1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN LY DIEM SINH VIEN HE DAN SU

57 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,06 MB
File đính kèm quanlysinhvien.zip (16 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị này tương đương với một chương trình con và vì thế các đối tượng sẽ được chia thành hai bộ phận chính: phần các phương thức method và phần các thuộc tính attribute / Properties..

Trang 1

L I C M N Ờ Ả Ơ

Sau quá trình h c t p và rèn luy n t i khoa Công ngh thông tin tr ọ ậ ệ ạ ệ ườ ng Đ i h c ạ ọ

Tr n Đ i Nghĩa chúng em đã đ ầ ạ ượ c trang b các ki n th c c b n, các kỹ năng ị ế ứ ơ ả

th c t đ có th hoàn thành đ án môn h c c a mình ự ế ể ể ồ ọ ủ

Chúng em xin g i l i c m n chân thành đ n th y Đ ng Th Hùng đã quan tâm ử ờ ả ơ ế ầ ặ ế

h ướ ng d n truy n đ t h c nh ng ki n th c và kinh nghi m cho chúng em trong ẫ ề ạ ọ ữ ế ứ ệ

su t th i gian h c h c t p b môn Th c t p L p trình H ố ờ ọ ọ ậ ộ ự ậ ậ ướ ng đ i t ố ượ ng

Trong quá trình làm đ án môn không tránh kh i đ ồ ỏ ượ c nh ng sai sót, chúng em ữ mong nh n đ ậ ượ ự c s góp ý c a quý th y và các b n đ đ ủ ầ ạ ể ượ c hoàn thi n h n ệ ơ

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

Trang 3

L I NÓI Đ U Ờ Ầ

Trong nh ng năm g n đây, các ch ữ ầ ươ ng trình qu n lí không còn xa l v i ả ạ ớ chúng ta Qu n lý đã xâm nh p vào các lĩnh v c nh giáo d c, kinh doanh,… đ c ả ậ ự ư ụ ặ

bi t trong giáo d c và đào t o, công tác qu n lí đi m sinh viên trong quá trình ệ ụ ạ ả ể

h c t p là r t quan tr ng, ph c t p và đòi h i đ chính xác cao Đ m b o m i ọ ậ ấ ọ ứ ạ ỏ ộ ả ả ỗ sinh viên khi ra tr ườ ng ho c đang trong quá trình rèn luy n có th theo dõi chính ặ ệ ể xác đ ượ c quá trình h c t p c a mình Trong su t quá trình h c t p, đi m quá ọ ậ ủ ố ọ ậ ể trình c a sinh viên là c s đ xét duy t h c b ng, đi u ki n t t nghi p và phân ủ ơ ở ể ệ ọ ổ ề ệ ố ệ

lo i x p h ng sinh viên Do đó công tác qu n lí đi m sinh viên đòi h i ph i có s ạ ế ạ ả ể ỏ ả ự

th ng nh t và chính xác tuy t đ i giúp cho b ph n qu n lí s a đ i, đi u ch nh ố ấ ệ ố ộ ậ ả ử ổ ề ỉ

h p lí, k p th i v ph ợ ị ờ ề ươ ng pháp qu n lí và k ho ch cho đào t o ả ế ạ ạ

H th ng qu n lí đi m sinh viên này sẽ giúp công tác qu n lí đi m Sinh viên ệ ố ả ể ả ể

Tr ườ ng Đ i h c Tr n Đ i Nghĩa gi i quy t đ ạ ọ ầ ạ ả ế ượ c nh ng khó khăn trên và tăng ữ tính hi u qu cho công tác qu n lí ệ ả ả

Trang 4

CH ƯƠ NG 1: KHÁI QUÁT V L P TRÌNH H Ề Ậ ƯỚ NG Đ I T Ố ƯỢ NG

1 Vị trí và tầm quan trọng của môn học

Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-oriented programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình

hỗ trợ công nghệ đối tượng OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa

độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp trước đó.

Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu

tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý.

Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó Như vậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường.

