1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HUNG VUONG-2015-CAO BANG.DOC

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối với cơ thể người: Xenlulose không cung cấp năng lượng cho người nhưng khi qua thành ống tiêu hóa tạo ra ma sát do mài mòn vào thành ống tiêu hóa giúp tăng quá trình tiết dịch của c

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN SINH HỌC

LỚP 10

(Đề này có 03 trang, gồm 10 câu)

Câu 1 ( 02 điểm)

Các hình vẽ dưới đây mô tả 4 đại diện của các đại phân tử sinh học trong tế bào:

a Nhiều khả năng ở mỗi hình vẽ sẽ là các đại diện nào?

b Nêu một vai trò của đại diện ở hình A với tế bào và một vai trò đối với cơ thể người?

Câu 2 ( 02 điểm)

a Nêu các đặc điểm khác nhau giữa lipit và cacbohiđrat?

b Kể tên các loại liên kết có trong các bậc cấu trúc của prôtêin?

Câu 3 ( 02 điểm)

a Trình bày sự biến đổi cấu trúc của màng sinh chất thích nghi với chức năng ở các

tế bào vi khuẩn lam, vi khuẩn cố định đạm hiếu khí và tế bào biểu mô ruột non của người?

b Nhân con là gì? Giải thích sự biến mất và xuất hiện của nhân con trong quá trình phân bào ở sinh vật nhân thực?

Câu 4 ( 02 điểm)

a Enzim có thể làm giảm năng lượng hoạt hóa để tăng tốc độ phản ứng bằng những cách nào?

b Phân biệt chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh của enzim?

Câu 5 ( 02 điểm)

a Trong tế bào có những cơ chế photphoryl hóa tổng hợp ATP nào? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa các hình thức đó?

b Vì sao trong chuỗi truyền điện tử của hô hấp tế bào, điện tử không được truyền

từ NADH, FADH2 tới ngay oxi mà lại phải trải qua một dãy truyền e?

Trang 2

Câu 6 ( 02 điểm)

a Hoocmôn ađrênalin (epinephrine) gây đáp ứng ở tế bào gan bằng phản ứng phân giải glicôgen thành glucôzơ nhưng nếu tiêm trực tiếp ađrênalin vào tế bào gan thì không gây ra phản ứng phân giải glicôgen nói trên Giải thích hiện tượng trên?

b Có 2 dung dịch A và B, mỗi dung dịch chứa một loại chất hữu cơ của lá cây Thực hiện 2 thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1: lấy 5ml dung dịch A cho vào ống nghiệm thứ nhất, nhỏ vài giọt thuốc thử iot vào ống nghiệm chứa dung dịch này, quan sát thấy dung dịch trong ống nghiệm xuất hiện màu xanh đen Tiếp tục đun nóng ống nghiệm ta thấy màu xanh đen mất dần

- Thí nghiệm 2: lấy 5ml dung dịch B cho vào ống nghiệm thứ hai, thêm vào ống

đó 1ml thuốc thử phêlinh Lắc đều ống nghiệm, đun đến khi bắt đầu sôi, quan sát thấy trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

Xác định chất hữu cơ chứa trong mỗi dung dịch A và B nói trên Giải thích?

Câu 7 ( 02 điểm)

a Tại sao NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì sẽ xảy ra nếu

ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá huỷ? Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

b 3 tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và đã tạo ra 36 tế bào con Biết

số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi số lần nguyên phân của tế bào A Tính số lần nguyên phân của mỗi tế bào A, B, C

Câu 8 ( 02 điểm)

a Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật, hãy cho biết :

- Cá ở sông và cá ở biển khi bảo quản lạnh thì loại nào bảo quản được lâu hơn

Vì sao?

- Cơ sở khoa học của việc dùng vì sinh vật khuyết dưỡng để kiểm các chất trong thực phẩm ?

- Vì sao chất kháng sinh penicillin không tiêu diệt được Mycoplasma?

- Khi bị nhiễm khuẩn, cơ thể thường phản ứng lại bằng cách làm tăng nhiệt độ cơ thể làm ta bị sốt Phản ứng như vậy có tác dụng gì?

b Hai tế bào vi khuẩn được cắt ngang, vi khuẩn A chỉ có một màng đơn bao quanh tế bào của nó, trong khi vi khuẩn B được bao quanh bởi 2 màng phân tách nhau bởi một khoảng không gian hẹp chứa peptidoglican Hãy xác định vi khuẩn nào là vi khuẩn G+ và vi khuẩn nào là vi khuẩn G-? Tại sao vi khuẩn G- lại có xu hướng kháng kháng sinh tốt hơn vi khuẩn G+?

