Tài liệu giúp học sinh học tốt môn lịch sử...
Trang 1Chủ đề 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
1 Nguồn gốc và các giai đoạn phát triển của loài người
* Nguồn gốc: Vượn người
- Đặc điểm: Có thể đi, đứng bằng hai chân
2 Sự phát triển loài người trong giai đoạn xã hội nguyên thủy
lớn hơn Hình thành trung
tâm phát tiếng nói
Như người ngày nay
Đời sống vật
chất
Công cụ lao động
Đá ghè, đẽo thô sơ… Đá mài, xương và sừng
kiếm sống
Săn bắt, hái lượm, biết làm
ra lửa để sưởi và nướng chín thức ăn
Trồng trọt và chăn nuôi kết hợp với săn bắn, hái lượm; biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lưới đánh cá
Đời sống tinh thần
Đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo, nghệ thuật nguyên thuỷ
Ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyên thuỷ phát triển
Tổ chức xã hội
Sống thành từng bầy gồm
5 – 7 gia đình không ổn định
Thị tộc và bộ lạc; quan hệ huyết thống, cùng làm, cùng hưởng
Cách ngày nay
Trang 2II XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Mối quan hệ Công bằng, bình đẳng, cùng
làm cùng hưởng Gắn bó, giúp đỡ nhau
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung → tư hữu xuất hiện
- Gia đình phụ hệ thay giai đình mẫu hệ
- Xã hội phân chia giai cấp
Qúa trình tìm và sử dụng kim loại
- Năng suất lao động tăng, khai thác thêm đất đai
- Tạo ra nhiều ngành nghề mới, tạo ra của cải dư thừa thường xuyên
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
Địa bàn
xuất hiện
Lưu vực các con sông lớn: sông Nin (Ai Cập), sông Hằng (Ấn Độ), sông Hoàng Hà (Trung Quốc)…
Bán đảo Bancăng, vùng biển Địa Trung Hải,…
lợi cho trông lúa nước, sinh sống
Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
Khó khăn Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến
đời sống nhân dân
Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, nên thiếu lương thực luôn phải nhập khẩu
Kinh tế - Nông nghiệp trồng lúa nước và hoa màu,
chăn nuôi và thủ công nghiệp
-Phải làm thủy lợi, làm kênh tưới tiêu
Thủ công nghiệp, thương nghiệp và kinh tế hàng hóa tiền tệ
trò to lớn; nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế
- Quý tộc: vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của cải và quyền thế
- Nô lệ: số lượng không nhiều, chủ yếu phục
vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc
-Chủ nô: các chủ xưởng, chủ
lò, có thế lực về kinh tế và chính trị Họ sử dụng và bóc lột nô lệ
-Người bình dân: là những
người dân tự do, có nghề nghiệp và chút ít tài sản
-Nô lệ: đông đảo nhất, là lực
lượng quan trọng, đảm bảo sự sống, sự tồn tại và phát triển của xã hội nhưng lại bị khinh
Trang 42 THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ CỦA CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
- Là chế độ trong đó vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao như: Pha-ra-ôn (Ai Cập), En-xi (Lưỡng Hà) hay Thiên tử (Trung Quốc)
- Dưới vua là bộ máy hành chính: đứng đầu là Quan hoặc Thừa tướng
Dân chủ Aten, Công hòa quý tộc Rôma
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quý tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,… mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia
- Bản chất: là nền dân chủ của chủ nô, bóc lột và đàn áp của chủ nô đối với nô lệ
tối cao và bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành
3 NHỮNG THÀNH TỰU VỀ VĂN HÓA CỦA CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
- Biết ðo thời gian bằng ánh sáng mặt trời: ngày có 24 giờ
Dùng dương lịch: 1 năm có 365 ngày
và ¼ ngày, chính xác hơn, nên họ định
ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày
tiên phát minh ra chữ viết: Đây là phát minh lớn của loài người
- Thời gian xuất hiện: khoảng thiên niên kỉ IV TCN