2 Các tính chất cơ bản

Đối tượng (object): Các dữ liệu và chỉ thị được kết hợp vào một đơn vị

đầy đủ tạo nên một đối tượng Đơn vị này tương đương với một chương trình con

và vì thế các đối tượng sẽ được chia thành hai bộ phận chính: phần các phương thức (method) và phần các thuộc tính (attribute / Properties) Trong thực tế, các phương thức của đối tượng là các hàm và các thuộc tính của nó là các biến, các tham số hay hằng nội tại của một đối tượng (hay nói cách khác tập hợp các dữ liệu nội tại tạo thành thuộc tính của đối tượng) Các phương thức là phương tiện

để sử dụng một đối tượng trong khi các thuộc tính sẽ mô tả đối tượng có những tính chất gì.

Các phương thức và các thuộc tính thường gắn chặt với thực tế các đặc tính và sử dụng của một đối tượng.

Trong thực tế, các đối tượng thường được trừu tượng hóa qua việc định nghĩa của các lớp (class).

Tập hợp các giá trị hiện có của các thuộc tính tạo nên trạng thái của một đối tượng.

Mỗi phương thức hay mỗi dữ liệu nội tại cùng với các tính chất được định nghĩa (bởi người lập trình) được xem là một đặc tính riêng của đối tượng Nếu không có gì lầm lẫn thì tập hợp các đặc tính này gọi chung là đặc tính của đối tượng.

Lập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình có 4 tính chất chính sau:

Trang 5

Tính trừu tượng (abstraction): Đây là khả năng của chương trình bỏ qua hay

không chú ý đến một số khía cạnh của thông tin mà nó đang trực tiếp làm việc lên, nghĩa là nó có khả năng tập trung vào những cốt lõi cần thiết Mỗi đối tượng phục vụ như là một "động tử" có thể hoàn tất các công việc một cách nội bộ, báo cáo, thay đổi trạng thái của nó và liên lạc với các đối tượng khác mà không cần cho biết làm cách nào đối tượng tiến hành được các thao tác Tính chất này thường được gọi là sự trừu tượng của dữ liệu.

Tính trừu tượng còn thể hiện qua việc một đối tượng ban đầu có thể có một số đặc điểm chung cho nhiều đối tượng khác như là sự mở rộng của nó nhưng bản thân đối tượng ban đầu này có thể không có các biện pháp thi hành Tính trừu tượng này thường được xác định trong khái niệm gọi là lớp trừu tượng hay lớp cơ

sở trừu tượng.

Tính đóng gói (encapsulation) và che giấu thông tin (information hiding): Tính

chất này không cho phép người sử dụng các đối tượng thay đổi trạng thái nội tại của một đối tượng Chỉ có các phương thức nội tại của đối tượng cho phép thay đổi trạng thái của nó Việc cho phép môi trường bên ngoài tác động lên các dữ liệu nội tại của một đối tượng theo cách nào là hoàn toàn tùy thuộc vào người viết

mã Đây là tính chất đảm bảo sự toàn vẹn của đối tượng.

Tính đa hình (polymorphism): Thể hiện thông qua việc gửi các thông điệp

(message) Việc gửi các thông điệp này có thể so sánh như việc gọi các hàm bên trong của một đối tượng Các phương thức dùng trả lời cho một thông điệp sẽ tùy theo đối tượng mà thông điệp đó được gửi tới sẽ có phản ứng khác nhau Người lập trình có thể định nghĩa một đặc tính (chẳng hạn thông qua tên của các phương thức) cho một loạt các đối tượng gần nhau nhưng khi thi hành thì dùng cùng một tên gọi mà sự thi hành của mỗi đối tượng sẽ tự động xảy ra tương ứng theo đặc tính của từng đối tượng mà không bị nhầm lẫn.

Ví dụ khi định nghĩa hai đối tượng "hinh_vuong" và "hinh_tron" thì có một phương thức chung là "chu_vi" Khi gọi phương thức này thì nếu đối tượng là

"hinh_vuong" nó sẽ tính theo công thức khác với khi đối tượng là "hinh_tron".

