

Số câu:2

Điểm: 3,5

Câu 4 Điểm :1

Câu 5a Điểm: 1,5

Câu 5b Điểm: 1

Trang 3

Chủ đề 3

ADN và

gen.

(6 tiết)

- Trình bày được quá trình tổng hợp ADN

-Trình bày được quá trình tổng hơp ARN

-Xác định được mạch ADN khi biết mạch ARN

- Xác định được mạch ARN khi biết ADN

Số câu:2

Điểm: 2,5

Câu 6 Điểm: 1,5

Câu 7 Điểm: 1

Số

câu:7câu

Điểm: 10

Mai Hùng ngày 20/10/2017

Nhóm giáo viên lập ma trận

Hoàng Thị Thanh Huyền

Phan Thị Thu Bình

Trang 4

IV Câu hỏi

Mức

độ

Nhận

biết

- Nêu được khái niệm

tính trạng Cho ví dụ

- Nêu được khái niệm

về cặp tính trạng tương

phản Cho ví dụ

1 Tính trạng là gì? Cho ví dụ về một số

tính trạng?

Thế nào là cặp tính trạng tương phản? Cho ví dụ cụ thể

- Nêu được khái niệm

và ý nghĩa của lai phân

tích

- Nêu được khái niệm

biến dị tổ hợp và nó

được xuất hiện ở hình

thức sinh sản nào

4 Nêu khái niệm và ý nghĩa lai phân tích?

Nêu khái niệm biến dị tổ hợp? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Thông

hiểu

- Trình bày được khái

niệm và ý nghĩa của

quá trình thụ tinh

- Trình bày được cấu

trúc hiển vi của nhiễm

sắc thể

2 Trình bày khái niệm và ý nghĩa của quá

trình thụ tinh?

Trình bày cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể?

Trang 5

- Phân biệt được các kì

của phân bào nguyên

phân và phân bào giảm

phân 1

- Phân biệt quá trình

nguyên phân và quá

trình giảm phân

5a Phân biệt các kì của nguyên phân và

giảm phân I?

Phân biệt quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân?

- Trình bày được quá

trình tổng hợp ADN

-Trình bày được quá

trình tổng hơp ARN

6 Trình bày quá trình tổng hợp ADN? Trình bày quá trình tổng hợp ARN?

Vận

dụng

-Xác định được các tính

trạng trỗi, lặn và quy

ước gen từ phép lai P

thuần chủng thân cao

lai với thân thấp được

F1 100% thân cao

-Xác định được các tính

trạng trỗi, lặn từ phép

lai P thuần chủng cá

mắt đen lai với cá mắt

nâu được F1 100% mắt

đen

3a Tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ thuần

chủng thân cao với thân thấp thu được thế hệ F1 100% thân cao

a Xác định tính trạng trỗi, tính trạng lặn

từ đó quy ước gen quy định các tính trạng đó?

Tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ cá mắt đen với cá mắt nâu thu được thế hệ F1 toàn bộ

cá mắt đen

a Xác định tính trạng trỗi- lặn

- Xác định được số

NST vào kỳ sau của tế

bào 2n=20

5

b Tế bào có 2n=20 đang tiến hành nguyênphân Xác định số NST đơn, số NST kép

vào kỳ sau của quá trình phân bào?

Tế bào có 2n=40 đang tiến hành nguyên phân Xác định số NST đơn, số NST kép vào kỳ sau của quá trình phân bào?

Trang 6

- Xác định được số NST vào kỳ sau của tế bào 2n=40

-Xác định được mạch ADN khi biết mạch ARN

- Xác định được mạch ARN khi biết ADN

7 Cho mạch ADN như sau:

Mạch 1: -A-T-G-T-X-A-G-X-T-Mạch 2: Xác định phân tử ADN được tổng hợp

từ mạch 2

Cho mạch ARN:

-A-G-X-U-X-X-A-G-U-Xác định phân tử ADN đã tham gia tổng hơp ARN

Vận

dụng

cao

- Xác định được kết quả lai khi tiếp tục lai F1 thân cao với cây thân thấp

- Xác định kết quả lai khi tiếp tục lai cá mắt đen F1 với nhau

3 b

b.Tiếp tục lai F1 với cây thân thấp thì thu được kết quả ở F2 như thế nào?

b Tiếp tục lai cá mắt đen F1 với nhau thì F2 thu được kết quả như thế nào?