- Hệ chữ cái Rô-ma (chữ Latinh) gồm
26 chữ cái: hoàn chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay
- Sử dụng chữ số La Mã
Trang 51 đến 9 và số 0; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16
- Ý nghĩa: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại
1 Sự ra đời của khoa học :
- Đã đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tượng hoá, trở thành nền tảng của các khoa học
- Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét, Pi-ta-go (Toán học) ; Ác-si-mét (Vật lí) ; Hê-rô-đốt, (Sử học)
2 Văn học :
- Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch
- Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng : I-li-át và Ô-đi-xê của Home
- Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước: Kim Tự Tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ
- Ý nghĩa: là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người
- Nghệ thuật: Mang đậm tính hiện thực
Trang 6Chủ đề 3: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I Những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội phong kiến Trung Quốc
1 Sơ lược về chế độ phong kiến Trung Quốc
- Thời gian tồn tại: 221TCN – 1911
- Các triều đại tiêu biểu: Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh
Thời Đường - Hoàn chỉnh chính quyền từ
trung ương xuống địa phương,
-Mở rộng bành trướng ra bên ngoài, xâm lược Đại Việt nhưng thất bại
-Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”
b Sự phát triển kinh tế
Nông
nghiêp
Thực hiện chính sách quân điền và chế
độ Tô - Dung - Điệu Ruộng tư nhân phát triển phát triển cao hơn so với các triều đại trước
Tiến bộ về kĩ thuật canh tác, diện tích mở rộng, lương thực tăng
nghiệp
Thịnh đạt, xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền có đông người làm việc
Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện, hình thành các công xưởng thủ công (trong các nghề làm giấy, gốm, dệt ); có người làm thuê, nghề dệt, mía đường
Trang 7Thương
nghiệp
Ngoại thương được khởi sắc Xuất hiện những trung tâm chính trị
và kinh tế lớn (như Bắc Kinh, Nam Kinh)
- Nhưng chính sách "đóng cửa" của các triều đại phong kiến đã làm hạn chế buôn bán với nước ngoài
c Tình hình xã hội
+ Giai đoạn đầu thịnh đạt
+ Giai đoạn sau suy yếu, sụp đổ
Quy luật tồn tại và phát triển của các triều đại phong kiến Trung Quốc
II Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến
1 Nho giáo:
- Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền
- Đến đời Tống: Nho giáo tiếp tục phát triển, rất tôn sùng nhà nho
- Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội
bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố
- Thời Đường: thành lập Sử quán
- Thời Minh – Thanh: có nhiều tác phẩm lịch sử nổi tiếng
Bạch, Bạch Cư Dị
- Ở thời Minh – Thanh: xuất hiện "tiểu thuyết chương hồi" với những kiệt tác: Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung
Khoa học - kĩ
thuật
- Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn, Y học
- Người Trung Quốc có rất nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan trọng, có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là: giấy, kĩ thuật
Trang 8Chủ 4: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN ẤN ĐỘ
+ Tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại; phân biệt sắc tộc và tôn giáo
Củng cố theo hướng "Ấn Độ hoá" và xây
dựng đất nước, Ấn Độ có bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực:
+ xây dựng chính quyền mạnh, +hoà hợp dân tộc
+ phát triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật
Vị trí/ vai trò + Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn
hóa Đông - Tây ở Ấn Độ +Góp phần truyền bá ảnh hưởng
