Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG2.1.Vi khí hậu trong sản xuất 2.1.1.Khái niệm Là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt
Trang 1Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1.Vi khí hậu trong sản xuất
2.1.1.Khái niệm
Là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt
độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí
2.1.2.Các ảnh hưởng và biện pháp phòng chống
a Các ảnh hưởng của VKH
* Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng
Biến đổi về sinh lý:
BĐ cảm giác của da trán: 28,0÷29,00C
→lạnh; 29,0÷30,00C→mát;30,0÷31,00C
→dể chịu; 31,5÷32,50C→nóng;
32,5÷33,50C→rất nóng; >33,50C→cảm
giác cực nóng và ở 38,50C coi là nhiệt
báo động ng/hiểm, sinh chứng say nóng
Chuyển hoá nước:
Mất nước tỷ trọng máu tăng, tim phải l/việc nhiều để thải lượng nhiệt thừa của cơ thể làm người mệt mỏi Lượng nước bài tiết qua thận giảm làm ch/năng h/động của thận bị ả/hưởng Nếu uống nhiều nước, dịch vị sẽ bị loãng nên mất cảm giác thèm ăn, ăn không ngon, khả năng diệt trùng của dịch vị giảm sút làm đường ruột dễ bị viêm nhiễm.
Trang 2- Nguồn phát sinh ra nhiệt độ cao thường gặp các nghề: vận hành lò hơi, xưởng đúc, nhiệt luyện, cán kéo thép, hoặc phát sinh do bức xạ ánh sáng mặt trời…
- Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: TCVN 3733 BYT-QĐ; TCVN 5508 1991
Chênh lệch t0 trong nơi sản xuất và ngoài trời từ 3 – 50C
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.1.Vi khí hậu trong sản xuất
2.1.2.Các ảnh hưởng và biện pháp phòng chống
a Các ảnh hưởng của VKH
* Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng
Trang 3Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.1.Vi khí hậu trong sản xuất
2.1.2.Các ảnh hưởng và biện pháp phòng chống
a Các ảnh hưởng của VKH
M/trường xung quanh lạnh làm cho cơ
thể mất nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm và
tiêu thụ ôxy tăng; các m/máu co thắt sinh
c/giác tê cóng ch/tay v/động k/khăn.
Gây ra một số bệnh viêm dây thần kinh,
viêm khớp, viêm phế quản và một số
bệnh mãn tính do máu lưu thông kém,
sức đề kháng của cơ thể giảm.
* Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh * Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt
Tia hồng ngoại bước sóng ngắn gây bỏng, rộp phồng da và bệnh đục nhân mắt.
L/việc ngoài trời nóng, im gió, oi bức, tia bức
xạ nhiệt gây ra say nắng
Tia tử ngoại loại A có trong tia lửa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang; tia tử ngoại B xuất hiện trong đèn thuỷ ngân, lò hồ quang,v.v Tia tử ngoại làm bỏng da, phá huỷ g/mạc, gây đ/đầu, chóng mặt, ung thư da
Trang 4- Áp dụng các tiến bộ KHKT như điều khiển từ xa, cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình
SX, thực hiện điều hoà KK, thông gió tốt, đảm bảo nơi làm việc thông thoáng
- Cách ly nguồn nhiệt đối lưu và bức xạ ở nơi l/động bằng những v/liệu cách nhiệt để
bao bọc quanh lò, quanh ống dẫn; dùng màn nước để hấp thụ các tia bức xạ ở trước cửa lò.
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.1.Vi khí hậu trong sản xuất
2.1.2.Các ảnh hưởng và biện pháp phòng chống
b Các biện pháp phòng chống VKH
* Biện pháp KHKT
Trang 5Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.1.Vi khí hậu trong sản xuất
2.1.2.Các ảnh hưởng và biện pháp phòng chống
b Các biện pháp phòng chống VKH
- Tổ chức lao động, chế độ ăn uống, bồi dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để nhanh chóng phục hồi sức lao động
- Trang bị đầy đủ các phương tiện BHLĐ như áo quần chống nóng, chống lạnh,
khẩu trang, kính mắt v.v
- Cần quy định chế độ lao động thích hợp
cho các ngành nghề có môi trường làm
việc trong điều kiện vi khí hậu xấu
- Khám tuyển khi nhận người, khám kiểm
tra sức khoẻ định kỳ để kịp thời phát hiện
bệnh và điều trị.
