1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngữ văn 12 :Tây Tiến

24 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II,Đọc hiểu văn bản1,Bố cục: 4 phần -Phần 1 : Vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc và hình tượng người lính Tây Tiến.. - Phần 2: Những kỉ niệm của tình quân dân thắm thiết và cảnh sông nước miền T

Trang 1

TÂY TIẾN

Quang Dũng

Trang 2

I,Tiểu dẫn

1,Tác giả:

-Quang Dũng(1921-1988),quê ở tỉnh Hà Tây

-Ông là một nghệ sĩ đa tài

-Hồn thơ Quang Dũng phóng hoáng, hồn hậu,lãng mạn

và tài hoa

-Năm 2001,ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

Trang 3

2, Tác phẩm

a, hoàn cảnh sáng tác

- Bài thơ “Tây Tiến” ra đời cuối năm 1948 khi Quang Dũng đã

chuyển công tác và dời đơn vị Tây Tiến.

- Được in trong tập “Mây đầu ô”

Trang 5

II,Đọc hiểu văn bản

1,Bố cục: 4 phần

-Phần 1 : Vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc và hình tượng người lính Tây Tiến

- Phần 2: Những kỉ niệm của tình quân dân thắm thiết và cảnh sông nước miền Tây Bắc thơ mộng.

- Phần 3: Chân dung người lính Tây Tiến

- Phần 4: Lời hẹn ước và sự khẳng định lại nỗi nhớ.

Trang 6

II Tìm hiểu văn bản:

Trang 7

1 Vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc và hình tượng người lính Tây Tiến

-Hai cầu đầu:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”.

- “Tây Tiến ơi”: tiếng gọi thân thương, nỗi nhớ da diết.

-“Nhớ chơi vơi” : là nỗi nhớ mênh mông, lửng lơ, không định hình, bao trùm cả không gian, thời gian.

Trang 8

 Nét lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng.

Hình ảnh giàu chất hiện thực

gợi cho ta liên tưởng tới hình ảnh đoàn quân Tây Tiến đi trong lớp sương khói lung linh, huyền ảo nửa thực nửa mộng của rừng núi

Những miền đất lạ Sài Khao

Mường Lát …

gợi sự xa xôi, hẻo lánh, hoang dã, nơi đoàn quân Tây Tiến đã đi qua

gắn với những kỷ niệm cụ thể

* Hình ảnh : đoàn quân mỏi hoa

về trong đêm hơi

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.”

Trang 9

+ Điệp từ ‘dốc’

+ Từ láy tượng hình “khúc

khuỷu”, “thăm thẳm”,“heo hút”

Sự trúc trắc, gập ghềnh rất khó đi

Hóm hỉnh, tinh nghịch, hồn nhiên của người lính Tây Tiến

-Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình: “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “cồn mây”, “súng ngửi

trời”  diễn tả thật đắc cảnh núi cao,dốc sâu, vực thẳm

Độ cao của núi

Trang 10

+ “súng ngửi trời” nhân hóa  khẳng định chí khí và quyết tâm của người chiến sĩ chiếm lĩnh mọi tầm cao mà đi tới.

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

 Trước thiên nhiên dữ dội người lính Tây Tiến không bị mờ đi mà nổi lên đầy

thách thức.

- Nhịp ngắt bẻ đôi

- Hai vế tiểu đối: “Ngàn thước

lên cao // ngàn thước xuống”

Vách núi vút lên đổ xuống thẳng đứng: nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm

 Nguy hiểm tột cùng

 Hình tượng thơ cân xứng hài hòa, cảnh tượng núi rừng hùng vĩ được đặc tả, thể hiện một ngòi bút đầy chất hào khí của nhà thơ - chiến sĩ.

Trang 11

- Những nếp nhà thấp thoáng mờ nhòa khuất chìm xa xa ẩn hiện trong màn mưa

“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

Trang 12

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

* Thiên nhiên hoang dã :

+ “Thác gầm thét”

+ “Chiều chiều” rồi đến

“đêm đêm”

Thường xuyên đối mặt với nguy hiểm, dữ dội, bí ẩn, hoang vu của rừng thiêng nước độc

 Đường hành quân gian khổ, nguy hiểm

 Hoang sơ, man dại, đầy bí mật

Trang 13

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

- Cái chết đậm chất bi hùng: Chết trong tư thế đẹp, ôm chắc cây súng trong tay sẵn sàng chiến đấu, không quên nhiệm vụ của người lính

 Nói giảm nói tránh

 Vần thơ nói đến cái mất mát, hy sinh nhưng không bi lụy, thảm thương.

