Chuong II Vat lieu dan dien tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Chương II: Vật liệu dẫn điện
và cáp điện
Phân loại
Bản chất của sự dẫn điện
Các tính chất cơ bản
Vật liệu có điện dẫn cao
Vật liệu có điện trở suất cao
Các kim loại khác
Phần I: Vật liệu dẫn điện
Trang 2Phân loại
Phân loại dựa vào trạng thái vật lý: rắn, lỏng, khí và plasma
Vật liệu dẫn điện ở thể rắn được sử dụng rộng rãi và phổ biến: bao gồm các kim loại và hợp kim
o Điện dẫn cao: sử dụng làm dây dẫn điện, cáp điện, dây quấn máy điện…
o Điện trở cao: sử dụng làm điện trở, biến trở, dụng cụ đốt nóng bằng điện, dây tóc bóng đèn…
Vật liệu dẫn điện ở thể lỏng: dung dịch điện phân (ứng dụng: Acquy, công nghệ xi mạ điện) và thủy ngân (ứng dụng trong rơle điện)
Vật liệu dẫn điện ở thể khí: chỉ dẫn điện ở điện trường cao
Plasma: trạng thái thứ tư của vật chất có tính dẫn điện tốt được tạo thành
từ chất khí bị ion hóa một phần hoặc hoàn toàn (ứng dụng: cắt kim loại hoặc phủ kim loại)
Trang 3TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Bản chất của sự dẫn điện
1 Dẫn điện điện tử (xảy ra trong kim loại)
Xét chuyển động của điện tử trong vật dẫn điện dưới tác động của điện trường (đơn giản: xem như các điện tử c/đ theo phương điện trường)
t A
q J
Trang 4Mật độ điện tử tự do trong kim
Trong khoảng thời gian ∆t, các điện tử chuyển động được quãng đường ∆x
t v
e dx
t A
tq nAv
t A
Trang 5TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Khi không có điện trường
ngoài, các điện tử tự do chuyển
phương bất kỳ ⇒ không tạo
thành dòng điện
Khi có điện trường ngoài, các
điện tử tự do tham gia vào 02
chuyển động:
o chuyển động nhiệt hỗn loạn
o gia tốc theo phương tác động
của điện trường ngoài dưới tác
động của lực q e E x
Chuyển động thực có hướng ngược
chiều điện trường ⇒ ⇒ ⇒ tạo thành dòng
điện
Trang 6Do điện tử chuyển động nhanh dần đều trong khoảng thời gian tự do trung bình giữa hai lần va chạm τ , nên quan hệ giữa lực tác động lên điện tử và vận tốc của điện tử là:
e
x e xN
x x
m
E
q v
v
v N
m
q τ
µ =
dx e
x nq v
⇒ Mật độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện trường ngoài
x e e dx
dx e
e e
Trang 7TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
2 Dẫn điện ion (xảy ra trong dung dịch điện phân)
Sự dịch chuyển của các ion dưới tác dụng của điện trường ⇒ tạo
ra dòng điện
Nồng độ chất điện phân trong dung dịch sẽ giảm dần
v q n v
q n J
−
−
− +
+ +
−
−
− +
+ +
Mật độ dòng điện:
Phản ứng oxi hóa tại cực
dương tạo khí bay lên Conduction in Electrolyte sollution
Phản ứng khử tại cực
âm tạo Natri nguyên tử tích tụ
Trang 8Các tính chất cơ bản
Độ dẫn điện và điện trở suất
Hệ số nhiệt của điện trở suất
Độ dẫn nhiệt
Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt điện động
Giới hạn bền kéo và độ dãn dài tương đối
Trang 9TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
1 Độ dẫn điện và điện trở suất
Độ dẫn điện đặc trưng cho khả năng dẫn điện của vật liệu (σ, Sm -1 )
Điện trở suất đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu (ρ, Ωm)
o Bản chất vật lý của điện trở suất: là sự va chạm của các điện tử
tự do với ion dương dao động nhiệt tại nút mạng tinh thể
o Phụ thuộc nhiệt độ
Độ dẫn điện và điện trở suất phụ thuộc vào bản chất của vật liệu
I
V R
R : đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của một khối vật liệu có hình dạng xác định
