Truyện và Kí Bài học đường đời đầu tiên Trích Dế mèn phiêu lưu kí Tô Hoài Truyện: Thường phải có cốt truyện, nhân vật, lời kể, có hư cấu, phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN - NHÓM VĂN 6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015 – 2016
I PHẦN VĂN :
1 Thơ :
- Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ
- Học thuộc lòng 5 khổ thơ đầu và khổ thơ cuối
- Nội dung, nghệ thuật những khổ thơ được học thuộc
- Lượm của Tố Hữu
- Học thuộc lòng : ”Một hôm nào đó
………
………
Nhảy trên đường vàng”
- Nội dung, nghệ thuật những khổ thơ được học thuộc
2 Truyện và Kí
Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế mèn phiêu lưu kí) Tô Hoài
Truyện:
Thường phải có cốt truyện,
nhân vật, lời kể, có hư cấu,
phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của tác giả
trên cơ sở quan sát, tìm
hiểu đời sống
Sông nước Cà Mau
(Trích Đất rừng phương Nam) Đoàn Giỏi
Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh
Vượt thác
Buổi học cuối cùng An-phông-xơ
Đô-đê
Cô Tô (Trích) Nguyễn Tuân
Kí:
Chú trọng ghi chép, tái hiện
các hình ảnh, sự việc của đời sống và con người theo
sự cảm nhận, đánh giá của
tác giả
Cây tre Việt Nam Thép Mới
Lòng yêu nước (Trích bài báo Thử Lửa) I-li-a Ê-ren-bua
Lao xao (Trích Tuổi thơ im lặng) Duy Kháng
Trang 2- Học thuộc lòng một vài đọan văn hay trong các văn bản và viết cảm nhận về các đọan văn đã học thuộc
II TIẾNG VIỆT : Không hỏi lí thuyết chỉ có thực hành
1 So sánh : Có hai kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng : VD : Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc
mộng
- So sánh không ngang bằng : VD : Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa
hồng
2 Nhân hóa : Có 3 kiểu nhân hóa thường gặp :
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật VD : Chú mèo nhà em rất dễ thương.
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
VD : Gậy tre chống lại sắt thép quân thù.
- Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người VD : Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
3 Các thành phần chính của câu :
Trả lời câu hỏi
- Làm gì ?
- Làm sao ?
- Như thế nào ?
- Là gì ?
- Ai ?
- Con gì ?
- Cái gì ?
Cấu tạo
- Động từ hoặc Cụm động từ
- Tính từ hoặc Cụm tính từ
- Danh từ hoặc Cụm danh từ
- Đại từ
- Danh từ hoặc Cụm danh từ
- Động từ hoặc Cụm động từ
- Tính từ hoặc Cụm tính từ
VD : Chợ Năm Căn / nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
Tre, nứa, mai, vầu / giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
4 Câu trần thuật đơn : Em / đang học môn Ngữ văn.
5 Câu trần thuật đơn có từ là : Có 4 kiểu câu :
- Câu định nghĩa : Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện…
Trang 3- Câu giới thiệu : Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.
- Câu miêu tả : Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
- Câu đánh giá : Dế Mèn trêu chi Cốc / là dại.
CN VN
6 Câu trần thuật đơn không có từ là : Có 2 kiểu câu :
- Câu miêu tả : Phú ông / mừng lắm.
CN VN
- Câu tồn tại : Đằng cuối bãi, tiến lại / hai cậu bé con.
VN CN
III VIẾT ĐOẠN VĂN
- Số câu: 5 đến 8 câu
- Đề tài: gia đình, trường lớp, học tập, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông ……
- Yêu cầu: kết hợp với các nội dung Tiếng Việt
- Gạch chân, chú thích rõ
IV TẬP LÀM VĂN : Tả người trong hoạt động.