Tính kế thừa (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn

các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại Tuy nhiên, không phải ngôn ngữ định hướng đối tượng nào cũng có tính chất này.

Trang 6

CH ƯƠ NG 2: T NG QUAN H TH NG QU N LÍ ĐI M SINH VIÊN Ổ Ệ Ố Ả Ể

và khó khăn Nh p và tính toán đi m b ng Excel, Sinh viên ch a th t đ ng xem ậ ể ằ ư ể ự ộ

và theo dõi đi m c a mình trong su t quá trình theo h c t i tr ể ủ ố ọ ạ ườ ng Đ c bi t ặ ệ

g p khó khăn trong quá trình t ng k t đi m và thành tích h c t p c a sinh viên ặ ổ ế ể ọ ậ ủ vào d p cu i năm h c ị ố ọ

 V i yêu c u c p thi t nh v y nhóm chúng tôi sẽ kh c ph c nh ng ớ ầ ấ ế ư ậ ắ ụ ữ khó khăn và xây d ng m t h th ng qu n lí đi m sinh viên nh m h tr cho quá ự ộ ệ ố ả ể ằ ỗ ợ trình qu n lí đ ả ượ ố ơ c t t h n, tránh sai xót, thu n ti n trong quá trình qu n lí đi m ậ ệ ả ể

1.2 Nhi m v h th ng ệ ụ ệ ố

 Theo dõi toàn b quá trình h c t p c a sinh viên trong su t quá ộ ọ ậ ủ ố trình h c trong tr ọ ở ườ ng t khi nh p h c đ n khi ra tr ừ ậ ọ ế ườ ng, đ m b o không sai ả ả sót trong quá trình nh p đi m và in đi m H th ng này giúp cho phòng đào t o ậ ể ể ệ ố ạ theo dõi, đánh giá k t qu h c t p c a sinh viên m t cách nhanh nh t và chính ế ả ọ ậ ủ ộ ấ xác nh t Nó sẽ làm gi m đáng k công s c, gi y t , s sách l u tr ấ ả ể ứ ấ ờ ổ ư ư

 Ngoài vi c c p nh t đi m c a t ng sinh viên, h th ng cũng có th ệ ậ ậ ể ủ ừ ệ ố ể tra c u m t s thông tin c n thi t v sinh viên nh ngày sinh, quê quán, ch ứ ộ ố ầ ế ề ư ỗ ở

hi n t i… ệ ạ

 H th ng l u tr , x lý k t qu h c t p c a sinh viên theo quy ch ệ ố ư ữ ử ế ả ọ ậ ủ ế

c a tr ủ ườ ng Ki m soát th ng kê vi c khen th ể ố ệ ưở ng, xét h c b ng, xét l u ban, thi ọ ổ ư

l i, h c l i c a sinh viên m t cách nhanh chóng và chính xác Thông qua công tác ạ ọ ạ ủ ộ

qu n lý mà có th có h s c th v k t qu h c t p rèn luy n c a sinh viên ả ể ồ ơ ụ ể ề ế ả ọ ậ ệ ủ khi ra tr ườ ng.

1.3 Ch c năng h th ng ứ ệ ố

 H th ng qu n lý đi m sinh viên bao g m 3 b ph n, ho t đ ng có ệ ố ả ể ồ ộ ậ ạ ộ

m i liên h ch t chẽ nhau ố ệ ặ

Trang 7

- B ph n qu n lý đào t o: C p nh t môn h c, xây d ng ch ộ ậ ả ạ ậ ậ ọ ự ươ ng trình đ o t o ạ ạ toàn khóa.

