1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DATN CAU DAY VANG 2017

74 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,24 MB
File đính kèm DATN - CAU DAY VANG - 1.rar (19 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CẦU DÂY VĂNGPA 1 : Cầu đúc hẫng 3 nhịp liên tục 3x33+55+80+55+3x33 Hộp đơn, vách xiên.PA 2 : Cầu dầm thép liên hợp nhịp liên tục 3x33+56+80+56+3x33PA 3 : Cầu dây văng 2x33+58+122+58+2x33 dầm cứng dạng khung không có bản đáyMặt cắt ngang 4.5x2+2x0.25+2x1.05+2x0.25 . Khổ thông thuyền : 9x60 m

Trang 1

PHƯƠNG ÁN III - THIẾT KẾ KỸ THUẬT - CẦU DÂY XIÊN DẦM CỨNG

+ Sơ đồ dây xiên : dùng sơ đồ dây hình rẽ quạt, hai mặt phẳng dây

+ Số lượng dây - chiều dài khoang : dây nhiều - khoang nhỏ

TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG ÁN CHỌN - THIẾT KẾ SƠ BỘ CẦU TREO DÂY XIÊN

DẦM CỨNG

MA T1

T4 MB

D = 120cm , L = 29.0m 14 CỌC KHOAN NHỒI

Nhịp biên : 8 dây, khoảng cách các dây : 7 x 7m + 9mNhịp chính : 8 dây, khoảng cách các dây : 7 x 7m + 9mChiều dài đoạn hợp long : 6m

Tổng chiều dài nhịp cầu dây văng : m+ Nhịp dẫn : Dầm định hình I33m

+ Góc nghiêng dây thoải nhất : 25o

- Dầm cứng : gồm hai dầm chủ, tiết diện hình chữ nhật Dầm ngang tiết diện chữ T

Chiều cao dầm chủ : 140cmChiều rộng dầm chủ : 90cmChiều cao dầm ngang : 75cmChiều dày dầm ngang : 60 cmChiều dày bản mặt cầu : 25cm

- Tháp cầu :

Tháp dạng hình thang gồm hai cột BTCT tiết diện hộp ngàm trực tiếp vào móng

Bản mặt cầu liên kết toàn khối với dầm chủ và dầm ngang, khoảng cách giữa các dầm ngangchọn = 3.5m Chiều dài toàn bộ của kết cấu dây văng là 224m, như vậy có tất cả 224/3.5 = 64dầm ngang Đường người đi bố trí cùng mức với đường xe chạy, có dải phân cách cứng giữaphần người đi và phần xe chạy

Trang 2

Chiều cao tháp : 25.6m (tính từ mặt cầu).

Khoảng cách giữa hai cột trên đỉnh : 11.20mKhoảng cách giữa hai cột dưới chân : 21.6m

- Trụ cầu :

- Mố cầu :

- Kết cấu bên dưới :

- Dây văng :Dùng cáp sợi xoắn Þ15.2 có :Cường độ tính toán R = kg/cm2

Diện tích tiết diện A = m2

Tất cả các kích thước của : sơ đồ nhịp, mố trụ câàu , tháp cầu, dây xiên được thể hiện như hình vẽ

Địa chất khu vực xây dựng cầu tương đối ổn định, lớp dất chịu lực nằm ở vị trí khoảng 20 25m so với mặt đất thiên nhiên, nên ở vị trí mố và trụ nhịp dẫn sử dụng móng cọc đóng 35 x

-35, còn vị trí trụ tháp sử dụng móng cọc khoan nhồi Þ120

Theo phương ngang tháp được liên kết thành khung cứng tại hai vị trí : đỉnh tháp và dầm chủ.Tiết diện tháp thay đổi theo cả hai phương dọc và ngang

180000000.00014Tất cả các kích thước của : sơ đồ nhịp, mố trụ câàu , tháp cầu, dây xiên được thể hiện như hình vẽ

MẶT CẮT NGANG NHỊP CHÍNH

MẶT CẮT NGANG NHỊP DẪN

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Châu Phương

PHẦN IITHIẾT KẾ KỸ THUẬT CẦU TREO DÂY XIÊN KIỂU DÂY RẼ QUẠT

I- ĐẶC ĐIỂM TÍNH TOÁNCẦU TREO DÂY XIÊN DẦM CỨNG-

Số bậc siêu tĩnh được xác định bằng công thức :

Trang 5

K : tổng số dây xiên và dây neo.

n : tổng số gối của dầm cứng

a : số gối di động hoặc số chốt, bao gồm cả gối di động đặt trên cột tháp

Đường lối chung để giải quyết bài toán về mặt tĩnh học là :

 Chọn hệ cơ bản : giải phóng các dây xiên và liên kết thừa

 Xây dựng các đường ảnh hưởng :+ Đường ảnh hưởng nội lực trong các dây xiên+

+ Đường ảnh hưởng lực cắt trong dầm cứng tại tất cả các mặt cắt đặc trưng

+ Đường ảnh hưởng độ võng ở các mặt cắt đzặc trưng dầm cứng

II- CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH NỘI LỰC :

1- Nội dung điều chỉnh nội lực :

-

-+ Cao độ các nút dây neo ở vị trí hợp lý nhất dưới tác dụng của tĩnh tải

+-

- Điều chỉnh nội lực là tổng hợp những biện pháp nhằm đảm bảo hai mục tiêu :+ Phân bố tối ưu nội lực trong dầm cứng của kết cấu nhịp

+ Bảo đảo dạng trục thiết kế của dầm sau khi kết thúc thi công hoặc sửa chữa thay thế dây-

Biểu đồ momen uốn trong dầm chủ có lợi nhất dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải và cácảnh hưởng thứ cấp (co ngót, từ biến bêtông, biến dạng theo thời gian của dây)

Cầu treo dây văng là hệ siêu tĩnh bậc cao nên việc điều chỉnh nội lực nhằm cực tiểu hóamomen uốn tổng thể trong dầm cứng là việc không thể bỏ qua và việc làm này có hiệu quả rấtcao Trong nhiều trường hợp điều chỉnh nội lực có thể triệt tiêu được nội lực gây ra do tĩnh tảivà một phần do hoạt tải

Trong hai mục tiêu trên, nếu chọn chuyển vị ( trục thiết kế) thì nội lực là momen là hệ quả vàngược lại