Học sinh cần :
Xác định đúng đối tượng được miêu tả
Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
Miêu tả theo một trình tự hợp lý
Kết hợp tả với biểu cảm
DÀN Ý CHUNG
I Mở bài: Giới thiệu chung
- Đối tượng được miêu tả
- Cảm nhận chung
II Thân bài : Miêu tả (lồng cảm xúc):
1) Tả khái quát những điểm nổi bật :
- Vóc dáng :
- Diện mạo :
- Tính tình :
2) Tả chi tiết : (Gắn với một tình huống hay một sự việc cụ thể )
- Cử chỉ
- Hành động
- Lời nói
Trang 4III Kết bài : Cảm nghĩ của em :
- Về đối tượng được tả (Thể hiện cảm xúc tự nhiên, chân thành)
Đề luyện tập : 1 Miêu tả hình ảnh một người bạn thân của em.
2 Miêu tả hình ảnh mẹ chăm sóc em bệnh
3 Hình ảnh thầy (cô) giáo đang giảng bài làm em nhớ mãi.
4 Tả ông em đang chăm sóc cây
5 Miêu tả hình ảnh một người lao động siêng năng ( Một bác công nhân viên của trường em, một người thợ …).
DÀN Ý CHI TIẾT
ĐỀ : Miêu tả hình ảnh một người bạn thân của em.
Dàn ý
I Mở bài : Giới thiệu :
- Đối tượng được miêu
tả :
- Ấn tượng chung :
- Hình ảnh người bạn thân của em
- Xúc động – Khó phai – Nhớ mãi…
II Thân bài : Miêu tả (lồng cảm xúc) :
1) Tả khái quát những
điểm nổi bật:
- Vóc dáng :
- Diện mạo :
- Tính tình :
- Tóm tắt tình huống
dẫn đến hình ảnh được
miêu tả :
1) Tả khái quát những điểm nổi bật :
- Nhỏ nhắn – Gầy – Béo – Đầy đặn…
- Tròn trịa – Hồng hào – Thanh tú – Xương xương…
- Vui vẻ, hiếu động, hoạt bát …
- Bênh vực bạn
2) Tả chi tiết :
- Cử chỉ, hành động, lời
nói
2) Tả chi tiết :
- Nhanh nhẹn chạy đến…
- Đẩy ra hai bên ra, chen vào giữa để can ngăn
- Thái độ tự tin, bình tĩnh
- Lời nói nhẹ nhàng nhưng cương quyết để khuyên giải đồng thời nhờ người đi mời thầy giám thị
- Ánh mắt dịu dàng, lời nói ân cần an ủi bạn…
III Kết bài : Cảm nghĩ của em :
- Hình ảnh người bạn
thân là :
- Một hành động dũng cảm khi bênh vực bạn
- Một tấm gương tốt biết quan tâm giúp đỡ bạn bè
- Em tự hào về bạn và không bao giờ quên được hình ảnh ấy…
ĐỀ : Miêu tả hình ảnh mẹ chăm sóc em bệnh
Trang 5Dàn ý
I Mở bài : Giới thiệu
- Đối tượng và hoạt động
- Cảm xúc chung
- Hình ảnh mẹ chăm sóc em bệnh
- Yêu thương, biết ơn, mãi mãi không quên
II Thân bài
1 Tả khái quát : Một vài nét
cụ thể, tiêu biểu
1 Tả ngoại hình :
- Tuổi
- Vóc dáng: mảnh mai, đầy đặn trẻ trung
- Cử chỉ: chậm rãi, khoan thai, nhanh nhẹn
2 Tả chi tiết về cử chỉ, lời
nói, hành động của đối tượng
( kết hợp thể hiện cảm xúc về
một vài chi tiết tiêu biểu của đối
tượng)
2 Tả cử chỉ, lời nói , hành động
a/ Khi biết em bệnh :
- Đặt tay lên trán em
- Vội tìm cặp nhiệt
- Hoảng hốt lấy thuốc hạ sốt
- Chườm đá, nhúng khăn ướt lau
b/ Chăm sóc em
- Băm thịt, thái hành, nấu cháo
- Đỡ em dậy, dỗ dành, đút cháo
- Thức đêm trong nom em
c/ Khi em khỏi bệnh
-Ánh mắt vui mừng dù còn nét quàng thâm vì mất ngủ
- Khuôn mặt mệt mỏi bắt đầu tươi tỉnh
- Chuẩn bị nấu món ăn bồi dưỡng cho em
III Kết bài: Cảm nghĩ của em
- Thể hiện cảm nghĩ tự nhiên,
chân thành về đối tượng
- Lòng mẹ thương con thật bao la
- Vì con, mẹ không quản ngại khó nhọc, luôn sẵn sàng đem hết sức lực ra che chở, bảo vệ để con được bình an
- Rất biết ơn mẹ
- Hình ảnh mẹ không bao giờ phai nhoaftrong tâm trí
Đề : Hình ảnh thầy (cô) giáo đang giảng bài làm em nhớ mãi.