Hồi giáo ra bên ngoài
Đây là vương triều cuối cùng và là một trong những vương triều thịnh trị nhất trong lịch sử phong kiến Ấn Độ: Kinh tế phát triển, chính trị ổn định, văn hóa đạt được nhiều thành tựu mới
2 VĂN HÓA ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Tôn giáo Có 3 tôn giáo chính:
+ Đạo Phật: phát triển từ thế kỉ III TCN, được truyền bá và ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài
+ Ấn Độ giáo(đạo Hin-đu) ra đời và phát triển trên cơ sở tín ngưỡng cổ xưa, tôn thờ các vị thần chủ yếu: Thần sáng tạo (Brama),
thần hủy diệt (Siva), thần Bảo hộ (Visnu) và thần sấm sét (Inđra)
+ Hồi giáo, có nguồn gốc từ Tây Á, được truyền vào Ấn Độ dưới vương triều Đêli, được truyền bá sang các nước Đông Nam Á
- Làm nền cho văn hoá truyền thống
Ấn Độ có giá trị văn hoá vĩnh cửu
- Văn hóa
Ấn Độ ảnh hưởng mạnh
mẽ ra bên ngoài, nhất
là khu vực Đông Nam
Á, đồng thời bước đầu tạo
Chữ viết -Có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi (Brahmi) đã nâng lên, sáng
tạo và hoàn thiện thành hệ chữ Phạn (Sanskrit)
dùng để viết văn, khắc bia Chữ Pa-li viết kinh Phật
Văn học + Thể loại chủ yếu là kịch, điện ảnh, họa, nhạc rất phát triển
+ Tiêu biểu vở kịch Sơ-kun-tơ-la phỏng theo câu chuyện trong sử
thi (trường ca)Ma-ha-ba-ra-ta
Trang 9Kiến
trúc
-Kiến trúc Phật giáo (chùa Hang, tượng Phật ),
- Kiến trúc Ấn độ giáo (các tượng thần )
-Kiến trúc Hồi giáo (Lăng Ta-giơ-ma-han, lâu đài thành đỏ tiêu
biểu là kinh đô Đê-li lớn nhất thế giới lúc bấy giờ)
ra sự giao
l-ưu văn hoá Đông - Tây
Trang 10Chủ đề 5 : ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
I Sự hình thành, phát triển suy thoái của các quốc gia Đông Nam Á
1 Sự hình thành
a Điều kiện tự nhiên:
- Gió mùa và ảnh hưởng của nó tới khí hậu Đông Nam Á
- Địa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún
b Sự ra đời các quốc gia cổ đại :
- Điều kiện hình thành: sự xuất hiện kĩ thuật luyện kim; sự phát triển của nông nghiệp trồng lúa nước; ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa
- Quá trình hình thành: một số vương quốc đã được hình thành trong giai đoạn này: Cham-pa, Phù Nam
c Kinh tế, chính trị – xã hội :
- Kĩ thuật luyện kim, trồng cây ăn quả, ăn củ, nông nghiệp trồng lúa nước, dệt vải, làm gốm
- Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn nhỏ hẹp
2 Sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
a Sự hình thành:
- Thời gian hình thành: thế kỉ VII đến thế kỉ X
- Tiêu biểu: Cam-pu-chia của người Khơ-me
b Giai đoạn phát triển:
- Thời gian: từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII
- Tiêu biểu: Đại Việt, Ăng-co, Lan Xang
- Những nét chính: kinh tế phát triển; chính trị ổn định, tập quyền
c Thời kì suy thoái:
- Thời gian: từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX
- Những nét chính: khủng hoảng kinh tế, chính trị; sự xâm nhập của các nước tư bản phương Tây
II Các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hóa đặc sắc của Campuchi và Lào
- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía Bắc nước Campuchia ngày nay
- Dân tộc: người Lào Thơng và người Lào Lùm
- Sinh sống dọc sông Mê Kông
Tk VI thành lập nước Chân Lạp Trước TK XIV là các Mường cổ
Trang 11phát triển định, đối ngoại mở rộng xâm
lược
vương quốc Lan Xang
Thời kì suy
yếu
Từ cuối TK XVIII Từ cuối TK XVIII
- Văn học dân gian và văn học viết
-Kiến trúc: Ăngcovat và Ăngcothom
Trang 12Chủ đề 6: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI
I Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu
a Hoàn cảnh
- Thế kỉ III: đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hội rối ren
- Thế kỉ V: người Giéc-man từ phương Bắc tràn vào Rô-ma
- Năm 476, chế độ chiếm nô kết thúc, hình thành chế độ phong kiến ở Châu Âu