Bản chất của việc điều chỉnh là tạo một trạng thái biến dạng và nội lực ngược chiều với trạngthái do tải trọng gây ra, tổng tác động do tải trọng và do điều chỉnh sẽ được một trạng thái tốtnhất gọi là trạng thái hoàn chỉnh Mục tiêu của trạng thái hoàn chỉnh có thể là :

Nếu dùng hàm chuyển vị làm chuẩn thì mục tiêu hoặc là chuyển vị dầm cứng sau điềuchỉnh bằng không hoặc là có độ vồng ngược để khắc phục độ võng do ảnh hưởng thứ cấpvà một phần do hoạt tải.Nếu dùng hàm momen làm chuẩn thì hoặc là khống chế momen âm trong dầm cứng sauđiều chỉnh phân bố hợp lý nhất tại các nút có giá trị bằng momen trên gối cứng của dầm

Trang 6

-2- Phương pháp thi công và điều chỉnh nội lực :

Thi công :

-

-điều chỉnh phân bố hợp lý nhất tại các nút có giá trị bằng momen trên gối cứng của dầmliên tục nhiều nhịp, hoặc ứng với trường hợp không tải, biểu đồ bao momen có momendương giữa nhịp trong các khoang bằng momen âm tại các nút neo dây, hoặc khi kể cảhoạt tải, ứng suất trong tất cả các tiết diện dầm cứng phân bố hợp lý và không vượt khảnăng chịu lực của kết cấu

Trong các mục tiêu trên, chọn mục tiêu nào là tùy thuộc vào qui mô kết cấu Với kết cấukhẩu độ lơn thường áp dụng theo hàm mục tiêu nội lực để giảm momen trong dầm cứng Khikết cấu được thi công theo phương pháp lắp hẫng (đúc hẫng) thì cũng thường áp dụng cáchđiều chỉnh theo nội lực do độ cao kết cấu có thể được xử lý bằng ván khuôn Với các kết cấucó qui mô vừa và nhỏ hay kết cấu dầm bằng thép thì rất thích hợp với việc điều chỉnh theomục tiêu cao độ

Do vậy với kết cấu hiện tại, chọn phương pháp điều chỉnh nội lực theo mục tiêu độ võng, tức làcao độ các nút dây neo phù hợp với trắc dọc cầu

Trong cầu dây văng, phương pháp thi công và điều chỉnh nội lực có thể tạo cho dầm cứng nộilực bất kỳ, phân bố nội lực hợp lý hoặc đạt được cao độ mong muốn

Việc chọn phương pháp thi công phụ thuộc vào nhiều điều kiện, trong đó quan trọng nhất làchiều cao cầu, chiều sâu mực nước và đăc trưng nền móng có ảnh hưởng đến giá thành và khókhăn khi thi công trụ tạm Việc sử dụng bất kỳ phương pháp thi công nào của cầu dây văng cótrụ tạm chỉ thích hợp với những điều kiện thực địa thuận lợi Trong khi lắp hẫng (đúc hẫng) làphương pháp vạn năng để thi công cầu dây văng, ở đây ta có thể loại bỏ toàn bộ (phương pháplắp hẫng đối xứng) hay loại bỏ một phần trụ tạm (phương pháp lắp hẫng có nhịp neo) Chínhhệ cầu dây văng góp phần tốt cho thi công lắp hẫng, đọan dầm cứng lắp hẫng được giữ, ngoàiviệc nhờ các dây văng có sẵn trong hệ còn có thể sử dụng các dây văng tạm liên kết vào trụtháp để giảm nhẹ các khối thi công Với phương pháp lắp hẫng đối xứng qua trụ tháp thì cầnphải có biện pháp chống lật nhịp trong thời gian thi công

- Các biện pháp điều chỉnh bao gồm :+ Tạo dầm có độ võng ngược trong quá trình chế tạo+ Điều chỉnh bằng việc căng kéo các dây văng theo hai giải pháp :

+

-Việc chọn phương pháp thi công phụ thuộc vào nhiều điều kiện, trong đó quan trọng nhất làchiều cao cầu, chiều sâu mực nước và đăc trưng nền móng có ảnh hưởng đến giá thành và khókhăn khi thi công trụ tạm Việc sử dụng bất kỳ phương pháp thi công nào của cầu dây văng cótrụ tạm chỉ thích hợp với những điều kiện thực địa thuận lợi Trong khi lắp hẫng (đúc hẫng) làphương pháp vạn năng để thi công cầu dây văng, ở đây ta có thể loại bỏ toàn bộ (phương pháplắp hẫng đối xứng) hay loại bỏ một phần trụ tạm (phương pháp lắp hẫng có nhịp neo) Chínhhệ cầu dây văng góp phần tốt cho thi công lắp hẫng, đọan dầm cứng lắp hẫng được giữ, ngoàiviệc nhờ các dây văng có sẵn trong hệ còn có thể sử dụng các dây văng tạm liên kết vào trụtháp để giảm nhẹ các khối thi công Với phương pháp lắp hẫng đối xứng qua trụ tháp thì cầnphải có biện pháp chống lật nhịp trong thời gian thi công

Điều chỉnh bằng cách tạo khớp tạm trong thi công : khi thi công, bố trí các khới tạmtại tất cả các vị trígối cứng và gối đàn hồi Khi đó hệ làm việc theo sơ đồ tinh định cómomen uốn bằng không tại các khớp và momen uốn cục bộ trong phạm vi khoangdầm Sau khi lắp đặt hệ dầm và dây, tiến hành liên tục hóa hệ dầmbằng mối nối ướt.Điều chỉnh bằn cách căng kéo dây văng trên dầm liên tục Phương pháp này áp dụngthuận lợi khi thi công theo phương pháp hẫng hoặc khi đã lắp xong dầm trên đà giáo,trụ tạm nhằm tạo các chuyển vị và nội lực cưỡng bức trong toàn hệ theo hướng có lợinhất cho công trình Đây cũng là phương pháp em chọn lựa tính toán trong đề tài này.Công nghệ điều chỉnh nội lực được thực hiện bằng cách đặt kích để căng, chèn neo hoặc xiếtbulông nhằm thay đổi chiều dài các dây văng Việc khống chế cao độ và nội lực dây được thựchiện bằng các võng kế, các thiết bị cao đạc, các thiết bị do lực và biến dạng

Quá trình thi công, điều chỉnh nội lực và khai thác sửa chữa dây văng cần thỏa mãn các điềukiện sau :Trong tất cả các giai đoạn, yêu cầu phải đảm bảo tính không biến đổi hình học của hệ cóxét đến sự làm việc của các dây văng như những kiên kết một chiều (dây văng chỉ chịukéo)