Trang 3

Câu 9 (02 điểm)

a Tại sao ở người việc tìm thuốc chống virut khó khăn hơn nhiều so với việc tìm thuốc chống vi khuẩn? Hãy cho biết việc tìm thuốc chống loại virut nào sẽ có triển vọng hơn? Giải thích?

b Bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các tế bào hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa các tế bào này vào bệnh nhân nhiễm HIV?

Câu 10 (02 điểm)

a Rượu nhẹ hoặc bia để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa có mùi thối ủng Hãy giải thích hiện tượng trên?

b Nếu sirô quả đựng trong bình nhựa kín thì sau 1 thời gian bình sẽ căng phồng Vì sao?

HẾT

-Người thẩm định -Người ra đề

Đoàn Hồng Sơn

SĐT:0983879511

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC – LỚP 10

1 a Xác định tên các đại phân tử ở từng hình vẽ

- A là: Xenlulose

- B là protein

- C là lipit đơn giản (Triglyxerit)

- D là axit nucleic

b – Vai trò của xenlulose

+ Đối với tế bào: tham gia vào cấu tạo thành tế bào thực vật giúp giữ

hình dạng tế bào, tham gia vào duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào

+ Đối với cơ thể người: Xenlulose không cung cấp năng lượng cho

người nhưng khi qua thành ống tiêu hóa tạo ra ma sát do mài mòn vào

thành ống tiêu hóa giúp tăng quá trình tiết dịch của các tế bào thành

ống tiêu hóa

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

2 a Điểm khác nhau giữa lipit và cacbohiđrat:

- Về cấu trúc: tuy đều có thành phần C, H, O nhưng tỉ lệ, hàm lượng

khác nhau :

+ cacbohiđrat : tỉ lệ giữa H và O là 2 : 1

+ lipit: tỉ lệ giữa H và O lớn hơn rất nhiều, như trong mỡ bò

C57H110O6 thì H : O = 110 : 6

- Về tính chất :

+ lipit : không tan trong nước

+ cacbohiđrat : đa số tan trong nước và có vị ngọt

b Tên các loại liên kết có trong các bậc cấu trúc của prôtêin:

- Cấu trúc bậc 1: Được giữ vững nhờ liên kết peptit

- Cấu trúc bậc 2: Được giữ vững nhờ liên kết H

- Cấu trúc bậc 3: Được giữ vững nhờ liên kết : H, liên kết đisunfua

(-S-S-)

- Cấu trúc bậc 4: Được giữ vững nhờ liên kết : Hiđrô, lực Vandecvan,

tương tác kị nước

0,5

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

- Tế bào vi khuẩn lam: Màng sinh chất gấp nếp vào trong tế bào chất

và tách thành các túi dẹt tilacoit (gần giống với hạt grana của lục lạp)

chứa sắc tố giúp tế bào quang hợp

- VK cố định đạm sống hiếu khí: Màng gấp nếp tạo thành dị bào

nang, có thành dày ngăn cản sự xâm nhập của ôxi, chứa hệ enzim

0,25

0,25

Trang 5

bào bình thường tiến hành quang hợp tổng hợp chất hữu cơ.

- Tế bào biểu mô ruột ở người: Màng sinh chất lồi ra hình thành vi

nhung mao làm tăng diện tích tiếp xúc với chất dinh dưỡng  tăng khả

năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng

b

- Nhân con (hạch nhân): phần ADN ở các NST có eo thứ hai (thể kèm)

trong bộ NST của tế bào, ở đó có mang các gen mã hóa cho rARN

(Phần đầu của các NST này được gọi là vùng NOR - vùng tổ chức

hạch nhân)

- Trong phân bào, khi các NST tháo xoắn, các gen rARN được phiên

mã tạo ra các rARN đồng thời các phân tử prôtêin cấu trúc nên

ribôxôm được đưa từ tế bào chất vào tập trung tại đây để tạo nên các

tiểu phần của ribôxôm, do sự tập trung với mật độ cao của ADN,

rARN và prôtêin đã hình thành nên nhân con (vùng này bắt màu đậm

đặc khi nhuộm màu)