- B ph n qu n lý sinh viên: B ph n này có nhi m v qu n lý h s sinh viên ộ ậ ả ộ ậ ệ ụ ả ồ ơ trong su t quá trình h c t p t i tr ố ọ ậ ạ ườ ng, đ m b o các công vi c có liên quan đ n ả ả ệ ế sinh viên nh khi có khóa m i nh p h c thì b ph n này ti n hành c p nh t sinh ư ớ ậ ọ ộ ậ ế ậ ậ viên khóa m i, danh sách ngành h c, khóa h c cho sinh viên, th c hi n vi c c p ớ ọ ọ ự ệ ệ ậ

nh t đ chuy n l p, tách l p, d ng h c, thôi h c Đ ng th i b ph n này cũng ậ ể ể ớ ớ ừ ọ ọ ồ ờ ộ ậ làm nhi m v l u h s c a nh ng sinh viên đã ra tr ệ ụ ư ồ ơ ủ ư ườ ng vào máy tính B ph n ộ ậ này đ ượ c s d ng m t PC có cài đ t h ch ử ụ ộ ặ ệ ươ ng trình g i là H s sinh viên ọ ồ ơ (HSSV) tr giúp các vi c nh c p nh t, thêm, xóa, s a thông tin c a sinh viên ợ ệ ư ậ ậ ử ủ

- Ban kh o thí: C p nh t đi m t ng môn khi k t thúc môn h c, h c kỳ khi c p ả ậ ậ ể ừ ế ọ ọ ậ

nh t có ki m tra môn h c đó C p nh t đi m rèn luy n c a sinh viên Tính đi m ậ ể ọ ậ ậ ể ệ ủ ể trung bình h c t p c a m i kỳ, c a m i năm h c Sau đó b ph n này sẽ th ng ọ ậ ủ ỗ ủ ỗ ọ ộ ậ ố

kê toàn b k t qu h c t p c a sinh viên theo t ng h c kỳ, toàn khóa h c Đ ng ộ ế ả ọ ậ ủ ừ ọ ọ ồ

th i th ng kê báo cáo danh sách sinh viên thi l i, h c l i, thôi h c, h c b ng… ờ ố ạ ọ ạ ọ ọ ổ

d a trên các quy đ nh c a phòng đào t o và đi m trung bình chung c a sinh viên ự ị ủ ạ ể ủ Chuy n k t qu cho cán b khác và sinh viên B ph n này cũng có m t PC trên ể ế ả ộ ộ ậ ộ

đó cài đ t h ch ặ ệ ươ ng trình Nh p đi m tr giúp vi c c p nh t đi m và in phi u ậ ể ợ ệ ậ ậ ể ế

đi m cho t ng l p và cho t ng sinh viên ể ừ ớ ừ

i i tính ớ

uê quán

Trang 8

C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM Ộ Ộ Ủ Ệ

Tr ườ ng đ i h c tr n đ i nghĩa ạ ọ ầ ạ Đ c l p-T do- H nh phúc ộ ậ ự ạ

vhp

gành đào t o ạ

huyên ngàn dt

c kỳ ọ

Trang 9

 Dùng kí hi u hình ch nh t đ mô t ch c năng c a h th ng, tên ệ ữ ậ ể ả ứ ủ ệ ố

c a ch c năng ghi bên trong Ví d nh : b ph n qu n lý đi m, b ph n ủ ứ ụ ư ộ ậ ả ể ộ ậ

Trang 11

CH ƯƠ NG 3: CÁC CH C NĂNG CHÍNH C A PH N M M QU N LÝ ĐI M Ứ Ủ Ầ Ề Ả Ể

SINH VIÊN

1 Qu n lý ng ả ườ i dùng

 B t kì m t h th ng nào cũng c n phân chia vai trò s d ng và ấ ộ ệ ố ầ ử ụ

qu n lí Và đ i v i h th ng Qu n Lý đi m sinh viên này cũng v y ả ố ớ ệ ố ả ể ậ H th ng chia ệ ố làm quy n s d ng là Admin và Member ề ử ụ

 Admin có quy n truy c p và s a ch a c s d li u khi c n thi t ề ậ ử ữ ơ ở ữ ệ ầ ế Member ch đ ỉ ượ c quy n truy c p và xem thông tin đ ề ậ ượ c hi n th trên h th ng ể ị ệ ố