Trang 11Điện trở suất của kim loại phụ thuộc nhiệt độ: nhiệt độ tăng ⇒ dao động nhiệt của các ion dương tăng ⇒ tăng xác suất va chạm
⇒ tăng điện trở suất
ρ T: điện trở suất nhiệt phụ thuộc vào dao động nhiệt của hạt nhân nguyên tử
Trang 12Gần đúng xem như điện trở suất tăng tuyến tính với nhiệt độ
o
ρ ρ
Trang 13TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
o
O T T
Trang 142 Độ dẫn nhiệt
Nhiệt được truyền từ bên nóng sang bên lạnh nhờ vào các điện tử tự to
Bên nóng, dao động của ion dương tăng ⇒ tăng động năng các điện tử tự do bằng va
chạm ⇒ điện tử năng lượng
Chuyển động hỗn loạn của điện tử năng lượng tăng ⇒ tăng năng lượng truyền cho ion dương ở bên lạnh bằng va chạm ⇒ dao động mạnh hơn (tăng nhiệt)
a Bản chất vật lý
Trang 15TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Độ dẫn nhiệt đặc trưng cho khả năng truyền tải nhiệt của vật liệu ( λ , W/m.K)
Công suất nhiệt Q truyền qua mặt cắt có tiết diện A theo phương x
của vật liệu có độ dẫn nhiệt λ
Q tỉ lệ thuận với λ
dA dx
Trang 16Độ dẫn nhiệt thay đổi theo nhiệt độ
Trang 17TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Định luật Weidemann - Franz- Lorenz:
- Tỉ số λ/σ tại một giá nhiệt độ là bằng nhau đối với mọi kim loại
- Tỉ số λ/σ tỉ lệ thuận với nhiệt độ và với một hằng số gần bằng nhau đối với mọi kim loại
Trong đó:
2
8 2
2
2
10 44
.
2 3
e
B WFL
π
Hằng số Boltzmann (1.38×10-23 JK-1)
Hằng số Lorenz
Trang 193 Giới hạn bền kéo và độ dãn dài tương đối
Là một trong những tính chất cơ học của kim loại
Độ bền kéo là giới hạn lớn nhất của ứng suất kéo làm đứt vật liệu
Ứng suất kéo là trạng thái ứng suất khi vật liệu chịu tác động kéo căng theo hướng trục
) /
( N mm 2 A
Trang 21Ngã cột điện do bão
Trang 22Tác động lực ⇒ dây đồng bị dãn
đồng thời ứng suất kéo thay đổi
(đồ thị σ k - ∆l/l )
Độ dãn dài tương đối: ∆l/l
Dây đồng được sản xuất bằng 02
phương pháp :
o Kéo nguội sẽ tăng độ bền
kéo nhưng giảm độ dãn dài
o Kéo sau khi đốt nóng và ủ sẽ
giảm độ bền kéo nhưng tăng
độ dãn dài tương đối
Trang 23TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Hiện tượng nhiệt điện
Hai kim loại khác nhau được
hàn nối một đầu với nhau
trong khi đầu còn lại để hở
Nhiệt độ đầu hàn T 1
Nhiệt độ đầu hở T 2 bằng với
nhiệt độ môi trường
Xuất hiện điện thế có giá trị
mV giữa hai kim loại tại đầu
hở
Ứng dụng: làm cặp nhiệt
ngẫu để đo nhiệt độ trong
công nghiệp (loại E, J, K…)
oB
oA n
n T
T e
K
U = 1 − 2 ln
Nồng độ điện tử trong kim loại A, B
Trang 24Vật liệu có điện dẫn cao
1 Đồng
Đồng được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành kỹ thuật điện để làm vật dẫn điện
Kim loại màu nâu đỏ
Độ dẫn điện cao (điện trở suất nhỏ: 0.0172 Ωmm 2 /m)
Độ bền cơ tương đối cao
Bền vững hóa học (ít bị ôxy hóa ở nhiệt độ thường, ôxy hóa mạnh
Trang 25TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Thành phẩm
Trang 262 Hợp kim của đồng
Có 2 loại: đồng thau và đồng thanh
Đồng thau là hợp kim của đồng với kẽm
Đồng thanh là hợp kim của đồng với kim loại khác ngoại trừ kẽm (Al, Sn, Cd, P…)
Đồng thau và đồng thanh có điện trở suất cao hơn đồng tinh khiết
và độ bền cơ cao hơn (độ bền kéo)
Ứng dụng: làm lò xo dẫn điện, các bộ phận tiếp xúc điện, các chi
tiết dẫn điện
Trang 27TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Trang 283 Nhôm
Nhôm (ρ = 0.028 Ωmm 2 /m) là vật liệu quan trọng thứ hai để làm vật dẫn điện sau đồng
Độ dẫn điện thấp hơn đồng (1.63 lần), độ bền cơ thấp hơn đồng
