Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: K1: Trình bày được kiến th
Trang 1Ngày soạn: 1/1/2017
CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của khí lí tưởng
- Phát biểu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
2 Kĩ năng
- Giải thích được sự khác nhau giữa các thể rắn, lỏng, khí
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Cấu tạo chất
- Thuyết động học phân tử chất khí
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày được kiến thức về
các hiện tượng, đại lượng, định
luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các
K2: Trình bày được mối quan hệ
giữa các kiến thức vật lí
- Dùng thuyết động học phân tử chất khí giải thích được mộtcách định tính về mối quan hệ giữa các thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt;
đẳng tích ; đẳng áp
P4: Vận dụng sự tương tự và các
mô hình để xây dựng kiến thức vật
lí
- Sử dụng mô hình cấu tạo chất và thuyết động học phân tử
để giải thích các định luật chất khí áp suất chất khí là số vachạm của phân tử khí vào thành bình và mô hình khí lýtưởng để xây dựng mối quan hệ giữa hai trong ba thông sốtrạng thái: áp suất, thể tích và nhiệt độ trong các đẳng quá
trình
C1: Xác định được trình độ hiện có
về kiến thức, kĩ nãng , thái độ của
cá nhân trong học tập vật lí
-Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: Nội dungthuyết cấu tạo chất, Thuyết động học phân tử chất khí;
C2: Lập kế hoạch và thực hiện
được kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao
trình độ bản thân
- Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao chophù hợp với điều kiện học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tìm hiểu kiến thức học sinh đã học ở lớp 8: Cấu tạo chất ; Các thể rắn, lỏng, khí.
- Ảnh chụp các nguyên tử Silic qua kính hiển vi hiện đại
- Băng hình mô phỏng sự chuyển động của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Nêu những điều đã biết về cấu tạo chất
Trang 22 Đọc mục 3 trang 152 SGKVL10, trả lời các câu hỏi
a/Nêu các tính chất đặc biệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí
b/Sự khác nhau giữa các thể này được giải thích trên cơ sở nào?
3.Lực tương tác giữa các phân tử ở thể nào lớn nhất, vì sao?
4.Thả một ít muối ăn vào một bình nước, sau một thời gian không thấy các muối trong nước Tại sao ? 5.Khi quan sát một giọt máu bằng kính hiển vi, ta thấy trong dung dịch không màu có những hồng cầu.
Chúng không đứng yên mà luôn chuyển động hỗn loạn Hãy giải thích hiện tượng đó
6.Tại sao trong nước hồ, ao, sông, biển lại có không khí mặc dù nước nhẹ hơn không khí rất nhiều ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Đọc trang 153 SGKVL10,trả lời
a/Nêu ba nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí?
b/Nêu đặc điểm của khí lí tưởng?
c/Khí lí tưởng khác khí thực ở điểm nào ?
2.Tại sao săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ ?
3 Trong các trường hợp sau, áp suất khí lên thành bình sẽ thay đổi thế nào ? Tại sao ?
a) Giữ nguyên thể tích, tăng nhiệt độ
b) Giữ nguyên nhiệt độ tăng thể tich
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập kiến thức đã học ở lớp 8: Cấu tạo chất ; Các thể rắn, lỏng, khí
- Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
học sinh Năng lực hình thành Nội dung 1 (10 phút) Ổn
định lớp Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sĩ sốGV nhắc lại kiến thức chương
IV
Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
Nhận xét kết quả học tập
Nội dung 2 (15 phút)
I Cấu tạo chất
1 Những điều đã biết về
cấu tạo chất.