Trang 62.2.Tiếng ồn, rung động, nhiễm độc trong sản xuất
2.2.1 Tiếng ồn
ĐN Là tập hợp những â/thanh khác nhau về c/độ, tần số, ko có nhịp điệu, ko phù hợp với mong muốn
của ng/nghe, gây cảm giác khó chịu
Âm nghe được có tần số từ 16Hz ÷ 20kHz
Ảnh hưởng Gây mệt mỏi thính lực, đau tai, gây điếc nghề nghiệp, mất trạng thái c/bằng, ngủ chập
chờn, giật mình, tăng huyết áp, hay cáu gắt, giảm sức l/động sáng tạo, giảm sự nhạy cảm, đầu óc mất tập trung, rối loại cơ bắp…có thể gây tai nạn
L/việc lâu trong m/trường có tiếng ồn thì khả năng nghe sẽ bị rối loạn, mất khả năng nghe những
â/thanh có tần số cao, thanh bổng, kh/năng phục hồi thính giác rất thấp
Biện pháp phòng chống tiếng ồn
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
Làm giảm hay triệt tiêu tiếng ồn ngay từ nơi phát sinh: lắp ráp có chất
lượng các máy móc và động cơ, sửa chửa các máy móc đã cũ hay bị rơ
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền: Dùng vật liệu hút âm có các loại: vật liệu có
nhiều lỗ nhỏ; nhiều lỗ nhỏ đặt sau tấm đục lỗ; kết cấu cộng hưởng; tấm hút âm đơn
Dùng ph/tiện bảo vệ cá nhân: cái bịt tai làm bằng chất dẻo, cái che tai và bao ốp tai để chống ồn
Trang 72.2.Tiếng ồn, rung động, nhiễm độc trong sản xuất
2.2.2 Rung động
ĐN Là d/động cơ học của vật thể đ/hồi sinh ra khi tr/tâm hoặc trục đ/xứng của chúng xê dịch trong kh/
gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh
Rung động được đặc trưng bằng 3 thông số: biên độ dịch chuyển, biên độ của vận tốc và biên độ của gia tốc
Ảnh hưởng th/kinh sẽ bị suy mòn, nhanh chóng c/thấy uể oải và thờ ơ, lãnh đạm, tính thăng bằng
ổ/định bị tổn thương Gây ra bệnh khớp, xương c/sống, rối loạn t/kinh và h/chứng tiền đình
Biện pháp phòng chống rung
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
Dùng phương tiện bảo vệ cá nhân: sử dụng các bao tay có đệm đàn hồi, giày có đế chống rung
Giảm rung trên đường lan truyền: Đặt một lớp vật liệu cách rung dưới bệ máy; Tạo nền
móng có khe hở được nhét đầy vật liệu xốp; Đặt giữa máy và nền một hệ thống giằng cứng
nhờ cơ cấu đàn hồi để giảm rung từ nguồn đến nền
Làm giảm hay triệt tiêu rung ngay từ nơi phát sinh: Dùng bộ tắt rung động lực: khi một vật có
khối lượng m1 dao động dưới tác dụng của lực F, để làm tắt rung động người ta có thể lắp
thêm một khối lượng m2 nhờ lo xo có độ cứng C thích hợp để tắt hoàn toàn dao động của m1
Trang 82.2.Tiếng ồn, rung động, nhiễm độc trong sản xuất
2.2.3 Nhiễm động trong sản xuất
ĐN Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sx, khi xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng
nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý Khi độc tính ch/độc vượt quá gi/hạn cho phép, sức đề kháng của