b Chính sách của người Giéc- man
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc mới: Vương quốc Phơ-răng, Đông Gốt, Tây Gốt,
+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma rồi chia cho nhau Các thủ lĩnh tự phong tước vị quý tộc
vũ sĩ
+ Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ, tiếp thu Ki-tô giáo Chiếm ruộng đất của nông dân quý tộc tăng
lữ
quý tộc vũ sĩ và quý tộc tăng lữ trở thành lãnh chúa phong kiến
+ Nô lệ và nông dân trở thành nông nô
quan hệ sản xuất phong kiến hình thành
2 Xã hội phong kiến Tây Âu
a, Lãnh địa: Là 1 khu đất rộng, có đồng có, rừng… ngoài ra còn có lâu đài, dinh thự, nhà thờ,
thôn xóm của nông dân…
b Kinh tế
- Nông nô: nhận ruông đất cày cấy (lực lượng sản xuất chính) →Ngành chính là nông nghiệp
- Ngoài ra, nông nô còn dệt vải, rèn vũ khí cho lãnh chúa thủ công nghiệp phát triển
- Không có sự mua bán, trao đổi với bên ngoài (trừ sắt, muối, tơ lụa, đồ trang sức )
Là một đơn vị kinh tế riêng biệt và đóng kín, tự cấp, tự túc
c Chính trị
- Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập :
+ Lãnh chúa nắm quyền về chính trị, tư pháp, tài chính, có quân đội, chế độ thuế khoá, tiền tệ
riêng có quyền "miễn trừ" không ai can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa
+ Mỗi lãnh địa như một pháo đài bất khả xâm phạm, có hào sâu, tường cao, có kị sĩ bảo vệ
d Quan hệ trong lãnh địa:
- Đời sống của lãnh chúa:
+ Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng
+ Bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn với nông nô
- Cuộc sống của nông nô:
+ Là người sản xuất chính trong các lãnh địa
Trang 13+ Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa: nộp địa tô nặng, đồng thời phải làm việc không công (lao dịch) cho lãnh chúa
+ Có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc, nhưng phải sống trong túp lều tối tăm bẩn thỉu
e, Các cuộc đấu tranh của nông nô:
Hình thức: đốt kho tàng, bỏ trốn, khởi nghĩa
3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại
a Nguyên nhân ra đời
- Sản xuất phát triển, Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá xuất hiện tiền đề của kinh
tế hàng hoá
- Để thuận lợi cho sản xuất và trao đổi thợ thử công tìm cách thoát ra khỏi lãnh địa, đến ngã ba đường, bến song… lập xưởng sản xuất và buôn bán thành thị ra đời
b Hoạt động của thành thị:
- Cư dân: thợ thủ công và thương nhân tập hợp trong phường hội, thương hội:
- Tổ chức hội chợ để thúc đẩy quá trình trao đổi và buôn bán
c Vai trò của thành thị :
- Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá phát triển
- Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia
- Tạo ra không khí dân chủ tự do trong các thành thị, hình thành các trường đại học lớn
II Tây Âu thời hậu kì trung đại
1 Những cuộc phát kiến địa lí
a Nguyên nhân và điều kiện
- Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao
- Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm
- Khoa học - kĩ thuật có nhiều tiến bộ: la bàn., đóng tàu
b Các cuộc phát kiến lớn về địa lí
Đi vòng quanh thế giới bằng đường biển
c Hệ quả của phát kiến địa lí
Trang 14- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới Tạo điều kiện cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá, văn minh khác nhau
- Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường được mở rộng, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản
ra đời
- Tuy nhiên, đã làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
Trang 15
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
I Thời kỳ nguyên thủy là bước đi chập chững đầu tiên mà dân tộc nào cũng phải trải qua
Thời kỳ công xã
nguyên thuỷ
được chia làm
mấy giai đoạn?
