1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE HSG 9 VẬT LÝ THCS PHẠM BATHANH DS HUONG TRA

3 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện trở của dây dẫn và ampe kế không đáng kể.. Vì sao có thể nói: Trong quá trình hòn bi A lăn xuống, cơ năng của hòn bi A được bảo toàn?. Hãy trình bày phương án xác định độ lớn của đi

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2009-2010

MÔN: VẬT LÝ 9 Thời gian làm bài: 120 phút

–––––––––––––

Câu 1: (6 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biết R2 = R3 =

20; R1.R4 = R2.R3 và hiệu điện thế giữa hai điểm

A, B bằng 18 vôn Điện trở của dây dẫn và ampe kế

không đáng kể

a Tính điện trở tương đương của mạch AB

b Khi giữ nguyên vị trí R2, R4, ampe kế và đổi

chỗ của R3, R1 thì ampe kế chỉ 0,3A Biết rằng cực

dương của ampe kế mắc ở C Hãy tính R1 và R4

R1 R3 C

A + B

R2 D R4

(Hình 1)

Câu 2: (4 điểm)

Hòn bi A được thả cho lăn từ trên cao xuống

dưới theo mặt phẳng nghiêng (hình 2) Bỏ qua lực

ma sát

a Vì sao có thể nói: Trong quá trình hòn bi A

lăn xuống, cơ năng của hòn bi A được bảo toàn?

b Khi hòn bi A lăn trên mặt phẳng nằm ngang

và đập vào hòn bi B thì nó chuyển động chậm dần

và dừng lại, lúc này động năng của nó có bị mất đi

không? Vì sao?

A

B

(Hình 2)

Câu 3: (3 điểm)

Thả đồng thời 0,2kg sắt ở 150C và 450g đồng ở nhiệt độ 250C vào 150g nước ở nhệt độ

800C Tính nhiệt độ của sắt khi có cân bằng nhiệt xảy ra biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường

là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460J/kgK, 400J/kgK và 4200J/kgK

Câu 4: (3 điểm)

Cho các dụng cụ thực nghiệm như sau: Một điện trở R0 = 10 có giá trị chính xác Một dây có điện trở R từ 2 đến 30, cùng cỡ với R0 Một ampe kế một chiều 0 – 0,5 – 1A và một acquy 2V

Hãy trình bày phương án xác định độ lớn của điện trở R

Câu 5: (4 điểm)

Đặt vật nhỏ AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ sao cho điểm B của vật nằm trên trục của thấu kính và cách quang tâm của thấu kính một khoảng bằng a cm Người ta nhận thấy rằng: Nếu dịch chuyển vật AB lại gần hoặc xa quang tâm so với vị trí ban đầu một khoảng 5cm thì đều được ảnh của vật có độ cao gấp 3 lần vật trong đó có một ảnh cùng chiều và một ảnh ngược chiều với vật

Hãy xác định vị trí của điểm B và tính tiêu cự f của thấu kính

––––––––––––––––––––

A

Trang 2

HƯƠNG TRÀ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

NĂM HỌC 2009-2010 MÔN: VẬT LÝ 9

Câu 1: (6 điểm)

a Vì R1.R4 = R2.R3; R2 = R3 = 20 nên R4 =

Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên

có thể chập C với D khi đó điện trở tương đương

của mạch điện là:

R1 R3

C

A + – B

D

R2 R4

(Hình 1)

b Khi đổi chỗ R1 và R3 cho nhau (Hình 1’) Gọi

I là cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Chập C, D Vì R2 = R3 nên Từ

+Lập luận, tính được cường độ dòng điện qua

ampe kế là IA = I3 – I1 = … = 0,3 (A) (1)