Trang 12

mà không có quy n ch nh s a c s d li u Form đăng nh p giúp đ b o m t v ề ỉ ử ơ ở ữ ệ ậ ộ ả ậ ề

s s d li u đ ơ ở ữ ệ ượ c tăng lên, tránh và h n ch t i đa các tr ạ ế ố ườ ng h p b đánh c p ợ ị ắ

 Form nh p thông tin sinh viên ch s d ng b ng d li u sinh viên ậ ỉ ử ụ ả ữ ệ

 Ch c năng c a giao diên: c p nh t thông tin c n thi t c a m t sinh viên khi ứ ủ ậ ậ ầ ế ủ ộ

m i vào tr ớ ườ ng, trong giao di n có các nút l nh ệ ệ

 Thêm: thêm m t b ng ghi m i, trong đó có đ y đ thông tin sinh viên ộ ả ớ ầ ủ

Trang 13

 S a: khi có s sai sót trong quá trình đi n thông tin nút l nh này cho ử ự ề ệ phép ng ườ i nh p có th s a b t kỳ m t thông tin nào ậ ể ử ấ ộ

 Xóa: xóa toàn b b ng ghi đã ch n ộ ả ọ

l p, DM môn h c và b ng sinh viên Trong DM khoa thì l y thu c tính mã khoa, ớ ọ ả ấ ộ trong DM l p thì l y thu c tính mã l p, trong DM môn h c thì l y thu c tính tên ớ ấ ộ ớ ọ ấ ộ môn Còn trong b ng sinh viên thì l y thu c tính mã SV và tên SV ả ấ ộ

 Ch c năng c a giao diên: C p nh t đi m c a t ng môn h c trong ứ ủ ậ ậ ể ủ ừ ọ

su t quá trình h c c a m t sinh viên Trong form có cac nút l nh: ố ọ ủ ộ ệ

 Thêm: thêm đi m c a m t môn h c cho sinh viên c a 1 l p nào đó ể ủ ộ ọ ủ ớ

 S a: s a đi m c a t ng môn h c ử ử ể ủ ừ ọ

 Xóa: xóa b ng ghi đi m c a môn h c có mã môn đ ả ể ủ ọ ượ c ch n ọ

 Thoát: thoát kh i form c p nh t b ng đi m cá nhân ỏ ậ ậ ả ể

Trang 14

 Đi m trung bình đ ể ượ c tính theo công th c : (đi m l n 1+ (đi m l n 2 *2))/3 ứ ể ầ ể ầ

 H nh ki m sẽ do b ph n qu n lí đánh giá và x p lo i d a vào các tiêu chí ạ ể ộ ậ ả ế ạ ự đánh giá riêng c a BCH đoàn m t h th ng khác ủ ở ộ ệ ố

Trang 15

Báo cáo c th đi m c a sinh viên qua t ng môn h c Trong báo cáo các ụ ể ể ủ ừ ọ

b ng K t Q a, Môn H c, Sinh Viên C th g m có các thu c tính MaLop, ả ế ủ ọ ụ ể ồ ộ MaMon, HocKi, MaSV, HoTen, DiemTB….

CH ƯƠ NG 4: S Đ QUAN H VÀ CÁC L P GI I QUY T CH C NĂNG Ơ Ồ Ệ Ớ Ả Ế Ứ

1 S đ quan h ơ ồ ệ

Trang 17

 private CommonConnect cc = new CommonConnect();

 SqlConnection conn = null;

 string sql = "select * from [Quanlydiem].[dbo].[tblGIANG_VIEN]";

 SqlCommand commandsql = new SqlCommand(sql, conn);

 SqlDataAdapter com = new SqlDataAdapter(commandsql);

 DataTable table = new DataTable();

Trang 18

 //Kiem tra trung ten MaSV

 string select2 = "Select * From tblGIANG_VIEN where MaGV='" + txtMaGV.Text +

txtMaGV.Text + "',N'" + txtHoTen.Text + "',N'" + cboGioiTinh.Text + "','" +

mskPhone.Text + "','" + txtEmail.Text + "',N'" + cboPhanloai.Text + "')";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(insert, conn);

Trang 19

 string select = "Select * From tblGIANG_VIEN ";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(select, conn);