Thời gian 4 triệu năm
Đá mới Kim khí
Người hiện đại
Dựa vào đâu để
phân chia như
Lượm hái, săn bắt
Ở trong hang Đời sống bấp bênh
Lượm hái, săn bắn
Ở nhà lều Tạm đủ ăn
Có quần áo, trang sức
Chăn nuôi, trồng trọt, làm gốm & dệt Cư trú ổn định
Có dư thường xuyên hơn
Có nhiều loại nhạc
cụ đơn giản
Tổ chức xã hội
Bầy người nguyên thủy
Cộng đồng, bình đẳng, cùng làm – cùng hưởng,
Tư hữu
II Xã hội cổ đại: (SGK)
III Xã hội phong kiến trung đại :
Chế độ phong kiến châu Á Chế độ phong kiến châu
Âu
( khoảng thế kỷ V trước công nguyên
Ra đời muộn ( 476, đế quốc Roma sụp đổ )
- TCN truyền thống và thương nghiệp
- LLSX chính: nông dân lĩnh canh
Kinh tế lãnh địa LLSX chính: nông nô
Thể chế chính
trị
Tập quyền chuyên chế Phân quyền -> Tập quyền
Trang 16Xã hội Nông dân lĩnh canh >< Địa chủ Nông nô >< Lãnh chúa phong
kiến
Trang 17
Chủ đề 7: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
- Cách nay 30 → 40 vạn năm, trên đất Việt Nam đã có Người tối cổ sinh sống
- Tìm thấy ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước
- Đặc điểm: Sống thành từng bầy, săn bắt và hái lượm
2 Sư hình thành và phát triển công xã thị tộc
Địa bàn cư trú Thái Nguyên (văn hóa
Ngườm, Sơn Vi)
Đá ghè đẽ Đá ghè đẽo Biết phát triển kĩ thuật
mài, cưa, khoan
Họ bước vào giai đoạn nông nghiệp trồng lúa, năng suất lao động tăng
Tổ chức xã hội Họ sống thành các thị tộc,
cư trú trong hang động, mái đá, ngoài trời, ven bờ sông suối
Sống hợp thành thị tộc,
bộ lạc, sống định cư lâu dài trong hang động, mái
đá gần nguồn nước
Đời sống vật
chất và tinh
thần
Được nâng cao hơn
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước
Các bộ lạc Phùng Nguyên Tìm thấy xỉ đồng, dây đồng, dùi đồng
Các bộ lạc ở châu thổ sông Mã (Thanh Tiến đến thời đại sơ kì đồng thau
Trang 18Hóa), sông Cả (Nghệ An)
Nam Trung Bộ (Văn hóa Sa Huỳnh Bắt đầu tiến đến thời đại kim khí
Lưu vực sông Đồng Nai Phát hiện 1 số di tích thuộc thời đại đồ đồng
Trang 19
Chủ đề 8: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
1 Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc:
a Quá trình hình thành
- Kinh tế:
+ Sử dụng công cụ đồng thau bắt đầu có công cụ sắt
+ Nông nghiệp: trồng lúa nước, dùng sức kéo trâu bò
+ Thủ công nghiệp
- Xã hội:
+ Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt
+ Công xã thị tộc tan rã, công xã nông thôn ra đời với các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ
- Công tác trị thủy phục vụ nông nghiệp và chống ngoại xâm cũng được đặt ra
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
b Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc:
- Chính trị: chế độ quân chủ
- Xã hội: vua, quý tộc; dân tự do; nô tì
c Đời sống vật chất – tinh thần: phong phú
+ Ăn: gạo, khoai, sắn, thịt, cá, rau…
+ Ở nhà sàn
+ Có tục: nhuộm răng đen, ăn trầu
+ Mặc: nữ mặc váy, nam đóng khố
Tín ngưỡng: sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ tiên và các vị anh hùng có công với nước, với làng
2 Quốc gia cổ Chăm Pa và Phù Nam
Trang 20hội - Quý tộc, dân tự do, bình dân, nô