Trang 7

+

Tính toán điều chỉnh nội lực trong cầu dây văng :

Nội dung tính cầu dây văng chịu tĩnh tải và điều chỉnh nội lực1) Xác định trạng thái cuối cùng - mục tiêu cần đạt: ở đây là độ võng

2) Căn cứ vào cơng nghệ thi cơng và trình tự lắp đặt dây, xác định trạng thái xuất phát

4) Chọn phương pháp tính, chỉ định trình tự căng chỉnh, định vectơ ẩn số trong hệ5) Lập phương trình trên cơ sở mục tiêu đã chọn

6) Xác định các ẩn lực thỏa mãn mục tiêu

7) Xác định lực căng trong dây, độ cao cần chỉnh của các nút theo đúng trình tự căng đã chọn

9) Kiểm tra kết quả theo các số liệu của mục tiêu

Trong tất cả các giai đoạn, nội lực trong các dây văng và dầm cứng không vượt quá giớihạn theo các trường hợp tính toán khác nhau về cường độ, độ ổn định, với dầm BTCT thìcòn kiểm tra về tính chống nứt

Kết cấu nút liên kết dây văng và các thiết bị căng kéo cần phải đảm bảo khả năng tạo ravà chịu được lực điều chỉnh

3) Xác định nội lực và biến dạng do tĩnh tải I, tĩnh tải II, do các ảnh hưởng thứ cấp (từ biến,

co ngĩt, biến dạng dư của dây theo thời gian)

8) Xác định nội lực và biến dạng ở trạng thái cuối cùng do các tĩnh tải I, II, các ảnh hưởngthứ cấp và lực điều chỉnh

Trong cơng nghệ lắp hẫng và đúc hẫng, quá trình căng kéo để điều chỉnh nội lực được thực hiện

thường xuyên sau mỗi lần lắp đặt mỗi đốt để tạm điều chỉnh nội lực và độ võng trong thi cơng

Quá trình này gọi là sơ chỉnh Trong sơ chỉnh, sau khi lắp đặt mỗi đốt dầm, mỗi dây, số ẩn sốtrong hệ lại tăng lên một bậc Nội lực và độ võng trong quá trình sơ chỉnh được lưu lại và đượccộng tác dụng với nội lực do tải trọng và điều chỉnh tiếp theo Căn cứ vào biểu đồ momen uốn và

độ võng cuối cùng sau khi đã lắp xong dầm cứng và hệ dây (do tĩnh tải II, các ảnh hưởng thứ cấp

và do sơ chỉnh), ta tiến hành chọn chuẩn và thiết kế cơng nghệ điều chỉnh cuối cùng - bước nàygọi là vi chỉnh

Điều chỉnh nội lực trong giai đoạn thi công (sơ chỉnh) :

- Xác định lực điều chỉnh bằng lực căng kéo các dây văng :

Khi mục tiêu điều chỉnh là độ võng tại các nút của dầm cứng :

-Trong cơng nghệ lắp hẫng và đúc hẫng, quá trình căng kéo để điều chỉnh nội lực được thực hiện

thường xuyên sau mỗi lần lắp đặt mỗi đốt để tạm điều chỉnh nội lực và độ võng trong thi cơng

Quá trình này gọi là sơ chỉnh Trong sơ chỉnh, sau khi lắp đặt mỗi đốt dầm, mỗi dây, số ẩn sốtrong hệ lại tăng lên một bậc Nội lực và độ võng trong quá trình sơ chỉnh được lưu lại và đượccộng tác dụng với nội lực do tải trọng và điều chỉnh tiếp theo Căn cứ vào biểu đồ momen uốn và

độ võng cuối cùng sau khi đã lắp xong dầm cứng và hệ dây (do tĩnh tải II, các ảnh hưởng thứ cấp

và do sơ chỉnh), ta tiến hành chọn chuẩn và thiết kế cơng nghệ điều chỉnh cuối cùng - bước nàygọi là vi chỉnh

Sự phân bố tối ưu các nội lực trong các thanh của cầu dây văng thường dẫn đến dạngbiểu đồ bao momen uốn tốt nhất trong dầm cứng, bởi vì sự thay đổi nội lực trong các dâyvăng nhận được do lực điều chỉnh không lớn lắm Bằng điều chỉnh nội lực có thể làm giảmđáng kể momen uốn trong dầm cứng và bảo đảm sự phân bố của chúng đều hơn theochiều dài nhịp và do đó nhận được sự bố trí vật liệu hợp lý hơn và giảm chi phí vật liệu.Việc xác định nội lực trong các dây ở mỗi giai đoạn thi công xuất phát từ dạng thuận lợinhất của biểu đồ momen uốn hoặc biểu đồ gây độ võng gây ra do tất cả các tải trọng vàtác dụng sau khi kết thúc xây dựng cầu (do tĩng tải giai đoạn II, giai đoạn I, do các ảnhhưởng thứ cấp và sơ chỉnh) Khi thiết kế có thể nghiên cứu thuật toán tổng cộng cácmomen uốn và độ võng trong tất cả các giai đoạn thi công có xét đến điều chỉnh nội lực vàdựa vào biểu đồ momen uốn tối ưu và độ võng cuối cùng sau khi thi công song để tiếnhành chọn chuẩn và xác định lực điều chỉnh trong mỗi giai đoạn thi công

Để thực hiện được điều này ta sử dụng các phương trình cân bằng nội lực hay chuyển vịcủa phương pháp tối ưu :

Trang 8

Yøit + Yidc + Yic = 0Trong đó :

Yit : độ võng tại nút thứ i do tĩnh tải phần I và phần II gây ra

Yic : độ võng chuẩn cần đạt tại nút thứ i

Yidc : độ võng chuẩn cần đạt tại nút thứ i do lực điều chỉnh gây ra

Hệ phương trình chính tắc viết dưới dạng ma trận như sau

YY

X X

2 1

t t

Y Y

Y Y

2 1

i c

c c

Y Y

Y Y

2 1

nn ni

n n

in ii

i i

n i

n i

y y

y y

y y

y y

y y

y y

y y

y y

2 1

2 2

22 21

1 1

12 11

Cần lưu ý là : số lượng tiết diện cần điều chỉnh M hay Y phải bằng số lượng lực điều chỉnh

Điều chỉnh nội lực trong giai đoạn khai thác, sửa chữa thay thế các dây văng (vi chỉnh) :