 // Tạo đối tượng DataSet

 DataSet ds = new DataSet();

 // Tạo đối tượng điều hợp

 SqlDataAdapter adapter = new SqlDataAdapter();

 if (MessageBox.Show("Bạn có chắc chắn muốn xóa ?", "Thông báo",

MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question) == DialogResult.Yes)

Trang 20

 cboGioiTinh.Text + "',Phone='" + mskPhone.Text + "',Email='" +

 txtEmail.Text + "',PhanLoaiGV=N'" + cboPhanloai.Text + "' whereMaGV='" + txtMaGV.Text + "'";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(update, conn);

 cmd.ExecuteNonQuery();

 MessageBox.Show("Cập nhật dữ liệu thành công", "Thông báo!");

 //Load lai du lieu

Trang 22

 private CommonConnect cc = new CommonConnect();

 SqlConnection conn = null;

 //Add du lieu vao cboKhoa

 string select = "Select MaKhoa from tblKHOA ";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(select, conn);

 SqlDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

 //Add du lieu vao MaLop

 string selects = "Select MaLop from tblLOP";

 SqlCommand cmd1 = new SqlCommand(selects, conn);

 SqlDataReader reader1 = cmd1.ExecuteReader();

Trang 23

 // Chức năng thêm

 privatevoid btnThemmoi_Click(object sender, EventArgs e)

 {

 //Kiem tra trung ten MaSV

 string select2 = "Select * From tblSINH_VIEN where Masv='" + txtMaSV.Text +

txtMaSV.Text + "',N'" + txtHoTen.Text + "','" +mskNgaySinh.Text + "',N'" +

cboGioiTinh.Text + "',N'" + txtDiaChi.Text + "','" + cboMalop.Text + "')";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(insert, conn);

Trang 24

 string select = "Select * From tblSINH_VIEN ";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(select, conn);

 // Tạo đối tượng DataSet

 DataSet ds = new DataSet();

 // Tạo đối tượng điều hợp

 SqlDataAdapter adapter = new SqlDataAdapter();

 SqlCommand cmd1 = new SqlCommand(select1, conn);

 SqlDataReader reader1 = cmd1.ExecuteReader();

Trang 25

 SqlCommand cmd = new SqlCommand("delete from tblSINH_VIEN where MaSv='" + txtMaSV.Text + "'", conn);

 mskNgaySinh.Text + "',GioiTinh=N'" + cboGioiTinh.Text + "',DiaChi=N'" +

txtDiaChi.Text + "',MaLop='" + cboMalop.Text + "'where MaSV='" + txtMaSV.Text +

"'";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(update, conn);

 cmd.ExecuteNonQuery();

 MessageBox.Show("Cập nhật dữ liệu thành công", "Thông báo!");

 //Load lai du lieu

Trang 26

 string select = "Select MaLop from tblLOP where MaKhoa='" + cboKhoahoc.Text +

"'";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(select, conn);

 SqlDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

 //Add vao cboLop

 // Tạo đối tượng DataSet

 DataSet ds = new DataSet();

 // Tạo đối tượng điều hợp

 SqlDataAdapter adapter = new SqlDataAdapter();

Trang 27

 private CommonConnect cc = new CommonConnect();

 SqlConnection conn = null;

Trang 28

 if (conn.State == ConnectionState.Open) ;

 string sql = " select * from [Quanlydiem].[dbo].[tblLOP]";

 SqlCommand commandsql = new SqlCommand(sql, conn);

 SqlDataAdapter com = new SqlDataAdapter(commandsql);

 DataTable table = new DataTable();

 com.Fill(table);

 dgrLop.DataSource = table;

 //Add du lieu vao cboKhoaHoc

 string select = "Select MaKhoa from tblKHOA ";

 SqlCommand cmd = new SqlCommand(select, conn);

 SqlDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

 SqlCommand cmd1 = new SqlCommand(select1, conn);

 SqlDataReader reader1 = cmd1.ExecuteReader();

Ngày đăng: 28/01/2018, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w