- Các phân tử được cấu tạo
từ các hạt riêng biệt là phân
tử;
- Các phân tử chuyển động
không ngừng;
- Các phân tử chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ của
vật càng cao
2 Lực tương tác phân tử.
Độ lớn lực tương tác phân
tử phụ thuộc vào khoảng
cách giữa các phân tử: Khi
khoảng cách các phân tử
nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn
lực hút, khi khoảng cách
giữa các phân tử lớn thì lực
hút mạnh hơn lực đẩy
3 Các thể rắn, lỏng, khi.
Lực tương tác giữa các
phân tử chất lỏng mạnh hơn
lực tương tác giữa các phân
tử chất khí và yếu hơn lực
tương tác giữa các phân tử
1 Giao nhiệm vụ
- Đề nghị cá nhân học sinhlàm việc trong 5phút
+ Nêu những điều đã biết về
cấu tạo chất
và 2 và 3
2 Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS
Chỉnh sửa sai sót kịp thời
3 Hướng dẫn HS báo cáo, thảo luận
-GV hướng dẫn thảo luận lầnlượt từng câu hỏi trước lớp-GV, xác nhận ý kiến đúng ởtừng câu trả lời
4 Kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
- Thể chế hóa kiến thức-Chiếu ảnh chụp các nguyêntử silic qua kính hiển vi hiện
1 Nhận nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân( 5 phút)
-Hoạt động nhómthảo luận trả lờicâu 1 và 2 và 3 ởPhiếu học tập số1 (10phút)
3 Báo cáo thảo luận
-Một nhóm cử đạidiện báo cáo trướclớp
-Các nhóm kháclắng nghe, đưa racác ý kiến thảoluận
4 Kết luận, nhận định, hợp thức
K1,P3,X3,X5,X7,X8X1,X6,X7,C1,X5
Trang 3chất rắn đại và băng hình mô phỏng sự
chuyển động của các phân tử
ở các thể rắn, lỏng, khí để họcsinh có được hình ảnh trựcquan hơn
hóa kiến thức
- HS : + Ghi nhận kiếnthức
+ Xem băng hình
Nội dung 3 (15 phút)
Tìm hiểu về Thuyết động
học phân tử chất khí
II Thuyết động học phân
tử chất khi
1 Nội dung cơ bản của
thuyết.
- Chất khí được cấu tạo từ
các hạt riêng lẻ, có kích
thước rất nhỏ so với khoảng
cách giữa chúng
- Các phân tử khí chuyển
động hỗn loạn không
ngừng; chuyển động này
càng nhanh thì nhiệt độ chất
khí càng cao
- Khi chuyển động hỗn loạn
các phân tử khí va chạm
vào nhau và va chạm vào
thành bình
- Mỗi phân tử khí va chạm
vào thành bình tác dụng lên
thành bình 1 lực không
đáng kể, nhưng vô số phân
tử khí và chạm vào thành
bình tác dụng lên thành
bình một lực đáng kể Lực
này gây áp suất của chất khí
lên thành bình
2 Khi lý tưởng.
Chất khí trong đó các phân
tử được coi là chất điểm và
chỉ tương tác khi va chạm
được gọi là khí lý tưởng
GV:
- Phiếu học tập số 21.Giao nhiệm vụ
- Đề nghị cá nhân học sinhđọc trang 153 SGKVL10-Đề nghị các nhóm hoạt động trong khoảng thời gian 10 phút, thảo luận phiếu học tập
số 2- câu 1
2 Giám sát việc thực hiện củaHS
Chỉnh sửa sai sót kịp thời
3 GV hướng dẫn HS báo cáo,thảo luận
-GV hướng dẫn thảo luận câu hỏi 3 trước lớp
- GV, xác nhận ý kiến đúng
4 Kết luận, nhận định, hợpthức hóa kiến thức
- Thể chế hóa kiến thức
1 Nhận nhiệm vụ2.Thực hiện nhiệm
vụ
- Làm việc cá nhân( 5 phút)
-Hoạt động nhómthảo luận trả lờicâu ở Phiếu học tậpsố2 ( 10phút)
3.Báo cáo, thảo luận
-Một nhóm cử đạidiện báo cáo trướclớp
-Các nhóm kháclắng nghe, đưa racác ý kiến thảoluận
4 Kết luận, nhậnđịnh, hợp thức hóakiến thức
- HS : Ghi nhậnkiến thức
K1,P3,X3,X5,X7,X8X1,X6,X7,C1,X5
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(Mức độ 1) Thông hiểu (Mức độ 2) Vận dụng (Mức độ 3) Vận dụng cao (Mức độ 4)
Cấu tạo chất Trình bày được các
nội dung của cấu tạo chất
Cấu tạo cơ bản của vật chất
Thuyết động học
phân tử chất khí Giải thích cấu tạo vật chất bằng
thuyết động học phân tử chất khi
Giải thích sự vận động của các phân tử, nguyên tử
Trang 42 Câu hỏi và bài tập củng cố
a Nhận biết
Câu 1 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
A.Có khối lượng riêng nhỏ B Dễ nénC có thể tích và hình dạng không thay đổi D bành trướng
Câu 2 Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử thì lực tương tác giữa
chúng A.là lực hút B là lực đấy C là lực hút và lực đẩy D coi như không đáng kể
Câu 3 Khi so sánh lực tương tác giữa các phân tử ở các thể: rắn, lỏng, khí, kết luận nào sau đây đúng?