lệ
- Quý tộc, bình dân, nô lệ
khai thác lâm thổ sản
Nông - ngư nghiệp, thủ công nghiệp, buôn bán
- Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết
- Tôn giáo nghệ thuật âm nhạc
- Ở nhà sàn
Trang 21
Chủ đề 9:
THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
DÂN TỘC (TỪ THẾ KỶ I ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ X)
I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến về kinh tế -
xã hội nước ta thời Bắc thuộc
1 Chế độ cai trị
a Tổ chức bộ máy cai trị
- Nhà Triệu chia làm 2 quận sát nhập vào Nam Việt
- Nhà Hán chia nước ta thành 3 quận, nhà Tuỳ, Đường chia thành nhiều châu và cử quan lại cai trị đến tận cấp Huyện
- Mục đích chung: xoá bỏ đất nước, dân tộc Việt, sát nhập Âu Lạc cũ vào lãnh thổ Trung Quốc
b Chính sách về kinh tế và văn hóa
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ Nho
+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán
+ Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt
2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa và xã hội
a Kinh tế:
- Nông nghiệp: công cụ sắt phổ biến, mở rộng khai hoang, xây dựng các công trình thủy lợi năng suất tăng
- Thủ công nghiệp: có bước phát triển mới (nhiều nghề mới: làm giấy, làm thủy tinh…)
- Đường giao thông được hình thành
b Văn hóa – xã hội:
- Văn hóa: tiếp thu yếu tố tích cực của văn hóa Trung Hoa (văn tự, ngôn ngữ) nhưng vẫn bảo tồn văn hóa dân tộc (tiếng Việt, phong tục, tập quán)
- Xã hội: Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phong kiến phương Bắc đấu tranh giành độc lập
II CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (TỪ TK I ĐẾN ĐẦU TK X)
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X
- Đặc điểm: nhiều cuộc khởi nghĩa, liên tục, đông đảo nhân dân tham gia
- Kết quả: một số cuộc thắng lợi
- Ý nghĩa: Lòng yêu nước, chống ngoại xâm, ý thức tự chủ
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
Trang 22- Năm 603, thành lập nước Vạn Xuân
3 Khúc Thừa Dụ 905 - Tạo điều kiện cho thắng lợi của Ngô Quyền vào
938
* Các cuộc kháng chiến này được coi là tiêu biểu vì ở mức độ nhất định, ý thức độc lập tự chủ dần được hình thành…
Trang 23Chủ đề 10: NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN
Việt Nam; Đại Nam (nhà Nguyễn)
3 Luật pháp và quân đội
a Luật pháp:
- Nhà Lý: Hình Thư
- Nhà Trần: Hình Luật
- Thời Lê Sơ : Hồng Đức
- Nhà Nguyễn: Hoàng Việt luật lệ
Bảo vệ giai cấp thống trị, an ninh đất nước, một số quyền của nhân dân
b Quân đội: Chính quy, ngày càng chặt chẽ
c Đối nội:
-Chú trọng an ninh đất nước, đời sống nhân dân, đoàn kết dân tộc (Lý, Trần, Hồ, Lê sơ)
-Nhà Mạc: diễn ra chiến tranh Nam – Bắc triều và chiến tranh Trịnh – Nguyễn đất nước chia cắt thành đằng Trong và đằng Ngoài
d Đối ngoại:
*Thời Lý, Trần Hồ
- Với phương Bắc: Mềm dẻo, cương quyết
- Với Lào, Champa, Chân lạp: thân thiện
Trang 24Nhận xét: Đơn giản, sơ khai, đặt cơ sở xây dựng và hoàn thiện nhà nước quân chủ về sau
b Thời Lý, Trần, Hồ:
Nhận xét: Hoàn thiện hơn thời Đinh, Tiền Lê