Khối lượng riêng thấp hơn đồng (3.5 lần), giá thành rẽ hơn đồng
Khi truyền tải cùng dung lượng (cùng cấp điện áp), dây nhôm phải có
bằng 50% của dây đồng ⇒ làm dây truyền tải điện trên không và lõi cáp điện
Dây nhôm lõi thép có đường kính lớn hơn dây đồng ⇒ giảm phóng điện vầng quang
Nhôm rất dễ bị ôxy hóa tạo lớp ôxit nhôm rất bền về mặt hóa học
nhưng có điện trở suất lớn ⇒ dẫn điện kém tại vị trí tiếp xúc giữa các
chuyên dụng
Trang 29TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Hợp kim của nhôm với magiê và silíc có cơ tính cao nhưng điện
trở suất xấp xỉ nhôm tinh khiết
Quặng Bauxite Nhôm ôxít
Phôi nhôm Dây điện bằng nhôm
Trang 304 Sắt (thép)
Độ bền cơ cao
Rẻ tiền và dễ kiếm
Độ dẫn điện thấp (∼15% độ dẫn điện của đồng)
Điện trở suất của sắt khá lớn: 0.1 Ωmm 2 /m
Thép cacbon có điện trở suất lớn hơn nhiều
Dòng điện xoay chiều trong thép gây ra hiệu ứng bề mặt đáng kể
Ngoài tổn thất do điện trở, dòng điện xoay chiều trong thép còn
gây ra tổn thất từ trễ
Khả năng chống ăn mòn kém, dễ bị ôxy hóa
Ứng dụng: làm dây tải điện trên không có công suất tương đối
nhỏ, đường ray tải điện cho tàu điện mặt đất hoặc tàu điện ngầm, vật liệu kết cấu…
Trang 31TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Vật liệu có điện trở suất cao
1 Manganin
Hợp kim của đồng với Mangan và Ni (86% Cu, 12% Mn, 2% Ni)
Điện trở suất cao hơn đồng (ρ = 0.42-0.48 Ωmm 2 /m )
Hệ số nhiệt điện trở nhỏ ⇒ điện trở suất ít phụ thuộc vào nhiệt độ
Điện trở suất có độ ổn định cao trong thời gian dài
Ứng dụng: làm điện trở mẫu, điện trở shunt trong các dụng cụ đo
điện
Trang 322 Constantan
Hợp kim của đồng với niken (60% Cu, 40% Ni)
Hệ số nhiệt điện trở nhỏ (xấp xỉ Manganin)
Điện trở suất xấp xỉ Manganin
Điện trở suất không thay đổi trong khoảng nhiệt độ lớn hơn Manganin
Chịu được nhiệt độ 400-450 o C
Ứng dụng: làm dây biến trở, dụng cụ đốt nóng bằng điện, cặp nhiệt
điện
Trang 33TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
3 Hợp kim Nichrome
Hợp kim của niken với chrome (80% Ni, 20%Cr)
Điện trở suất cao (ρ = 1-1.2 Ωmm 2 /m )
Nhiệt độ nóng chảy cao (1400 o C)
Khả năng chống ôxy hóa tốt tại nhiệt độ cao
Ứng dụng: làm dụng cụ đốt nóng bằng điện: máy sấy tóc, lò điện, bếp điện, mỏ hàn…
Trang 34Các kim loại và vật liệu khác
1 Vonfram
Khối lượng riêng lớn
Độ cứng cao, giòn và dễ gẫy
Nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong kim loại (>2000 o C)
Ôxy hóa mạnh ở nhiệt độ vài trăm độ
Ứng dụng: làm tiếp điểm, dây tóc bóng đèn
Trang 35TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
2 Chì
Kim loại màu xám
Mềm, dẽo, độ bền cơ thấp
Nhiệt độ nóng chảy thấp
Điện trở suất cao (0.21 Ωmm 2 /m)
Khả năng chống ăn mòn cao
Bền vững hóa học
Chì và hợp kim của chì rất độc đối với con người
Ứng dụng: làm vỏ bọc cáp điện để chống ẩm, dây chảy, phiến chì
của ắc quy, màn hấp thụ tia X…
Trang 363 Kẽm
Kim loại màu sáng
Giòn ở nhiệt độ bình thường
Trang 37TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Kẽm chưa bị oxy hóa Kẽm bị oxy hóa ! ⇒ tạo oxít kẽm
Trang 384 Than kỹ thuật điện
Điện trở suất cao hơn đồng (15-50 Ωmm 2 /m)
Sản xuất từ than chì hay than gầy
Ứng dụng: chổi quét các máy điện, điện cực các lò điện, các bể
điện phân, cực dương của pin…
Than chì
Chổi than
Điện cực than
Trang 39TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Thiết kế loại vật liệu dẫn điện mới có ưu điểm của đồng và nhôm
(sử dụng các thành quả công nghệ sẵn có - thảo luận nhóm)