DÀN Ý
Trang 6I MỞ BÀI : Giới thiệu
- Đối tượng và hoạt động
chính
- Cảm xúc chung
Hình ảnh cô giáo ( tên, dạy môn … ) đang giảng bài
Ấn tượng sâu sắc, nhớ mãi, không bao giờ quên
II THÂN BÀI : Miêu tả
1 Tả khái quát
Độ tuổi
Vóc dáng
Khuôn mặt
Trang phục
Tính tình
2 Tả chi tiết
Giọng nói
Chữ viết
Nét mặt
Ánh mắt
Cử chỉ, hành động
Hoạt động của học sinh
Cảm xúc của em về
môn học
1.Những nét nổi bật của cô giáo
Ngoài hai mươi tuổi – Trên ba mươi tuổi…
Nhỏ nhắn, cao, tầm thước, mảnh dẻ, thanh mảnh……
Tròn, hình trái xoan, đầy đặn, gầy, xương xương…
Áo dài màu …….có hoa văn trang nhã
Nghiêm nghị,vui vẻ, nhanh nhẹn, hoạt bát, dễ gần gũi
2 Hình ảnh cô giáo giảng bài:
To, rõ ràng, tròn tiếng, dịu dàng, ấm áp………
Tròn trĩnh, mềm mại, rắn rỏi, đều đặn…
Tươi sáng, gần gũi…
Trìu mến, động viên
Đi lại thong thả để giảng bài, viết bảng, gắn những hình ảnh, tư liệu lên bảng, lắng nghe học sinh phát biểu, đưa tay lên lau mồ hôi rồi tiếp tục giảng chẳng quan tâm đên bụi phấn dính trên trán……
Chăm chú lắng nghe, hăng hái thảo luận, phát biểu sôi nổi
Dễ hiểu, bổ ích, yêu thích
III KẾT BÀI : Cảm nghĩ của em
- Hình ảnh của đối tượng Cô đã bỏ ra rất nhiều công sức để bài giảng được tốt
Đã khơi dậy lòng yêu thích môn học cho em
Là nguồn động viên em học tập tốt hơn
Yêu mến, kính trọng, biết ơn, nhớ mãi không bao giờ quên
Đề : Tả ông em đang chăm sóc cây.