-+ Đứt từng tao cáp hoặc cả một dây văng

+ Tụt neo+ Chùng dây văng-

-: ma trận ảnh hưởng độ võng trong các dầm nút cứng, phần tử yijlà độvõng tại nút j có giá trị bằng đơn vị lực gây ra Tùy theo phương phápvà trình tự thi công mà cấu trúc ma trận này có thể đầy hay thưa

Khi cầu dây văng đã thi công xong, cần điều chỉnh để hoàn thiện tiếp hoặc trong thời giankhai thác, sửa chữa, thay thế dây văng cần khôi phục lại trạng thái ban đầu, thì có thểcăng chỉnh tiếp

Trong thời gian khai thác phải kiểm tra thường xuyên để phát hiện những hư hỏng kết cấumà có biện pháp sửa chữa thích hợp Trong cầu dây văng thường gặp những hư hỏng sauđây:

Do những hư hỏng trên, trong kết cấu sẽ phân bố lại trạng thái ứng suất và biến dạng.Trước khi sửa chữa hoặc thay thế dây văng cần phải đánh giá đúng trạng thái ứng suấtbiến dạng kết cấu hiện hữu so với trạng thái ban đầu (Trạng thái sau khi kết thúc thi côngđưa vào khai thác) Việc xác định dễ dàng và rõ ràng nhất là biến dạng dầm cứng (caođộ), bằng đo đạc thực tế ngoài hiện trường về cao độ hiện hữu so với cao độ ban đầu củatừng nút liên kết dây văng với dầm cứng để làm mục tiêu xác định lực căng kéo bổ sung.Tùy theo mức độ hư hỏng mà có thể căng kéo bổ sung hoặc thay thế từng tao cáp hay cảmột dây văng Khi các tao cáp hoặc dây văng hư hỏng, bị chùng, hoàn toàn không chịu lực

c t

YY

 B

Trang 9

-3- Tính toán điều chỉnh nội lực :

Giai đoạn sơ chỉnh :

Ở quá trình này, tiến hành lắp từng khoang dầm theo phương pháp hẫng từ trụ ra hai bên,sau mỗi lần lắp đặt một khoang, tiến hành lắp dây và căng dây Mục tiêu của quá trình sơchỉnh chọn là độ võng đo tĩnh tải I (tĩnh tải bản thân hệ dầm mặt cầu) bằng không Hệphương trình chính tắc viết dưới dạng ma trận như sau :

Ma trận [B] có thể lập nhờ phương pháp lực hoặc phương pháp chuyển vị, theo các phươngtrình hiện hữu, cho phép xác định nội lực trong hệ cho trước do ngoại lực gây ra

một dây văng Khi các tao cáp hoặc dây văng hư hỏng, bị chùng, hoàn toàn không chịu lựcthì phải thay thế

Việc tính toán điều chỉnh nội lực trong thời gian khai thác sửa chữa thay thế dây văngcũng giống như khi tính toán điều chỉnh nội lực trong quá trình thi công

Hệ cầu dây văng được điều chỉnh bằng cách hoặc nhờ kéo (hoặc nới lỏng) các dây vănghoặc cho chuyển vị gối tựa Khi căng chỉnh dây nào thì loại bỏ dây đó đi và cho cặp lựcđơn vị X = 1 theo hướng dây văng đó, từ đó xác định được các số hạng trong ma trậnø[B] trong phương trình ( * ) Có thể thực hiện cách khác : khi căng chỉnh dây nào thì takhông cần loại bỏ dây đó mà đặt vào hệ siêu tĩnh tính toán tại hai đầu nút liên kết lực đơn

vị X =1 tác dụng theo hướng của dây văng đó Các lực này coi như ngoại lực, nhờ chúngmà có thể xác định nội lực và biến dạng trong tất cả các mặt cắt và các thanh của hệ,trong đó có cả nội lực căng chỉnh trong dây văng i

Lực đơn vị có thể chia một cách qui ước làm hai phần : 1 phần Silàm biến dạng dây văng,nội lực trong dây văng này được xác định từ tính toán hệ Phần 2 bằng (1 - Si) Nếu nội lực

M, N và chuyển vị Y trong các tiết diện và các thanh của hệ đem nhân với (1 - Si)-1, ta sẽnhận được nội lực và chuyển vị tương ứng với các số hạng của ma trận [B] trong công thức( *), phù hợp với hệ không có dây văng thứ i (đã loại bỏ) do lực đơn vị đặt theo hướng dây

Giai đoạn sơ chỉnh :

Y*.X + Yo + YI + Yc = 0

Trong đĩ:

Y* ma trận ảnh hưởng độ võng, phần từ ỵi là độ võng tại nút i do lực căng tại nút

j cĩ giá trị bằng đơn vị gây ra

X vectơ ẩn lực trong các dây văng

Yo vectơ độ võng của hệ xuất phát

Yc vectơ độ võng chuẩn (mục tiêu)

YI vectơ độ võng do tĩnh tải IĐể tiện theo dõi ta đánh số dây như sau :

Các bước thi công (16 bước) và đặc điểm chuyển vị của hệ như sau :

 Bước 1 :

Ở quá trình này, tiến hành lắp từng khoang dầm theo phương pháp hẫng từ trụ ra hai bên,sau mỗi lần lắp đặt một khoang, tiến hành lắp dây và căng dây Mục tiêu của quá trình sơchỉnh chọn là độ võng đo tĩnh tải I (tĩnh tải bản thân hệ dầm mặt cầu) bằng không Hệphương trình chính tắc viết dưới dạng ma trận như sau :

Thi công khoang dầm cứng đầu tiên bên trái trên đà giáo mở rộng sát trụ, căngdây văng 8 với thành phần lực thẳng đứng của lực căng là Y8

Trang 11

 Bước 5 : Thi công khoang dầm cứng thứ ba bên trái căng dây văng 6 với thành phần lực

thẳng đứng của lực căng là Y6

Thi công khoang dầm cứng thứ ba bên phảicăng dây văng 6 với thành phần lựcthẳng đứng của lực căng là Y11