c Thời Lê Sơ (Lê Thánh Tông), tiến hành cải cách hành chính lớn:
Nhận xét: Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế ở mức độ cao, hoàn chỉnh
Trang 25Nhận xét:
+ Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê
+ Triều đình chỉ trực tiếp cai quản 11 dinh, trấn ở Trung Bộ, còn các trấn ở Đàng Ngoài gọi là Bắc thành, các trấn ở vùng Gia Định gọi là Gia Định thành
- Năm 1831 – 1832: vua Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính chia cả nước là 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên Đứng đầu mỗi tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ
Vua
Viện cơ mật (tứ trụ triều đình lo quốc quân trọng sự)
Tông nhân phủ (hoàng gia)
Tổng Huyện
30 Tỉnh (1 phủ Thừa Thiên)
Thị thư viện (văn thư, giấy tờ)
Ngữ quân đô
thống phủ
(Quân đội)
Đô sát viện (ngự sử đài)
6 bộ (Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ)
Hàn lâm viện (sắc dụ, công văn)
xã
Trang 26Chủ đề 11:
KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX)
I Tình hình kinh tế nước ta thời phong kiến (Thế kỉ X đến thế kỉ XIX)
XIX Nông
nghiệp
-Ruộng đất tư phát triển
-Mất mùa, đói kém -Nông dân khổ cực
→Nhà nước không quan tâm đến sản
xuất
-Nông nghiệp ổn định
-Khai hoang, mở rộng diện tích canh tác
-Việc đắp đê, làm thủy lợi được chú trọng
-Trồng nhiều loại
cây khác
Ruộng đất tập trung vào tay địa
chủ
-Ruộng tư phát triển, diện tích bỏ hoang tăng
-Ban hành chính sách quân điền -Khuyến khích khai hoang, làm thủy lợi
-Nghề mới: in tranh dân gian -Thủ công nghiêp nhà nước: Đúc tiền, chế tạo vũ khí, làm đồ trang sức
II Đất nước bị chia cắt
- Không chấp nhận chính quyền của nhà Mạc, một số quan lại cũ của nhà Lê chống lại nhà Mạc
- Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra 1545 đến năm 1592, nhà Mạc bị lật đổ Sau đó, một thế lực phong kiến mới của họ Nguyễn hình thành ở phía Nam
- Chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra từ năm 1627 đến 1672 Cuối cùng không phân thắng bại, hai
bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm ranh giới Đất nước chia làm hai: Đàng Trong và Đàng Ngoài
Trang 27a, Về xã hội :
+ Phong trào nông dân nổ ra liên tiếp do cuộc khủng hoảng xã hội
+ Xã hội có hai giai cấp:
./ Giai cấp thống trị: gồm vua quan và địa chủ, cường hào
./ Giai cấp bị trị: gồm các tầng lớp nhân dân lao động mà đa số là nông dân
+ Quan lại tham ô, nhũng nhiễu dân xảy ra liên tục; ở nông thôn cường hào ức hiếp dân lành
b, Đời sống nhân dân: cực khổ => Đây là nguyên nhân của phong trào đấu tranh của mọi tầng lớp
nhân dân chống lại triều Nguyễn
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính:
- Ngay từ đầu thế kỉ XIX: nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra và liên tục cho đến giữa thế kỉ XIX
- Tiêu biểu là:
+ Cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành (l821 - 1827) nổ ra ở trấn Sơn Nam hạ
+ Khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854 - 1855) bùng lên ở Úng Hoà (Hà Tây)
+ Ở Phiên An (Gia Định), nổ ra cuộc khởi nghĩa của binh lính do Lê Văn Khôi lãnh đạo(1833 -