A.lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ nhất
B lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất khí nhỏ nhất
C lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất khí lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng
D lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn nhất, lực tương tác giữa các phân tử chất khí nhỏ nhất
b Thông hiểu
Câu 4 Tập hợp ba thông số nào sau đây biểu thị trạng thái của một lượng khí xác định?
A.Áp suất, thể tích, khối lượng B Áp suất, thể tích, nhiệt độ
C Áp suất, nhiệt độ, khối lượng D Nhiệt độ, thể tích, khối lượng
Câu 5 Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?
A.Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
B Các phân tử chuyển động không ngừng
C Giữa các phân tử có khoảng cách
D Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
Câu 6 Tỉ số khối lượng phân tử nước và khối lượng nguyên tử cacbon 12laf
A.3/2 B 2/3 C 3/4 D 4/3
c Vận dụng
- Giải thích lần lượt các hiện tượng
+ Thả một hạt muối ăn vào bình nước, sau 1 thời gian các phân tử muối phân bố đều trong toàn bình nước Giải thích hiện tượng
+ Tại sao trong nước ao, hồ, sông, biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
d Vận dụng cao
1.Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ, thì giữa các phân tử “
a.chỉ có lực hút b.chỉ có lực đẩy
c.có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
d có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút
2 Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí
a.chuyển động hỗn loạn b.chuyển động không ngừng
c.chuyển động hỗn độn và không ngừng
d.chuyển động hỗn độn xung quanh các vị trí cân bằng và cố định
3 Dặn dò
1 Những đại lượng nào được gọi là các thông số trạng thái của một lượng khí
2 Một trạng thái khí được các định bằng mấy thông số
3 Thế nào là quá trình biến đổi trạng thái?
4 Thế nào là đẳng quá trình? Có những đẳng quá trình nào?
Chuẩn bị trước bảng sau
1 2 3 4
Trang 5Ngày soạn: 1/1/2017
ĐỊNH LUẬT BÔI – LƠ _ MA – RI - ỐT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Phát biểu & nêu được hệ thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
2 Kĩ năng
- Vận dụng được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt để giải các bài tập
- Vẽ được các đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ ( p, V)
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Các thông số trạng thái của KLT
- Nội dung định luật Bôi lơ – Ma ri ốt
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện
tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí
cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
- Nêu được các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ
xác định trạng thái của một lượng khí
- Phát biểu và viết được biểu thức của các định luật:
Bôi-lơ - Ma ri ốt;
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các
kiến thức vật lí -Chỉ ra được mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong mỗi đẳng quá trình
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực
hiện các nhiệm vụ học tập - Giải các bài tập liên quan đến một khối lượng khíxác định chuyển trạng thái
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính
toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,
…) kiến thức vật lí vào các tình huống
thực tiễn
- Dự đoán và giải thích được một số hiện tượng trongtự nhiên liên quan đến một khối lượng khí xác địnhchuyển trạng thái Ví dụ:
+Bong bóng khí to ra khi nổi từ đáy hồ lên mặtnước
+Hiện tượng đưa quả bóng cao su từ mặt đất lên núicao, thể tích sẽ tăng lên
P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện
vật lí - Đặt ra những câu hỏi về những hiện tượng một khốilượng khí xác định chuyển trạng thái trong thực tế
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật
vật lí trong hiện tượng đó
- Mô tả được những hiện tượng một khối lượng khíxác định chuyển trạng thái trong thực tế bằng ngônngữ vật lí: gọi đúng tên các đẳng quá trình; xác địnhđúng các thông số nhiệt cho mỗi trạng thái khí
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải
quyết vấn đề trong học tập vật lí
-Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ cácnguồn khác nhau: đọc sách giáo khoa Vật lí, sáchtham khảo, báo chí, các thông tin khoa học,Internet… để tìm hiểu nội dung các định luật chất khíP5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán
học phù hợp trong học tập vật lí - Lựa chọn kiến thức về tương quan tỷ lệ thuận vàtương quan tỷ lệ nghich để xử lí các kết quả thí
Trang 6nghiệm khi xây dựng các định luật chất khí
- Lựa chọn loại đồ thị để mô tả sự tương quan giữahai thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác địnhchuyển trạng thái đẳng nhiệt hoặc đẳng tích hoặcđẳng áp