Trang 12

 Bước 8 : Thi công khoang dầm cứng thứ tư bên phải căng dây văng 12 với thành phần lực

thẳng đứng của lực căng là Y12

 Bước 9 : Thi công khoang dầm cứng thứ năm bên trái căng dây văng 4 với thành phần lực

thẳng đứng của lực căng là Y4

Trang 13

 Bước 10:Thi công khoang dầm cứng thứ nămbên phải căng dây văng 13 với thành phần

lực thẳng đứng của lực căng là Y13

 Bước 11:Thi công khoang dầm cứng thứ sáu bên trái căng dây văng 3 với thành phần lực

thẳng đứng của lực căng là Y3

Trang 14

 Bước 12:Thi công khoang dầm cứng thứ sáu bên phải căng dây văng 14 với thành phần

lực thẳng đứng của lực căng là Y14

Thi công khoang dầm cứng thứ bảy bên trái căng dây văng 2 với thành phần lựcthẳng đứng của lực căng là Y2

Trang 15

 Bước 15:Thi công khoang dầm cứng thứ tám bên trái căng dây văng 1 với thành phần lực

thẳng đứng của lực căng là Y1

 Bước 16:Thi công khoang dầm cứng thứ tám bên phải căng dây văng 16 với thành phần

lực thẳng đứng của lực căng là Y16

Trang 16

Phương trình độ võng viết dưới dạng ma trận như sau :

16 1 16

16 2 2

2 1 2

16 1 2

1 1 1

Y

Y Y

Y

Y Y

Y Y

X

X X

I

I I

Y

Y Y

0 0

16 1 16

16 2 2

2 1 2

16 1 2

1 1 1

Y

Y Y

Y

Y Y

Y Y

Trang 17

13.588 27.472

-0.149 -0.215

X =

24.930

11.533 13.667

9.167 6.998

Vậy lực kéo trong các dây là : Ni= Yi/sinα ,với sinαlà góc nghiêng của dây i so với phươngngang Kết quả tính toán được như sau :

14.147

13.588 27.472 25.713

X =

4.206

=

6.155 4.087

Trang 18

Giai đoạn vi chỉnh :

-

-Hệ phương trình chính tắc viết dưới dạng ma trận như sau :

ma trận ảnh hưởng độ võng, phần từ ỵi là độ võng tại nút i do lực căng tạinút j cĩ giá trị bằng đơn vị gây ra

X vectơ ẩn lực trong các dây văng

Yo vectơ độ võng của hệ xuất phát

Yc vectơ độ võng chuẩn (mục tiêu)

YII vectơ độ võng do tĩnh tải II và các ảnh hưởng thứ cấpCác bước thi công được tiến hành theo trình tự sau :

Trang 22

 Bước 16:

1Độ võng do tĩnh tải phần II và các ảnh hưởng thứ cấp gây ra như sau :

Căng chỉnh cặp dây văng 9 - 9' với thành phần lực thẳng đứng của lực căng làY9 Độ võng do Y = 1 gây ra là :

Từ các giá trị trên ta lập được hệ phương trình như sau :

-134 -54 -26 -9 -3 -2 -2 -2 2.2 2.3 1.9 0.7 0.2 0.9 4.6 15.6 -81 -22 -52 46 27 10 0 -2 1.8 1.4 0.8 -0.3 -0.4 0.4 2.5 6.6 -134 -20 -78 84 55 22 3 -4 3.1 2.4 1.4 -0.3 -0.5 0.8 4.0 10.5 -149 -18 -57 97 79 39 10 -3 3.6 2.9 1.8 -0.1 -0.3 1.0 4.2 10.8 -134 -35 -21 67 85 58 22 1 3.4 2.9 2.0 0.2 -0.1 1.0 3.6 8.8 -102 -37 -4 27 54 63 37 8 2.8 2.4 1.8 0.4 0.2 0.8 2.5 5.9 -65 -28 -12 4 20 36 42 16 1.9 1.7 1.4 0.5 0.3 0.6 1.5 3.3Y* = 10-5 x -30 -15 -8 -3 3 10 19 18 0.8 0.8 0.8 0.4 0.3 0.4 0.7 1.4

28.7 13.4 7.3 3.2 1.1 0.7 0.6 0.7 17.9 23.9 11.6 3.7 -0.4 -2.3 -3.3 -4.2 61.6 28.2 15.0 6.2 1.8 1.1 1.1 1.7 16.4 47.7 37.0 20.5 7.8 -0.2 -5.3 -9.0 99.1 45.0 23.7 9.5 2.5 1.3 1.4 2.6 7.3 40.1 62.1 53.0 32.4 14.3 1.1 -8.2 140.5 63.4 33.1 12.9 3.0 1.3 1.6 3.4 0.0 21.6 54.8 82.0 72.3 48.4 26.6 10.7 183.7 82.4 42.7 16.2 3.3 1.1 1.7 4.0 -4.4 6.3 33.7 75.1 106 99 79 61 224.8 100 51.6 19.1 3.5 0.8 1.7 4.6 -6.7 -3.5 14.4 52.1 102 144 155 150 257.8 115 58.6 21.4 3.6 0.5 1.6 5.0 -7.7 -8.8 1.4 31.3 83 153 227 261 276.0 123 62.4 22.6 3.6 0.4 1.6 5.2 -8.0 -11 -4.7 20.1 69 149 256 347

0.0000.0110.000

-0.034

Trang 23

0.0740.0940.1120.125

-0.0010.0160.0330.054

0.0160.011-0.001-0.001

0.0170.019

0.2330.2960.3510.391

0.0040.0500.1060.168

-0.050-0.033-0.015-0.006

-0.055-0.059

=

54.601647.046837.889428.9497

27.362648.562759.645559.1278

45.482553.121622.7389

Vậy lực kéo trong các dây là : Ni = Yi/sina , với sina là góc nghiêng của dây i so với phương ngang.Kết quả tính toán được như sau :

49.688632.423535.154142.339547.2914

2324262933

0.3910.4070.4380.4850.545

127.1779.7280.1987.3386.83

i

i i

sinαY

Trang 24

Vậy với các giá trị lực căng dây như trên thì chuyển vị của dầm sẽ bằng 0

KẾT LUẬN :

45.482553.121622.738927.362648.562759.645559.127854.601647.046837.889428.9497

38476060473833

73.88

66.4096.88108.56

0.6160.7310.866

72.63

262423

26.260.866

0.7310.6160.545

31.60

Điều chỉnh nội lực trong quá trình thi công, khai thác, sửa chữa và thay thế dây văng rất có hiệuquả, đặc biệt khi thực hiện chúng với những thay đổi sơ đồ tĩnh học của kết cấu, tuy có một vàithao tác phức tạp trong quá trình thi công, sửa chữa và lắp ghép, nhưng việc điều chỉnh nội lực chophép không những nhận được hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra kết cấu có giá trị mới làm tăng độcứng và tuổi thọ công trình