1835)
3 Đấu tranh của các dân tộc ít người
- Phong trào đấu tranh của các dân tộc ít người cũng diễn ra từ Bắc đến Nam Tiêu biểu là :
+ Cuộc khởi nghĩa của Nông Văn Vân ở Cao Bằng(1833 - 1835)
+ Cuộc khởi nghĩa của tù trưởng họ Quách ở Hoà Bình và Tây Thanh Hoá 1832 - 1838)
+ Các cuộc khởi nghĩa của người Khơ-me ở Tây Nam Kì (1840 - 1848)
- Chứng tỏ sự bất bình của mọi tầng lớp nhân dân đối với chính quyền nhà Nguyễn nói chung và bọn địa chủ cường hào ở nông thôn nói riêng
Trang 28Chủ đề 12: VĂN HÓA VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XIX
1 Tìm hiểu những thành tựu về tư tưởng, tôn giáo
Nho giáo - Tư tưởng chính thống (XI-
XIV)
- Nho giáo được nâng lên địa
vị độc tôn (XV)
Suy thoái do chế độ phong kiến khủng
hoảng
Nho giáo trở thành quốc giáo
phổ biến (XI- XIV)
- Phật giáo bắt đầu suy giảm
(XV)
Phục hồi, phát triển Hạn chế
Đạo giáo -Tồn tại song song với Nho
giáo và Phật giáo (XI- XIV)
- Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự latinh ra đời
Tác phẩm: Nam Quốc Sơn Hà, Bình
Ngô Đại Cáo…
Tác giả tiêu biểu: Lý Thường Kiệt
*Văn học chữ Nôm: Mới xuất hiện
Văn học dân gian phát triển
*Văn học chữ Nôm: Phát triển mạnh
+ Nội dung: tâm tư, nguyện vọng của người dân
Du, Hồ Xuân Hương
*Văn học dân gian: phát triển rầm rộ
Văn học chữ Hán: không còn như trước
Trang 29Giáo
Dục
- Giáo dục Nho học xây dựng phát
triển…
- Trở thành nguồn đào tạo nhân tài…
+Thời Lý:Xây Văn Miếu- Quốc Tử
- Nhà Tây Sơn quan tâm, chăm lo
- Nhà Nguyễn khôi phục phát triển
- Chữ Nôm đưa vào nội dung giáo dục thi
cư
3 Khoa học - kỹ thuật
- Đại Việt Sử ký toàn thư
-Lê Văn Hưu
-Hồng Đức bản đồ
- Nguyễn Trãi
- Lê Thánh Tông
Vạn Kiếp tông bí truyền thư
-Trần Quốc Tuấn
Khoa học kỷ
thuật
-Súng thần cơ -Thành nhà Hồ
-Hồ Nguyên Trừng
- Hồ Qúy Li
4 Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc
- Nghệ thuật Việt Nam từ thế kỉ X – XIX phát triển và đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc, nghệ thuật dân gian
- Một số công trình kiến trúc tiêu biểu như chùa Một Cột, tháp Phổ Minh, chùa Thiên Mụ, kinh thành Huế…
Trang 30Chủ đề 13:
CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN VÀ KHỞI NGHĨA CHỐNG NGOẠI XÂM TIÊU BIỂU
(THẾ KỈ X – XVIII)
1 Nguyên nhân ngoại bang xâm lược nước ta
Cuộc kháng chiến/ khởi
Tống thời Tiền Lê
Năm 980, nhân lúc triều Đinh gặp khó khăn, Quân Tống đã xâm lược nước ta
Tống thời Lý
Cuối thế kỉ XI, nhà Tống xâm lược Đại Việt
để giải quyết khó khăn trong nước
Nguyên Mông
Năm 1258, lấy cớ Đại Việt không cho mượn đường, quân Nguyên đã tràn vào nước ta
quân Minh sang xâm lược và đô hộ nước ta
Xiêm
Năm 1785, lợi dụng cơ hội Nguyễn Ánh cầu cứu,
quân Xiêm sang đánh chiếm Gia Định
Thanh
Năm 1785, nhân cơ hội Lê Chiêu Thống cầu cứu, quân Thanh sang xâm lược nước ta
2 Diễn biến chính, kết quả
1075- 1077 Lý Thường Kiệt Châu Ung, Khâm, Liêm,
sông Như Nguyệt
Kháng chiến chống
Nguyên Mông)
1258, 1285, 1287- 1288
Vua Trần, tiêu biểu là Trần Hưng Đạo
- Đông Bộ Đầu, Tây Kết, Vạn Kiếp, Sông Bạch Đằng