+ Tính được điện trở của mạch là RAB = 10 +

và cường độ dòng điện trong mạch chính là

I = (2) Từ (1), (2) R1 – 2R4 = 20

(3) Vì R1R4 = R2.R3 = 400 (4) nên từ (3) và (4)

ta suy ra: R12 – 20R1 – 800 = 0

Giải phương trình trên, lập luận suy ra R1 = 40,

R4 = 10

R3 C R1

A + – B

D

R2 D R4

(Hình 1’)

Câu 2: (4 điểm)

a Trong quá trình hòn bi A lăn xuống, vì thế

năng phụ thuộc vào độ cao nên thế năng của hòn bi

giảm nhưng vận tốc của hòn bi tăng nên động năng

của nó tăng (phần thế năng mất đi đã biến thành

động năng) nên có thể nói: Trong quá trình hòn bi A

lăn xuống, cơ năng của hòn bi A được bảo toàn

A

B

(Hình 2)

b Khi hòn bi A lăn hết đường nghiêng nó sẽ chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, lúc này cơ năng của hòn bi A không thay đổi (vì độ cao không thay đổi, vân tốc không đổi) nhưng khi đập vào hòn bi B thì hòn bi A chuyển động chậm dần đều và dừng lại, như vậy động năng của nó giảm dần đến bằng không Lúc này, phần động năng của hòn bi A không biến mất mà nó đã chuyển thành động năng của hòn bi B, làm cho vận tốc của hòn bi B tăng

Câu 3: (3 điểm)

+ Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt xảy ra

+ Lập luận để đưa ra:

- Nhiệt lượng sắt hấp thụ: Q1 = m1c1(t – t1) Nhiệt lượng đồng hấp thụ: Q2 = m2c2(t – t2)

- Nhiệt lượng do nước tỏa ra Q3 = m3c3(t3 – t)

- Lập công thức khi có cân bằng nhiệt xảy ra, từ đó suy ra:

+ Tính được t = 62,40C

Câu 4: (3 điểm)

+ Mắc điện trở R0 nối tiếp với ampe kế vào nguồn, đọc cường độ I1 của dòng điện trên

A

A

Trang 3

ampe kế.

+ Mắc điện trở R phải đo, nối tiếp với ampe kế vào nguồn, đọc cường độ I2

+ Mắc các điện trở R0, R nối tiếp với nhau và nối tiếp với ampe kế vào nguồn, đọc cường

độ I của dòng điện trên ampe kế

+ Lập hệ phương trình:

+ Từ hệ phương trình, suy ra:

+ Lặp lại thao tác vài lần, lấy giá trị trung bình của R, xác định được độ lớn của điện trở R

Câu 5: (4 điểm)

Kí hiệu A1B1 là kí hiệu của vật lúc vật tiến lại

gần thấu kính, kí hiệu A2B2 là kí hiệu của vật lúc vật

tiến ra xa thấu kính và A1’B1’, A2’B2’ là các ảnh

tương ứng ta có hình vẽ bên

Từ các cặp tam giác đồng dạng OA1B1 và

OA1’B1’; OA2B2 và OA2’B2’; FOI và FA2’B2’ ta có:

Từ (3) suy ra FB2’ = 3f = FB1’ OB2’ = 4f và

OB1’ = 2f với f = OF Thay các giá trị này vào (1)

và (2) và biến đổi, tính toán ta có f = 15cm

+ Vậy tiêu điểm f nằm cách quang tâm của thấu

kính 15cm

+ Từ OB1 = OB2 = 5cm suy ra OB1 = 10cm vậy

OB = a = 15cm suy ra điểm B nằm trùng với tiêu cự

của thấu kính

A1’

A2 A1 I

F B2’

B1’ B2 B1 O

A2’

Ghi chú:

+ Đáp án là gợi ý giải, các cách giải khác, đúng, giám khảo căn cứ biểu điểm của từng câu để chấm.

+ Biểu điểm chi tiết (đến 0,25) của các câu, tổ giám khảo bàn bạc, thống nhất + Điểm của toàn bài không làm tròn.

––––––––––––

Ngày đăng: 21/01/2018, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w