112.62107.3293.1574.09

0.4850.4380.4070.39129



Trang 25

III- TÍNH NỘI LỰC TRONG DÂY CÁP LẦN HAI - XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KẾT CẤU NHỊP :

Công thức chung tính nội lực :

Mtt =

Mtc =(n1q1 + n2q2).ωM + qtđ.η.β.wH

M.nh.(1 +η)

Trong đó :

q1, q2 : tĩnh tải giai đoạn I và II

qtđ : Tải trọng rải đều tương đương

wM, wQ : tổng diện tích đường ảnh hưởng

ωHM,ωHQ : diện tích đường ảnh hưởng tương ứng với chiều dài đặt hoạt tải

n1, n2 : hệ số vượt tải của tĩnh tải giai đoạn I và II

η : hệ số phân bố ngang(1 +µ) : hệ số xung kích của tải trọng ôtô

β : hệ số làn xe

nh : hệ số hoạt tải

2 Cơ sở tính toán :

2.1 Nội lực do tĩnh tải

- Tĩnh tải tiêu chuẩn

Stc = gt.ωTrong đĩ:

gt: trọng lượng rải đều trên 1 mét dài cầu

ω: tổng diện tích đường ảnh hưởng

Trang 26

Stc: nội lực tiêu chuẩn do tĩnh tải2.2 Nội lực do hoạt tải

Số làn xe = 2;β = 0.9

Số làn xe = 3;β = 0.8

Số làn xe ≥ 4;β = 0.7

 ω+

i,ω-i: diện tích đường ảnh hưởng phần dương và phần âm thứ i

 Ki: tải trọng rải đều tuơng đương của H30 trên các phần đường ảnh hưởng

Các hoạt tải bao gồm đoàn xe H30, người và xe nặng XB80 và hoạt tải khống chế là giá trị maxtrong 2 giá trị hoạt tải H30+người và hoạt tải XB80

 Ki: tải trọng rải đều tuơng đương của H30 trên các phần đường ảnh hưởng

Ki được tính như sau:

+ Nếu đường ảnh hưởng cong không thuộc bảng trên thì Ki được xác định theo công thức:

Ki =γi.K∆i + 1.7(1-γ)

γi =Ω∆/Ω: hệ số điều chỉnh

Ω: diện tích đường ảnh hưởng thực tế

 nh = 1.4: hệ số vượt tải của hoạt tải H30

Ω∆: diện tích đường ảnh hưởng tam giác xác định bằng cách nhân tung độ lớn của đường ảnh

hưởng cong với một nửa chiều dài của nó

K∆i: tải trọng rải đều tương đương của dạng đường ảnh hưởng tam giác cố định tương ứng với

tung độ lớn nhất của dạng đường ảnh hưởng cong

+ Nếu dạng đường ảnh hưởng cong thuộc các dạng trọng bảng tra 6, trang 435-QTCC79 thì Ki

được xác định theo bảng đó

λlấy bằng chiều dài nhịp hay chiều dài đặt tải của đường ảnh hưởng nếu chiều dài này lớn

hơn chiều dài nhịp

 

λ

70

50 1

Trang 27

o Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu: (như trong phần sơ bộ)

Trong bài tính này em đã sử dụng chương trình tính toán kết cấu SAP2000 với các tổ hợp tải trọng

khai báo như sau:

o Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu: (như trong phần sơ bộ)

qtt3 = 1.5qp + 1.3qbv + 1.3qpn + 1.3qdốc + 1.1qpc + 1.1qlc

 Hoạt tải H30 tiêu chuẩn: là giá trị max của các trường hợp

o H30 trên nhịp biên Xβ

o H30 trên nhịp giữa Xβ

o H30 trên toàn cầu Xβ

 Hoạt tải H30 tính toán: là giá trị max của các trường hợp

o H30 trên nhịp biên xβ x (1+µ) x 1.4 (β = 0.8, 1+µ = 1.39)

o H30 trên nhịp biên và nhịp giữa xβ x (1+µ) x 1.4 (β = 0.8, 1+µ = 1.22)

o H30 trên nhịp giữa xβ x (1+µ) x 1.4 (β = 0.8, 1+µ = 1.26)

o H30 trên toàn cầu xβ x (1+µ) x 1.4 (β = 0.8, 1+µ = 1.16)

 Hoạt tải người tiêu chuẩn: là giá trị max của các trường hợp người đi trên toàn cầu

 Hoạt tải người tính toán = hoạt tải người tiêu chuẩn x 1.4

 Hoạt tải XB80 tiêu chuẩn: là giá trị max của các trường hợp

o XB80 trên nhịp biên

o XB80 trên nhịp giữa

 Hoạt tải XB80 tính toán = Hoạt tải XB80 tiêu chuẩn x 1.1

 Hoạt tải xe tiêu chuẩn = max (H30 + người, XB80) tiêu chuẩn

 Hoạt tải xe tính toán = max (H30 + người, XB80) tính toán

 Các tải trọng khác:

o Do nhiệt độ

+ nội lực tiêu chuẩn (lấy chênh lệch nhiệt độ là 30oC)

Trang 28

+ nội lực tính tốn = nội lực tiêu chuẩn x 1.1

o Do giĩ ngang cầu:

 cường độ giĩ w = 50kG/m2

 diện tích hứng giĩ gồm:

- trụ tháp: F =ΣF

i dầm chủ: F = chiều cao dầm x chiều dài cầu

 nội lực tính tốn = nội lực tiêu chuẩn x 1.5

o Do giĩ dọc cầu:

 cường độ giĩ w = 50kG/m2

 diện tích hứng giĩ gồm :

- trụ tháp: F =ΣF

i- nội lực tính tốn = nội lực tiêu chuẩn x 1.5

 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn: gồm

o Tĩnh tải tiêu chuẩn

o Hoạt tải xe tiêu chuẩn

 Tổ hợp tải trọng tính tốn: gồm

o Tĩnh tải tính tốn

o Hoạt tải xe tính tốn

Sơ đồ phẳng của kết cấu như sau :

3 - Nội lực trong các dây - kết cấu nhịp :

4 - Chọn kích thước mặt cắt cáp cầu dây văng theo kết quả nội lực đã tính được :