cơ thể yếu, độc chất sẽ gây ra nh/độc ng/nghiệp
Nồng độ tổng cộng của các chất độc cùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây
trúng độc cấp tính hay mãn tính
Ảnh hưởng
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
Các nhóm hoá chất độc
Chất gây bỏng, kích thích da, niêm mạc:axit, kiềm
Chất k/thích đg hô hấp và phế quản:Cl2 ,NH3,NO2
Chất gây ngạt do làm loãng kh/khí: CO2, CH4, C2H5
Chất độc đối với hệ thần kinh: rượu, xăng, H2S…
Chất gây độc với cơ quan nội tạng: hydrocacbon,
clorua metyl, brom metyl Chất gây tổn thương cho
hệ tạo máu: Benzen, phenol
Một số chất độc và các dạng nh/độc ng/nghiệp thường gặp
Nhiễm độc chì làm rối loạn việc tạo máu, rối loạn tiêu hoá và
làm suy hệ t/kinh, viêm thận, đau bụng chì, thể trạng suy sụp
Cacbon monoxit (CO) gây ngạt thở, đau đầu, ù tai, sút cân,
mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, khi bị trúng độc nặng có thể
bị ngất xỉu ngay, có thể chết
Benzen (C 6 H 6 ) gây chứng thiếu máu, chảy máu răng lợi,bị
nhiễm nặng có thể bị suy tuỷ, nhiễm trùng huyết, nhiễm độc cấp làm cho hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức
Trang 92.2.Tiếng ồn, rung động, nhiễm độc trong sản xuất
2.2.3 Nhiễm động trong sản xuất
Biện pháp phòng tránh và cấp cứu
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
* Biện pháp vệ sinh - ytế
• Xử lý chất thải trước khi đổ ra ngoài
• Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ,
có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
* Dụng cụ phòng hộ cá nhân
Phải trang bị đủ dụng cụ bảo hộ lao động: mặt
nạ phòng độc, găng tay, ủng, khẩu trang, v.v
* Biện pháp chung đề phòng về kỹ thuật
• Cấm để thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực sx
• Các h/chất phải b/quản trong thùng kín, có nhãn rõ ràng
• Chú ý công tác phòng cháy chữa cháy
• Tự động hoá quá trình sản xuất hoá chất
• T/chức hợp lý hoá quá trình sx: bố trí riêng các bộ phận
toả ra hơi độc, đặt ở cuối chiều gió Phải thiết kế hệ thống
thông gió hút hơi khí độc tại chỗ
* Cấp cứu:
• Đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay quần áo bị nhiễm độc, ủ ấm cho nạn nhân
• Cho ngay thuốc trợ tim, hay hô hấp nhân tạo, nếu bị bỏng
do nhiệt phải cấp cứu bỏng, rửa da bằng xà phòng nơi bị thấm chất độc kiềm, axit phải rửa ngay bằng nước sạch
• Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc nặng đưa cấp cứu bệnh viện
Trang 102.3 Bụi trong sản xuất
2.3.1 Khái niệm
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau, tồn tại lâu trong không khí dưới
dạng bụi bay, lơ lửng, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha (gồm hơi, khói, mù).