Trang 14

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

 Nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm êm dịu và ấm áp

+ Cơm lên khói

Trang 15

Bức tranh thiên nhiên hoành tráng, trên đó nổi bật lên hình ảnh chiến sĩ can

trường và lạc quan, đang dấn thân vào máu lửa với niềm kiêu hãnh "Chiến

trường đi chẳng tiếc đời xanh" Đoạn thơ để lại một dấu ấn đẹp đẽ về thơ ca

kháng chiến mà sự thành công là kết hợp hài hòa giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

Trang 16

2 Những kỉ niệm của tình quân dân thắm thiết và cảnh sông nước miền Tây Bắc thơ mộng:

*Bốn câu đầu: Đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.”

Trang 17

- “Bừng lên”: gợi cảm giác ấm áp, gợi niềm vui lan tỏa  gợi không khí ấm cúng

- “Bừng”: ánh sáng của đuốc hoa, của lửa trại sáng bừng lên; cũng còn có nghĩa là tiếng khèn, tiếng hát, tiếng cười tưng bừng rộn rã

- Tiếng khèn làm ngây ngất lòng người

- Hình ảnh cô sơn nữ trong bộ “xiêm áo” lộng lẫy với dáng

- điệu “e ấp” trong vũ điệu đậm màu sắc rừng núi “man điệu” đã làm những người lính giờ dương như đã hóa thành thi sĩ với hồn thơ trào dâng

 Cảnh vật và con người như hòa trong men say, tình tứ, ngây ngất, rạo rực Đọc

đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc

Trong đoạn thơ, chất thơ, chất nhạc hòa quyện với nhau đến mức khó mà tách bạch

được.

Trang 18

* Bốn câu sau:

 Cảnh sông nước Tây Bắc vừa thực vừa mộng: hoang vắng, tĩnh lặng, buồn thi vị

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

Trang 19

- Thời gian: chiều sương.

- Hình ảnh:

+ “hoa đong đưa” gợi tả “dáng người trên độc mộc” trôi theo thời gian và dòng hoài niệm  gợi lên một vẻ đẹp mơ hồ, thấp thoáng, gần xa, hư ảo trên cái nền “chiều sương ấy”

 + Dáng người vững chãi trên con thuyền độc mộc giữa dòng nước lũ

- “Có nhớ”, “có thấy” luyến láy, khắc họa thêm nỗi nhớ: lưu luyến, bồi hồi

 Ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị, hồn thơ mang đậm chất lãng mạn, hào hoa.

 Thiên nhiên hoang sơ, nhưng vẫn rất gần gũi gợi bao cảm xúc sâu lắng.

Trang 20

 Hình ảnh thơ vừa thực vừa lãng mạn: cảnh núi rừng miền Tây nên thơ, có hồn và con người nổi bật trên nền bức tranh thiên nhiên (với dáng đứng đẹp trên con thuyền) Cảnh và người hòa hợp, quyến luyến, phản phất trong gió, trong sương

 Đoạn thơ cho ta thấy cái nhìn tinh tế, nét bút mềm mại, tài hoa; tình yêu mến và gắn bó sâu nặng với cảnh và người miền Tây của nhà thơ Quang Dũng.

Trang 21

3 Hình tượng người lính Tây Tiến bi thương, hào hùng, lãng mạn:

Sức mạnh tinh thần oai phong lẫm liệt

Khí phách anh hùng, dũng cảm

 Chân dung người lính vừa chân thực vừa hào hùng.

Trang 22

- Tâm hồn: “ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”  Nét hào hoa, đa tình của những chàng

trai Hà thành

- Ý chí: “ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”  Sẵn sàng dâng hiến cả sự sống, tuổi

trẻ cho Tổ quốc

- Cái chết: “mồ viễn xứ”, “về đất”  Người lính hy sinh là trở về với đất mẹ, nhẹ nhàng

đi vào cõi chết

 Tấm lòng luôn hướng về tổ quốc, hướng về thủ đô Người lính dẫu ở nơi biên cương hay viễn xứ xa xôi mà lòng lúc nào cũng hướng về Hà Nội, về quê hương

Trang 23

-“Khúc độc hành”: giọng thơ trầm buồn như khúc nhạc tiễn đưa các anh.

 Hình ảnh người lính mang đậm chất bi tráng

thơ trầm hùng bi tráng  ca ngợi sự hy sinh cao cả mà bình dị, thầm lặng cuả người lính Tây Tiến – Sự hi sinh đã trở thành bất tử

 Đọan thơ dựng lại chân thực, sinh động hình tượng người lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn, lẫm liệt, oai hùng.

Trang 24

4 Lời thề son sắt :

“Tây Tiến người đi không hẹn ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.”

- Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng

- Cái tinh thần một đi không trở lại : “Người đi không hẹn ước”

- Tình cảm gắn bó của những người lính Tây Tiến và cũng là của tác giả đối với đồng đội : “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

Ngày đăng: 02/02/2018, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w