P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của
P7: Ðề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ
quả có thể kiểm tra được
- Đề xuất được mối quan hệ giữa các thông số nhiệttrong quá trình một khối lượng khí xác định chuyểntrạng thái đẳng nhiệt
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương
án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí
nghiệm và rút ra nhận xét
-Đề xuất được phương án thí nghiệm kiểm tra giả
thuyết về các mối quan hệ giữa các thông số nhiệttrong các đẳng quá trình
-Lắp ráp được thí nghiệm kiểm tra giả thuyếtvề mốiliên hệ trên
- Tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả
thuyết trên và rút ra nhận xét
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả
thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận
được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm
này
-Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và cácnguyên nhân gây lên sai số: có thể có sự thay đổinhiệt độ, sai số do đo đạc
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí
bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả
đặc thù của vật lí
-HS trao đổi những kiến thức và các ứng dụng củahiện tượng một khối lượng khí xác định chuyển trạngthái trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lí: gọi đúng têncác đẳng quá trình; xác định đúng các thông số nhiệtcho mỗi trạng thái khí
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và
ngôn ngữ vật lí
-Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: khí
bị nén hay bị dãn (thể tích giảm hoặc tăng), khối khínóng lên hay lạnh đi (nhiệt độ tăng hoặc giảm)…
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau,
-So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm củanhóm mình với các nhóm khác và kết luận nêu ở sáchgiáo khoa Vật lí 10
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Hiểu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các loạiáp kế, bình chia độ, nhiệt kế và biết cách sử dụngchúng
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm… )
- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Biểu diễn kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng biểu,
đồ thị sự phụ thuộc của các thông số nhiệt của cácđẳng quá trình trong các hệ tọa độ khác nhau
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lí
-Trình bày được số liệu đo đạc dưới dạng bảng biểu,
đồ thị Giải thích kết quả đo được
- Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới cáchình thức: văn bản, báo cáo thí nghiệm, bản trìnhchiếu PowerPoint
X7 Thảo luận được kết quả công việc của
mình và những vấn đề liên quan dưới góc
Trang 7kiến thức, kĩ nãng , thái độ của cá nhân
trong học tập vật lí
thông số trạng thái và định luật Bôi lơ – Ma ri ốt
- Đánh giá được kỹ năng về thí nghiệm, thái độ họctập và hoạt động nhóm thông qua Phiếu đánh giá
đồng đẳngC2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế
hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí
nhằm nâng cao trình độ bản thân
- Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnhkế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủđề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế
của các quan điểm vật lí trong các trường
hợp cụ thể trong môn vật lí và ngoài môn
vật lí
Trình bày được ý nghĩa của các quá trình biến đổitrạng thái của khí lí tưởng trong việc chế tạo cácđộng cơ nhiệt
C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía
cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác
nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế, chế tạo áp kế (áp kế kim loại, nước v v ),lựa chọn bình đo thể tích hay các ứng dụng kĩ thuật của các định luật chất khí v v
C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh
giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí
nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và
của các công nghệ hiện đại
- Cảnh báo về việc:
+ Vận chuyển, sử dụng các bình chứa khí nén + Sử dụng bình ga, bếp ga
+ Việc lặn quá sâu, hoặc lên quá cao sẽ ảnh hưởngđến sức khỏe
- Cảnh báo về an toàn khi làm thí nghiệm:
+ Lựa chọn và đặt đúng vị trí của nhiệt kế để đonhiệt độ chính xác và không bị nổ nhiệt kế
+ Chọn bình phù hợp trong thí nghiệm đun nóngđẳng tích
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các
mối quan hệ xã hội và lịch sử
Nhận ra được vai trò của các định luật chất khí vàphương trình trạng thái của khí lí tưởng trong lịch sử
phát triển khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1 Những đại lượng nào được gọi là các thông số trạng thái của một lượng khí