- Trong phân bào, khi NST đóng xoắn, các gen mã hóa rARN giảm và

ngừng phiên mã dẫn đến không có sự tập trung các thành phần nêu trên

→ không có sự xuất hiện của nhân con (nhân con biến mất)

0,5

0,25

0,25

0,5

4 a

- Tạo khuôn cho các cơ chất liên kết trên trung tâm hoạt động có thể

tiếp xúc với nhau theo hướng hợp lý để phản ứng giữa chúng có thể

xảy ra

- Kéo căng và bẻ cong các liên kết hoá học trong phân tử cơ chất làm

chúng dễ bị phá vỡ ngay ở nhiệt độ và áp suất bình thường

- Do cấu trúc đặc thù của vùng trung tâm hoạt động đã tạo ra vi môi

trường có độ pH thấp hơn so với trong tế bào chất nên enzim dễ dàng

truyền H+ cho cơ chất

- Các vị trí hoạt động trong trung tâm hoạt động của enzim trực tiếp

tham gia vào trong phản ứng hoá học bằng cách hình thành các liên

kết cộng hoá trị tạm thời với cơ chất Cuối phản ứng các vị trí hoạt

động này lại được khôi phục như thời điểm trước phản ứng

b - Chất ức chế cạnh tranh là chất có cấu hình phân tử giống với cơ

chất của enzim, vì thế chúng cạnh tranh với cơ chất trong việc chiếm

vùng trung tâm hoạt động

- Chất ức chế không cạnh tranh liên kết với một vùng nhất định

(không phải là trung tâm hoạt động), làm biến đổi cấu hình của phân

tử nên enzim không liên kết được với cơ chất tại vùng trung tâm hoạt

động

0,25

0,25 0,25

0,25

0,5

0,5

5 a - Photphorin hóa là sự gắn thêm nhóm photphat vào 1 phần tử 0,25

Trang 6

- Trong tế bào có 3 kiểu photphorin hóa.

+ Photphorin hóa ở mức độ cơ chất là sự chuyển 1 nhóm photphat

linh động từ một chất hữu cơ khác đã được photphorin hóa tới ADP

để tạo ATP

+ Photphorin oxi hóa: Năng lượng từ phản ứng oxi hóa khử trong hô

hấp được dùng để gắn nhóm photphat vào ADP

+ Quang photphorin hóa: năng lượng ánh sáng được hấp thụ và

chuyển hóa thành năng lượng tích lũy trong liên kết của ADP với

photphat vô cơ để tạo ATP

b - Chu trình Crep phân giải hoàn toàn chất hữu cơ tạo ra sản phẩm

chủ yếu là chất khử NADH và FADH2, các chất này vận chuyển điện

tử, tạo lực hoá thẩm ở chuỗi truyền e ở màng trong ti thể

- Sử dụng chuỗi truyển để chia độ sụt thế e trong phản ứng thành một

số bước, tránh đốt nóng tế bào và năng lượng được giải phóng từ từ

dưới dạng ATP

0,25

0,25 0,25

0,5

0,5

- Ađrênalin liên kết với thụ thể đặc hiệu trên màng TB đích tạo phức

hệ ađrênalin - thụ thể → hoạt hóa prôtêin G → prôtêin G hoạt hóa

ađênylat- cyclaza → phân giải ATP thành AMP vòng (cAMP) →

cAMP hoạt hóa các enzim kinaza → hoạt hóa glicôgen phôtphorylaza

phân giải glicôgen thành glucôzơ

- Khi tiêm ađrênalin trực tiếp vào trong tế bào gan, do trong TB gan

không có thụ thể đặc hiệu của ađrênalin nên không xảy ra quá trình

truyền tín hiệu vì vậy không xảy ra sự phân giải glicôgen thành

glucôzơ

b

- Dung dịch A chứa tinh bột

- Giải thích: Amilose trong tinh bột có cấu trúc xoắn do đó các phân

tử iod bị giữ ở giữa → tạo màu xanh Khi đun nóng, cấu trúc xoắn

duỗi ra, giải phóng các phân tử iod-> mất màu

- Dung dịch B chứa đường đơn (Glucozơ)