V- Đáp án và thang điểm đề 1

Trang 7

Câu Đáp án Thang

điểm:10

Câu1:

(1điểm)

Câu2:

(1điểm)

Câu3a:

(1điểm)

Câu3b:

(1 điểm)

Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể

Ví dụ: thân cao, hoa trắng, hạt nhăn ( hs lấy vi dụ khác đúng vẫn tính điểm)

Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực và một giao tử cái ( hay giữa một tinh trung và một tế bào

trứng) tạo thành hợp tử

Ý nghĩa:

- Thụ tinh kết hợp với nguyên phân và giảm phân giúp duy trì ổn định bộ NST của loài từ thế hệ này

sang thế hệ khác

- Qúa trình thụ tinh góp phần vào làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở những loài sinh sản hữu tính

a Vì F1 đồng tính: 100% thân cao nên theo định luật đồng tính của Men Đen ta suy ra tính trạng thân

cao là tính trạng trỗi hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

Quy ước: A là gen quy định tính trạng thân cao

a là gen quy định tính trạng thân thấp

b F1 thân cao có kiểu gen: Aa

Thân thấp có kiểu gen: aa

F1XF1: Aa x Aa

1A;1a 1a

F2: 1Aa: 1aa

Kiểu hình: 1 thân cao : 1 thân thấp

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0.25điể m

0,25điể m

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5điểm

0,5điểm

Trang 8

(1điểm)

Câu 5a.

(1,5

điểm)

Câu 5b.

(1 điểm)

Câu 6

Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn

- Nếu kết quả lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội

- Nếu kết quả lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hơp tử

Ý nghĩa: xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội

Kì đầu - NST kép bắt đầu co xoắn - NST kép bắt đầu co xoắn

- Các NST kép bắt cặp với nhau tạo các cặp NST kép tương đồng

- Trong quá trình bắt cặp có thể xẩy ra trao đổi chéo

Kì giữa - NST kép co xoắn cực đại và sắp xếp

thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

- Các NST kép tương đồng co xoắn cực đại và sắp xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

Kì sau - NST kép tách nhau ra và tiến về hai cực

tế bào

- NST kép tương đồng tách nhau ra và tiến

về hai cực tế bào

Kì cuối Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và

giống tế bào ban đầu

Hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép

2n=20

Kì sau:

NST đơn= 40

NST kép= 0

0,25điể m 0,25điể m 0,5điểm

0,25điể m

0,25điể m

0,25điể m 0,25điể m 0,25điể m

Trang 9

)

Câu7:

(1điểm)-Gồm các bước:

- ADN tháo xoắn để lộ hai mạch đơn

- Các nucleotit trên hai mạch đơn lần lượt liên kết với các nucleotit của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-X

- Hai ADN con giống nhau và giống ADN ban đầu

NTBS: A-U, T-A, G-X, X-G Mạch 2: -T-A-X-A-G-T-X-G-A-ARN:- A-U-G-U-X-A-G-X-U

0,25điể m

0,5 điểm 0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm

V Đáp án và thang điểm đề 2

điểm:10

Trang 10

(1điểm)

Câu2:

(1điểm)

Câu3a:

(1điểm)

Câu 3b

(1điểm)

Câu4:

(1 điểm)

Câu5a:

Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

Ví dụ: Hạt trơn/ hạt nhăn Thân cao/thân thấp ( hs lấy ví dụ khác đúng vẫn tính điểm)

Cấu trúc hiển vi của NST

- Quan sát NST rõ nhất vào kì giữa của quá trình phân bào

- Ở kì giữa NST gồm hai cromatit dính nhau ở tâm động

- Mỗi cromatit gồm một phân tử ADN và protein loại histon

a Vì F1 đồng tính: 100% mắt đen nên theo định luật đồng tính của Men Đen ta suy ra tính trạng mắt

đen là tính trạng trỗi hoàn toàn so với tính trạng mắt nâu

Quy ước: A là gen quy định tính trạng mắt đen

a là gen quy định tính trạng mắt nâu

b F1 mắt đen có kiểu gen: Aa

mắt nâu có kiểu gen: aa

F1 x F1: Aa x Aa

1A;1a 1a; 1A

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

Kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt nâu

Biến dị tổ hợp là là sự sai khác giữa các cá thể cùng loài trong cùng lứa sinh sản với bố mẹ chúng

Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những loài sinh sản hữu tính

0,5 điểm 0,5 điểm

0,25điểm 0,25điểm 0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Trang 11

)

Câu 5b

(1 điểm)

Câu6:

(1,5điểm

)

Câu7:

(1điểm)

Xẩy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

Chỉ xẩy ra ở tế bào sinh dục chín

Gồm một lần phân bào Gồm hai lần phân bào

Ở kì đầu không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo

Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo

Kết quả gồm hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu

Gồm bốn tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

2n=40

Kì sau:

NST đơn= 80

NST kép=0

Qúa trình tổng hợp ARN

- ADN tháo xoắn để lộ hai mạch đơn

- Trên một mạch của ADN các nucleotit liên kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo

NTBS: A-U,T-A, G-X, X-G để dần dần hình thành ARN

- Mạch ARN tách rời khỏi gen và đi ra tế bào chất

Cho mạch ARN:

-A-G-X-U-X-X-A-G-U-ADN: - T-X-G-A-G-G-T-X-A

-A-G-X-T-X-X-A-G-T-0,25điểm 0,25điểm 0,5điểm 0,5điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Ngày đăng: 04/02/2018, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w