2.3.2 Các ảnh hưởng và biện pháp phòng chống
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
* Ảnh hưởng của bụi
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp,
cơ quan tiêu hoá, gây ra các bệnh:
Bệnh phổi nhiễm bụi
Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, viêm họng,
phế quản, viêm teo mũi
Bệnh ngoài da: lở loét, viêm da, gây ra mụn
Bệnh đường tiêu hoá: tổn thương niêm
mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá
Bụi còn gây ra chấn thương mắt: viêm
mắt, bỏng giác mạc làm giảm thị lực
* Các biện pháp phòng chống
- Biện pháp kỹ thuật
+ Bao kín thiết bị và dây chuyền sản xuất
+ Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất + Thay đổi phương pháp công nghệ
+ Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi
- Biện pháp y học
+ Khám kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh để chữa trị, phục hồi chức năng làm việc cho công nhân
+ Dùng các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mặt nạ, khẩu trang)
Trang 112.4 Phòng chống phóng xạ, điện từ trường tần số cao
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.4.1 Phòng chống phóng xạ
a Nguồn phóng xạ kín
- Các chất phóng xạ để trong hộp chì kín với bề dày khác nhau,
khi dùng chỉ hé độ mở cần thiết, không nên mở quá rộng
- Bóng phát tia Rơnghen phải bọc bớt lại bằng vỏ chì
- Trong thao tác càng xa nguồn càng tốt
- Các buồng sử dụng tia phóng xạ phải có kích thước đủ lớn,
không được để nhiều đồ đạc để tránh các tia phóng xạ thứ phát
- Thao tác nhanh nhẹn để giảm thời gian tiếp xúc với tia phóng xạ
- Sử dụng trang bị BHLĐ phù hợp (găng tay cao su, ủng cao su,
đeo kính,…)
2.4.2 Phòng chống điện từ trường tần số cao
- Tuân thủ quy tắc an toàn, phần kim loại của thiết bị phải được nối đất
- Các thiết bị cao tần cần có rào chắn bao bọc, xung quanh các thiết bị cao tần không nên có những vật dụng bằng kim loại nếu không cần thiết
b Nguồn phóng xạ hở
Phòng TN phải bố trí kín, riêng biệt, có kiến trúc
và trang thiết bị cần hết sức giảm bớt tính hấp thụ phóng xạ, dễ cọ rửa và tẩy xạ
Nhân viên tx với chất phóng xạ phải được trang
bị các phương tiện phòng hộ cá nhân như:
găng tay cao su, quần áo công tác, mặt nạ, tất
và giầy, khẩu trang phòng bụi phóng xạ,…
Phải có kế hoặc tẩy xạ cho người, quần áo, bàn làm việc,…
Trang 122.5 Chiếu sáng, thông gió trong sản xuất
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.5.1 Chiếu sáng trong sản xuất
* Chiếu sang tự nhiên: hệ thống cửa sổ, cửa trời (cửa mái)
Cửa sổ chiếu sang: loại một tầng, nhiều tầng, liên tục hoặc gián đoạn
Cửa trời chiếu sang: loại cửa trời hình chữ nhật, hình M, hình thang, hình chỏm cầu, hình răng cưa v.v Yêu cầu: thông gió thoát nhiệt
Tính toán diện tích cửa lấy ánh sáng đầy đủ, các cửa phân bố đều, cần chọn hướng bố trí cửa Bắc-Nam để tránh chói loá, phải có kết cấu che chắn hoặc điều chỉnh được mức độ chiếu sáng
* Chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng điện cho sản xuất phải tạo ra trong phòng một chế độ ánh sáng đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh và phân giải nhanh các vật nhìn của mắt trong quá trình lao động
Nguồn sáng (điện): đèn nung sang, đèn huỳnh quang
Phương thức chiếu sáng cơ bản: Chiếu sáng chung, Chiếu sáng cục bộ, Chiếu sáng hỗn hợp
Dụng cụ chiếu sang: những thiết bị, phụ kiện kèm theo nguồn sáng, hình thành hệ thống chiếu sáng hoàn
chỉnh, một mặt đảm bảo những điều kiện làm việc tối ưu của đèn, mặt khác đảm bảo nâng cao hiệu quả của nguồn sáng
Trang 142.5 Chiếu sáng, thông gió trong sản xuất
Chương 2 - VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.5.2 Thông gió trong sản xuất
Các biện pháp thông gió:
Thông gió tự nhiên: Sử dụng và bố trí hợp lý các cửa gió vào và ra, phạm vi tác dụng của luồng không khí trao đổi hầu như đều khắp vùng làm việc hay không gian của nhà
Thông gió cơ khí (nhân tạo): sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện để làm không khí vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác
Các hệ thống thông gió
Hệ thống thông gió chung
Phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng, có khả năng khử nhiệt thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng Có thể sử dụng thông gió tự nhiên hoặc cơ khí
Hệ thống thông gió cục bộ:
Phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phân xưởng