- Giải thích: Trong thuốc thử Fehling, muối tactrat có vai trò tạo phức

với Cu2+ tạo ion phức [Cu(C4H4O6)2]2– (khiến Fehling có màu xanh

lơ), khi đun nóng tác dụng với glucose (HO–CH2–(CHOH)4–CH=O,

có chứa gốc andehyte), thuốc thử này tạo kết tủa Cu2O đỏ

0,5

0,5

0,25 0,25

0,25 0,25

- NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau: để việc phân

chia được dễ dàng, không bị rối do kích thước của NST

0,25

Trang 7

không di chuyển về các TB con và tạo ra tế bào tứ bội do NST đã

nhân đôi

- Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa:

+ Các NST tương đồng trong giảm phân tiếp hợp với nhau nên có thể

xảy ra trao đổi chéo, làm tăng biến dị tổ hợp

+ Do NST tương đồng bắt đôi từng cặp (tạo cặp NST kép tương đồng,

các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích

đạo) nên sự phân li của các NST làm giảm số lượng NST đi một nửa

b

Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số lần nguyên phân của mỗi tế bào A, B, C

(x1, x2, x3 nguyên, dương)

Theo đề bài : x2 = 2x1

Suy ra: x3 = 10 – (x1 + x2) = 10 – 3x1

Tổng số TB con là S : S = 2x1 + 2x2 + 2x3 = 2x1 + 2x2 + 210-3x1

x2 = 2x1 2 4 6

x3 = 10 – 3x1 7 4 1

Theo bảng: x1 = 2 là phù hợp

Vậy: Tế bào A nguyên phân 2 lần

Tế bào B nguyên phân 4 lần

Tế bào C nguyên phân 4 lần

0,5

0,25

0,5

0,25

8 a

- Cá sông bảo quản lâu hơn Vì vi sinh vật kí sinh trên cá biển là các

vi sinh vật ưa lạnh, khi bảo quản lạnh chúng ít bị ức chế

- Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự tổng hợp được các nhân tố sinh

trưởng Nếu trong thực phẩm có nhân tố sinh trưởng thì vi sinh vật sẽ

phát triển mạnh hơn

- Vì Mycoplasma không có thành tế bào nên không chịu tác động của

penicillin

- Nhiệt độ cao ức chế hoạt động sinh sản hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây

bệnh

b

- Vi khuẩn A là vi khuẩn G+, vi khuẩn B là vi khuẩn G-

- Vi khuẩn G- có lớp màng ngoài LPS có khả năng ngăn cản được sự

xâm nhập của kháng sinh, bảo vệ các thành phần của TB

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5 0,5

9 a

- Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ có nhiều đặc điểm khác biệt với tế bào

nhân thực vì thế thuốc kháng sinh chống vi khuẩn tập trung vào các

0,5

Trang 8

khác biệt đó để vẫn tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh mà tránh tác động

có hại đến tế bào người Ví dụ, đích tác động của các kháng sinh là ngăn

cản tổng hợp thành tế bào, ức chế ribôxôm 70S, ARN polimeraza của vi

khuẩn

- Virut không có cấu tạo tế bào nên chúng thường phải sử dụng vật

liệu của các tế bào người để nhân lên trong tế bào người Vì vậy

thuốc chống virut cũng rất độc với các tế bào người

b - Virut chỉ xâm nhập vào tế bào nếu chúng tìm được thụ thể phù

hợp

Trong quá trình biệt hóa từ tế bào gốc, tế bào hồng cầu bị mất nhân,

tức là không có ADN

- Nếu tế bào hồng cầu bị đột biến mang thụ thể CD4 thì HIV xâm

nhập được vào tế bào hồng cầu nhưng không nhân lên được Đây có

thể là một giải pháp chống HIV trong tương lai

0,5

0,5

0,5

10 a Rượu nhẹ hoặc bia để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa

có mùi thối ủng:

- Rượu nhẹ hoặc bia để lâu dễ bị chuyển hoá thành axít axetic nên có

vị chua

- Để lâu nữa axít axetic bị ôxi hoá thành CO2 và nước làm dấm bị

nhạt dần, có mùi thối ủng

b Nếu sirô quả đựng trong bình nhựa kín thì sau 1 thời gian bình sẽ

căng phồng vì: VSV phân bố trên bề mặt vỏ quả đã tiến hành lên men

giải phóng 1 lượng khí CO2 làm căng phồng bình dù hàm lượng

đường trong dịch sirô quả là rất cao

- Viết phương trình lên men

0,5 0,5 0,5

0,5

HẾT

Ngày đăng: 30/01/2018, 16:37

w