2 Một trạng thái khí được các định bằng mấy thông số
3 Thế nào là quá trình biến đổi trạng thái?
4 Thế nào là đẳng quá trình? Có những đẳng quá trình nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA ÁP SUẤT VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
KHI NHIỆT ĐỘ KHÔNG ĐỔI
1.Dự đoán quy luật phụ thuộc giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi
2 Làm thế nào để kiểm tra dự doán trên là đúng hay sai?
3 Nếu làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán trên thì cần những dụng cụ nào, bố trí thí nghiệm thế nào?4.Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết “ Một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của khí”
4.1 Quan sát hình ảnh bộ thí nghiệm và ghi tên các dụng cụ và nêu chức năng của nó
4.2 Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
4.3 Tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu Điền số liệu vào bảng
4.4 Xử lý số liệu và đưa ra nhận xét:
1 2 3 4
Trang 8- Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa P và V trong hệ tọa độ POV hoặc tính tích PV
- So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán ban đầu Rút ra nhận xét
- Nêu nguyên nhân dẫn tới sai số
4.5.Kết luận về mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khối khí xác định chuyển trạng thái ở điều kiện nhiệt độ không đổi
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập kiến thức đã học ở lớp 8: Khái niệm áp suất, đơn vị áp suất, dụng cụ đo áp suất chất khí Đơn vị
và cách đo thể tích chất khí
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
viên
Hoạt động của học sinh
Năng lực hình thành
Nội dung 1 (10 phút) Ổn
định lớp Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ.
Nêu nội dung cơ bảncủa thuyết động họcphân tử chất khí
Một khối khí xác định, nhiêt độ không đổi, nếu thể tích giảm thì áp suất tăng hay giảm? Giải thích
Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
Nhận xét kết quả học tập
Nội dung 2 (15 phút)
I Trạng thái và quá trình
biến đổi trạng thái:
Trạng thái khí được xác
định bằng 3 thông số: thể
tích V, nhiệt độ T và áp suất
P
II Quá trình dẳng nhiệt:
Quá trình biến đổi trạng
thái trong đó nhiệt độ được
giữ không đổi gọi là quá
trình đẳng nhiệt
Phát phiếu học tập 3Trạng thái của một lượngkhí được xác định bằngbằng thể tích V, áp suất p
và nhiệt độ T Những đạilượng này gọi là thông sốtrạng thái của một lượngkhí
Giới thiệu dụng cụ thínghiệm
Dự đoán sự thay đổi củaáp suất khí trong bình khităng (giảm) thể tích lượngkhí?
Tiến hành lần lượt thínghiệm:
Chú ý: Lượng khí trongbình là không đổi
Khi di chuyển pittông tức
là thay đổi thông số nào?
Quan sát đồng hồ đo ápsuất tương ứng với từngthể tích để lấy số liệu?
Ở cùng nhiệt độ: Áp suất
có mối liên hệ như thế nàovới thể tích?
Như vậy giữa các thông sốtrạng thái có một mối liên
hệ xác định Làm thế nào
để tìm được mối liên hệ định lượng giữa áp suất và
Hoạt động theo phiếuhọc tập 3
Tiếp thu, ghi nhớ
Khi di chuyển pittôngtức là làm thay đổi thểtích
Quan sát chỉ số áp suất
và thể tích tương ứng
Ở cùng nhiệt độ áp suấttăng khi giảm thể tích vàngược lại
X8
P3, P7, P8,P9
X6
Trang 9thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi?
Nội dung 3 (15 phút) Xác
định hệ thức giữa áp suất
và thể tich của một lượng
khi trong quá trình đẳng
nhiệt Phát biểu và viết biểu
thức của định luật Bôi-lơ -
Ma-ri-ốt
III Định luật Bôi-lơ –
Ma-ri-ôt.