Khai báo tất cả các đặc trưng của kết cấu nhịp, của hệ dây, cùng tất cả các dạng đặt tải bất lợi nhấtvào chương trình Sap2000, chạy được kết quả nội lực của tất cả các trường hợp đặt tải (Xem bảngkết quả nội lực) và kết quả chuyển vị (Xem bảng kết quả chuyển vị)

Trang 29

Tao đơn 7 sợi

Nội lực các dây cáp như sau :

- Sau nhiều lần lấy số liệu từ tính toán sơ bộ về mặt cắt dây, khai báo vào Sap2000, rồi so sánhnội lực tính toán theo giai đoạn khai thác lớn nhất(tổ hợp nội lực gây ra nội lực dây lớn nhất)với tổ hợp thi công thì ta thấy tổ hợp tải trọng thi công gây ra nộïi lực trong dây là lớn nhất

Vì vậy ta chọn nội lực dây do thi công gây ra và kết hợp với các loại bó cáp thực tế để xácđịnh kích thước mặt cắt dây và khai báo vào sap2000, tính lại nội lực các phần tử của kết cấucầu ở giai đoạn khai thác

- Nội lực tính toán theo giai đoạn thi công theo phương pháp đúc hấng cân bằng:

Dây

56

11.977

SminNội lực dây trong giai đoạn thi công

trong dây149.058

390.71390.71 390.71

Smax

314.03314.025

314.025

Vịtrí

56575859606162636465666768697071

 Tiết diện các dây văng xác định theo công thức :

Ai = Si/ RttVới :

Si : Nội lực do tĩnh tải và hoạt tải tính toán trên dây thứ i Rtt : cường độ giới hạn của vật liệu dây, với tổ hợp tải trọng chính  Rtt =0.45*Rkđ

4.9752.487150.206

14.8776.0255.6454.434

24.58014.95825.40224.583

11.9779.86313.86716.976

149.058

390.71390.71 390.71

291.20262.02

234.75135.46

92.325

390.705

135.46234.75

234.75135.46144.5492.3392.33144.54

314.03291.20262.02

314.025291.195262.02314.025

262.02291.20314.03

262.02291.20314.03

262.02

314.025390.71 390.705

18600

234.75 234.75

144.5492.3392.33144.54135.46

92.325

135.46

291.195

234.75135.46

144.54144.54

Trang 30

Rtt = T/m2Vậy : Tiết diện các dây văng :

m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2m2Dùng cáp sợi song song Þ15.2mm nên ta được : Số sợi cáp sơ bộ trong mỗi dây văng là : n = Ai/fi

83700

Dây

0.00110.0031

0.0047

680.0028

6970

56575859

60 0.00280.0038

0.0017

0.0035

0.00160.0047

0.00170.0016

0.00310.00350.00380.0011

Fcáp

61626364656667

71

Số sợi cáp sơ bộ trong mỗi dây văng là : n = Ai/fi

nsợi chọn số lượng cáp cho TKKT

Dây

6856

697071

61

66

5859

Làm tròn

sợisợisợisợisợisợisợisợisợisợisợisợisợisợisợisợi

56

Dây

62636465

Số sợi tính thiết kế kỹ thuật

60

Trang 31

0.005180.00434 56.22

Cường độ giới hạnvật liệu dây

18600

Trọng lượngdanh nghĩa của

2.565841.91536

Số lượng cáp của cả hai giai đoạn tính toán là tương ứng nhau Như vậy ta có bảng chi tiết vềsố lượng cáp chọn như sau :

Diện tíchdanh nghĩa

575859606162636465666768697071

Dây Số sợi

Chiều dàidanh nghĩa

18600

56575859606162636465666768697071

5 - Kiểm toán các dây văng về điều kiện cường độ :

-N

FHTVới :N : lực dọc trục tính toán (lấy từ kết quả nội lực dây với tổ hợp bất lợi nhất)

Ro : cường độ tính toán = 0.45 xβKĐ

18.7518.7523.82

42.470.00308

27

3127

0.005180.00378

2722



2731

19

63.1

19191919

0.49739

2.565841.915361.48068

1.91536

1.260211.4806818600

0.87234

0.391520.391520.49739

186001860023.82

49.9

2.56584

186001860018600

0.6210.00266

0.00518

0.002660.002660.00308

56.22

29.7419

22

0.0037837

1860018600

0.00378

29.740.00266

36.08

0.00378

1860018600

0.002660.00266

42.47

σ

18600

Trang 32

FHT :diện tích của mặt cắt có hiệu

390.7

83700314.0

0.002660.00266

8370083700

ĐạtĐạt

ĐạtĐạt

Đạt

77036

83700

50925543383470992.3

76218

3470983700

0.00378

N (T)

0.00518

58596061

83700

Kết luận

Ro(T/m2)

67

770360.00378 83700

837000.00378

234.8

6931776218

69 291.270

71

62

68 262.066

6364

144.5135.5

92.365

5092569317

83700

56

0.00308234.8

0.00266

7235657

0.00378

0.00266

837000.00266

390.7

0.00308

8370083700

6546266

0.00266 837000.00308

Trang 33

6 - Kiểm toán các dây văng về điều kiện mỏi :

- Kiểm tra điều kiện làm việc của dây về điều kiện mỏi theo bảng kiểm tra mỏi ở phần phụ lục I

IV- THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN DẦM CHỦ :

1- Mô tả chung :

-

-2- Tính toán và bố trí cốt thép :

- Như đã nói ở trên, dầm cứng bằng BTCT, có lực nén trước do các dây văng truyền vào, do vậy

ở đây không bố trí cốt thép DƯL trong dầm chủ mà chỉ tính toán bố trí cốt thép thường mà

Dưới tác dụng của tĩnh tải, lực nén trước trong dầm cứng trong dầm cứng do các dây văngtruyền vào luôn ổn định, không bị mất mát tức thời và lâu dài, do vậy có thể coi cầu dây vănglà loại cầu tự ứng suất trước, trong đó lực nén trước trong dầm cứng có thể triệt tiêu được ứngsuất kéo do momen uốn gây ra

Như đã phân tích ở trên, dầm chủ trong cầu dây văng chịu nén, do dầm cứng chủ yếu chịu nénnên dùng vật liệu BT là thích hợp

Mặt khác với các cầu dây văng có dây dày, khoang nhỏ thường áp dụng công nghệ thi cônghẫng, đặc biệt với dầm cứng bằng BTCT, có thể áp dụng công nghệ đúc hẫng trên đà giáo treokhông tốn kém đà giáo nên việc dùng dầm cứng bằng BTCT là phù hợp