Dàn ý
I Mở bài : Giới thiệu :
- Đối tượng được miêu
tả
- Hoạt động
- Ông
- Đang chăm sóc cây
II Thân bài : Miêu tả (lồng cảm xúc) :
1) Tả khái quát những
điểm nổi bật:
- Vóc dáng , diện mạo
…
1 Tả khái quát những điểm nổi bật :
- Tuổi: ngoài sáu mươi
- Vóc dáng: cao, thấp , gầy,tráng kiện…
- Cử chỉ: chậm rãi, khoan thai, từ tốn…
- Trang phục ông thường mặc ở nhà
Trang 72) Tả chi tiết :
Tả hoạt động…( ý
trọng tâm): cử chỉ, lời
nói, hành động……
2) Tả chi tiết :
a/ Chuẩn bị :
- Bày ấm trà lên bàn ở giữa sân
- Khệ nệ mang dụng cụ ra
b/ Chăm sóc:
- Nhẹ nhàng tưới đất cho tơi, khéo léo tránh phạm vào rễ, rắc phân bón, dáng lom khom…
- Cẩn thận đi vòng quanh cây tìm sâu và lá bệnh, tỉ mỉ ngắt bỏ ra
- Trở lại bàn rót trà, đưa lên mũi ngửi, nhấp một ngụm, chép miệng ra vẻ sảng khoái , mắt không ngừng ngắm nghía cây
- Cắt kẽm quấn vào cành, khéo léo uốn cành tạo dáng
- Chắp hai tay sau lưng, lùi ra xa, nghiêng đầu nheo mắt ngắm
- Mắt chớp chớp như nảy ra ý hay, tiến đến sửa lại cành
- Lại lùi ra xa ngắm, xoa tay tỏ ý hài lòng
- Lấy nước tưới; hạt nước trong vắt, tắm mát cho cây Rửa sạch bụi bặm
c/ Kết quả :
- Vườn nhà em như khu rừng xinh đẹp
- Cây có dáng vững chãi, cành uốn lượn, tỏa rộng như cổ thụ
- Cây có dáng mềm mại , thướt tha, cành như phất phơ theo chiều gió
- Cây có dáng thanh thoát, mạnh mẽ, cành thả dài xuống, ngnj cành vươn lên như bọt sóng
Tất cả đều nhờ công chăm sóc của ông
III Kết bài : Cảm nghĩ của em :
-Thể hiện tình cảm tự
nhiên, chân thành
- Yêu mến ông vì ông tỉ mỉ, nhẫn nại và có óc thẫm mĩ trong việc chăm sóc cây
- Học tập ở ông tính kiên nhẫn và lòng yêu thiên nhiên
ĐỀ : Miêu tả hình ảnh một người lao động siêng năng ( Một bác công nhân viên của trường em, một người thợ …).
Dàn ý
Trang 8I Mở bài : Giới thiệu :
- Đối tượng được miêu tả :
- Ấn tượng chung :
- Cô lao công của trường em…
- Để lại trong em nhiều suy nghĩ về cuộc sống…
II Thân bài : Miêu tả (lồng cảm xúc):
1) Tả khái quát những điểm nổi
bật:
- Vóc dáng :
- Diện mạo :
- Tính tình :
- Tóm tắt tình huống dẫn đến hình
ảnh được miêu tả :
1) Tả khái quát những điểm nổi bật:
- Cao, gầy, đầy đặn …
- Tròn trịa, hồng hào, xương xương …
- Vui vẻ, hòa nhã, nghiêm nghị…
- Đến trường sớm để trực nhật, thấy cô (chú) lao công quét dọn hành lang …
2) Tả chi tiết :
- Cử chỉ, hành động :
- Lời nói :
2) Tả chi tiết :
- Quét sạch đất cát : Tay đong đưa chổi nhẹ nhàng…
- Cẩn thận lượm rác, giấy vụn bỏ vào thùng
- Tỉ mỉ cạo, cạy những vết kẹo cao su dính dưới sàn…
- Khệ nệ xách nước và chổi lau Hai tay tì mạnh vào cán chổi….miết giẻ lau xuống sàn …
- Mồ hôi ướt áo…
- Nhẹ nhàng chỉ bảo, dặn dò em…
III Kết bài : Cảm nghĩ của em :
- Hình ảnh của người lao công
cho em thấy
- Ý thức chu toàn trách nhiệm
- Không có nghề nào thấp hèn , công việc dù lớn hay nhỏ đều mang đến lợi ích cho cộng đồng…
- Mình chưa biết bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường
- Biết ơn và trân trọng những con người lao động chân chính
- Mình trưởng thành hơn trong suy nghĩ và nhận thức về cuộc sống