1 Đặt vấn đề.
Khi nhiệt độ không đổi,
nếu thể tích của một lượng
khí giảm thì áp suất của nó
tăng Nhưng áp suất có
tăng tỉ lệ nghịch với thể
tích hay không ? Để trả lời
câu hỏi này ta phải dựa
nhiệt của một khối lượng
khí xác định, áp suất tỉ lệ
Giới thiệu định luật
Nhận xét mối liên hệgiữa thể tích V, áp suất ptrong ví dụ mà thầy côđưa ra
Quan sát và tiến hànhthí nghiệm theo nhóm
Thảo luận nhóm đểthực hiện C1
Thảo luận nhóm đểthực hiện C2
Nhận xét về mối liên
hệ giữa áp suất p và thểtích V của một khốilượng khí khi nhiệt độ
P3
Nội dung 4 (5 phút)
Vẽ và nhận dạng đường
đẳng nhiệt
IV Đường đẳng nhiệt:
Đường biểu diễn sự biến
thiên của áp suất theo thể
tích khi nhiệt độ không đổi
gọi là đường đẳng nhiệt
Hoàn thành yêu cầuC2?
Theo dõi, hướng dẫnHS
Đường biểu diễn códạng gì?
Đường biểu diễn sự
biến thiên của áp suất theo
Hoàn thành yêu cầuC2 trên giấy đã chuẩn bịtheo từng nhóm
Vẽ đường đường đẳngnhiệt và nhận dạng Tiếp thu, ghi nhớ
K3
K4,K1
Trang 10thể tích khi nhiệt độ khôngđổi gọi là đường đẳngnhiệt có dạng là đườnghypebol.
Ứng với 1 nhiệt độ có 1đường đẳng nhiệt
So sánh T1 và T2?
Hướng dẫn HS phươngpháp so sánh
Dựng đường đẳng áp, cắtT1 và T2 tại 2 điểm I và II Từ I và II hạ các đoạnthẳng vuông góc với trụcP
So sánh P1 và P2
Chú ý lắng ngheLập luận và so sánh
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Định luật bôi lơ –
ma ri ốt
Biểu thức định luật Sự thay đổi của các
thông số trạng thaies của KLT
Vận dụng công thức để tính toán
Áp dụng định luật
để làm bài tập
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
a Nhận biết
Câu 9: Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây:
A Như chất điểm, và chuyển động không ngừng
B Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau
C Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau
D Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau
b Thông hiểu
Câu 14:Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ – Mariôt:
Câu 15:Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ – Mariôt:
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10lít đến thể tích 4lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
Coi bọt khí ở đáy hồ sâu 5m nổi lên mặt nước Hỏi thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần?
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9lít đến thể tích 6lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng p=50kPa Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
0
p
1/V A
0
p
1/V B
0
p
1/V C
0
p
1/V D
0
V
T A
0
V
T B
0
V
T C
0
V
T D
Trang 11 Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 12lít đến thể tích 8lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng p=48kPa Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
Một bình lớn chứa khí hiđrô ở áp suất 10 5 Pa Hỏi phải lấy một thể tích khí hiđrô bằng bao nhiêu cho vào bình nhỏ có thể tích 10lít ở áp suất 2,5.10 5 Pa? Giả sử nhiệt độ của khí không đổi.
Bài 1 Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 200C và ap suất là 105 Pa Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ
400C thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu
Bài 2 Tính áp suất của một lượng khí Hidro ở 300C biết áp suất của lượng khí này ở 00C là 700mmHg Thểtích được giữ nguyên không đổi
Bài 3 Khi nung nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng làm nhiệt độ tăng thêm 100C thì áp suất tăng thêm 1/60 lần áp suất ban đầu Nhiệt độ ban đầu của lượng khí đó bằng bao nhiêu
Bài 4 Một lượng hơi nước ở 1000C, áp suất 1 atm trong một bình kín Làm nóng khí và bình đến nhiệt độ
2120C và giữ nguyên thể tích khối khí thì áp suất của khối khí trong bình là bao nhiêu