Dầm chủ chọn là loại dầm chủ đơn năng, với loại này các bộ phận của hệ mặt cầu làm việcđộc lập với nhau Trong đó : dầm chủ chịu lực như một biên cứng của dàn, chủ yếu chịu nén vàuốn trong mặt phẳng thẳng đứng, khả năng chống xoắn chủ yếu do các dầm ngang và hệ dây

Trang 34

- Chiều rộng tính toán bc:

bc = b + 2.cv +2.cVới :b : chiều rộng sườn dầm

cv : chiều rộng vút

c : đoạn chia đưa vào tính toán, lấy không quá các trị số sau :6hc khi hc > 0.1h

3hc khi hc = 0.05h

Như vậy bài toán tính dầm chủ được đưa về bài toán kiểm duyệt và bố trí cốt thép của dầmBTCT thường chịu nén và uốn đồng thời, chịu uốn do tải trọng bản thân và các hoạt tải khác,chịu nén là do dây văng truyền vào

Như đã nói ở trên, dầm cứng bằng BTCT, có lực nén trước do các dây văng truyền vào, do vậy

ở đây không bố trí cốt thép DƯL trong dầm chủ mà chỉ tính toán bố trí cốt thép thường mà

Rt : cường độ cốt thép tính toán, Kg/cm2 = Kg/cm2ho' : chiều cao làm việc của tiết diện dầm

ψ =

p =Momen dương lớn nhất xuất hiện ở đoạn chia thứ 17 :

ho' = 4.77 x 3

822.90ho' = 125.67

Trang 35

- Cốt thép chọn gồm 21 thanh thép có gờ Þ 32 mm, ft = cm2

cm thấy đã hợp lý

Chiều cao có hiệu của dầm :ho = cm < ho' = cm, chấp nhận được!

 Tính lượng cốt thép cần thiết cho đoạn dầm 8 chịu momen âm lớn nhất Mmin :

Ở những mặt cắt tiết diện dầm có M_, diện tích cốt thép phía trên tính bằng :

So với kích thước dầm đã chọn ban đầu là h =

112.59Mmin25.0667

45

02

27222.3

219.7 -47.04

27.64-35.17

-24

-24.38

21.7124.743.24

4.485.85

223.5

29.31-26.20

3.14

-6

3.05237.3

4.37

754.80723.30

168.89

-106.90

26.49-140

3

Đoạnchia

0257.10

800.40

758.90805.50

Mmax

675

675.40592.90

745.80746

Ft' thực

Ft thực0

Thớ trênSố sợi

25

235.8

-24.55-25.26198.9

198.9

75.7

0.40451.70

Ft

019.80

Trang 36

02

112.59

96.51168.89

96.51

112.591.57

2

24.00-44.41

75.20

6.31

19.7020

9.35

5.956.85

1010.479.643.82

8

5.527.93

30.743.745.512.6

84.277.5

34.8

534.00

-163.40-142.00223.00 66.8

114.5226.70

538.00655.20

-47.89

-63.77

142.5157.3 -50.75

-75.14-83.50

158.7

193.0158.5-150.50

-189

96.51-189.10

267285.90

148.50154.40118.10

483.90388.60

263.10200.70

104104.20

42.90

-75

-104.81

-95.2730.7

5.445.654.33

8.30

19.5617.7214.23

4

3.73

11.85

129.829.3410.3813.03

10.81

-234.30-283-222.80

30.0

9

59.1

7.767.59

-62.42-61.01

-311

-95-79.01

-86.94

-130

02

101.90 -257.80

128.68

0.00217.1217.15

112.59

64.34

112.59-113.88 -1.85

10.77

-219.84-96.18

24.240.65

-14.95.2

25.9

112.657.2-10.318.5112.6

64.349

-79.59

191.90

88.00

382194.10-35.0062.80

382.30

1820.90-50.6017.80

-151.82

-220-100.36

-95.00-72.84-71.53-141.10

-72

7.03

3.733.20

14.00

147.11-1.282.303.22

34.844.883.340.13

1211.9614.16

10.819.9010.3412.48

18.8827.34

2717.5411.819.068.89

11.1014.43

9.021.0

25.938.939.226.8

-285.20

-297.60 5.2

6.2

30.025.7

-298

-212-196.70-215.20-264.60-344.20

-450.20-337.70

-212.10-216.00

-311

-651.90

-281.70-418.40-652-246.70

-66.33-72.57-89.23-116.08

-86.94-83.20

-13

112.59

133.2091.10

Trang 37

5

02

5

02

64.60

11.20

20.53.3

168.89

112.696.51 144.76

144.7680.42

291.60

545.00

306424.90505.80546.20320.40

87.2069.70

115.50

1195.10143.40151.10

19.025.7

1.0

-103.36-115.20-116

-138.17-103.33

3.328.0

-138-121.1042.2

44.534.0

34.065.585.985.994.4

90.2125.2149.0160.9160.5

-115.98-122.15-139.45

-115.00

-139-115.44-103.97-104.14

-65.05-71.19-69.77

-115-86.10

02.373.192.550.41

03.485.255.534.23

48.1510.6810.6811.73

1115.5618.5220.0019.96

12.8512.8514.3217.18

1715.0614.4215.1917.34

1714.3512.9312.9514.30

1410.718.688.098.85-211.10

-192.90

-413.50

-206.90-255.30-341-341.00

-362.20-343.90-359.10-410

-409.70-341.60-306.50-344

-308.80

-306.40

-308.30-342.30-414

92.30-18

96.51168.89

257.36

112.59

160.85

64.34225.19

80.42168.89

735.00

545.00546.20

759.60

735789.80822.60806.90

545654.60724.20751.30

759.60

760773.80776.50773.80

160.9160.5

160.5192.8213.3221.3216.5

216.5232.6242.3237.7223.7

223.7227.9228.7227.9223.7

223.7237.7242.4

-65.05-71.19

-71-38.71-17.27-6.47-6.07

-631.1356.9371.6675.20

75102.99109.94102.9975.20

7571.6656.93

20.0019.96

2023.9726.5227.5226.92

2728.9330.1329.5527.82

2828.3428.4428.3427.82

2829.5530.14

8.098.85

94.812.150.810.75

13.877.088.919.35

912.8113.6712.819.35

98.917.08168.80

212.50223

223.00305.40326.00305.40223

223.00212.50168.80

-18.00-19.20-51.20-114.80-211-211.10-192.90

Ngày đăng: 30/01/2018, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w