1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE HSG 9 VẬT LÝ THCS PHẠM BATHANH DS CHAU THANH

7 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: 2 điểm Khối lượng của một ống nghiệm chứa đầy nước là 50g.. Thả vào ống nghiệm trên một miếng kim loại cĩ khối lượng 12g thì khối lượng của ống nghiệm lúc này là 60,5g.. Xác định

Trang 1

UBND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn thi: Vật lý 9 Ngày thi: 16/01/2011 Thời gian: 150 phút (không kể phát đề) (Đề thi cĩ 02 trang)

Bài 1: (2 điểm)

Một học sinh cĩ khối lượng 50kg chạy lên với vận tốc 2m/s trên một thang cuốn đang đi lên Thang cĩ chiều cao 9m, chiều dài 60m và vận tốc là 1m/s Xác định cơng suất của học sinh khi chạy trên thang cuốn

Bài 2: (2 điểm)

Khối lượng của một ống nghiệm chứa đầy nước là 50g Thả vào ống nghiệm trên một miếng kim loại cĩ khối lượng 12g thì khối lượng của ống nghiệm lúc này là 60,5g Xác định khối lượng riêng của kim loại đã thả vào ống nghiệm

Bài 3: (3,5 điểm)

Một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ t0 = 200C, người ta thả vào trong bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nĩng bằng nước sơi Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t1 = 40 0C nữa Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu nếu ta thả liên tiếp quả cầu thứ 2, thứ 3? Cần thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 900C ?

Bài 4: (5 điểm)

Cho hai gương phẳng vuơng gĩc với nhau, một tia sáng chiếu đến gương thứ nhất, phản xạ truyền tới gương thứ hai, rồi phản xạ

a/ Vẽ đường truyền tia sáng

b/ Chứng minh tia phản xạ cuối cùng song song với tia tới ban đầu

c/ Cho một điểm sáng S đặt trước hai gương trên Hãy vẽ hình minh họa số ảnh của S tạo bởi hai gương

Bài 5: (2,5 điểm)

Cĩ một số điện trở giống nhau, giá trị mỗi điện trở là R0 = 4Ω Tìm số điện trở

ít nhất và cách mắc để điện trở tương đương của chúng là R = 6,4 Ω

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Bài 6: (2,5 điểm)

Bếp điện cĩ ghi 220V – 800W được nối với hiệu điện thế 220V dùng để đun sơi

2 lít nước từ 200C Biết hiệu suất sử dụng bếp là 80% và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

a Tìm thời gian đun sơi nước

b Mỗi ngày đun sơi 6 lít nước bằng bếp điện trên với cùng điều kiện đã cho thì trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền cho việc đun nước này ? Biết giá tiền điện là 1000đ/kWh

Bài 7: (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biết: UAB = 6 V khơng

đổi; R1 = 8Ω; R2 = R3 = 4Ω; R4 = 6Ω Bỏ qua điện trở

của ampe kế, của khĩa K và của dây dẫn

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và tính

số chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K đĩng và

K mở

_ Hết _

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

A +

-R R R

R

A B K

3 4

Trang 3

NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM MƠN VẬT LÝ 9

Bài 1 (2 điểm)

0,25 đ

0,25 đ

(1đ)

(0.5đ)

Tĩm tắt

m = 50kg, h = 9m, s = 60m

vn = 2m/s, vt = 1m/s Cơng thực hiện để đưa người từ chân tới đỉnh cầu thang là

A = 10mh = 4500 (J)

Vì người chạy trên cầu thang cuốn nên vận tốc của người đĩ

so với đất là

2 + 1 = 3 (m/s)

Thang cuốn đi lên với vận tốc 1m/s, bằng 1/3 so với vận tốc của người Điều đĩ cũng cĩ nghĩa cơng mà động cơ thang máy thực hiện để nâng người lên chỉ bằng 1/3 cơng A nĩi trên

Vậy cơng mà người đĩ thực hiện là A’ = 2A/3 = 2

3

4500

= 3000 (J) Thời gian người chạy trên thang máy là

t = 60/3 = 20 (s) Vậy cơng suất của người khi chạy trên thang cuốn là

P = A/t = 3000/20 = 150 (W)

Bài 2 (2 điểm)

(0,25 đ)

(0,25đ) (1đ) (0,5đ)

Khối lượng của cả ống nghiệm chứa đầy nước với miếng kim loại là

50 + 12 = 62 (g)

Lượng nước đã tràn ra ngồi ống nghiệm là

62 – 60,5 = 1,5 (g) Lượng nước này cĩ thể tích bằng thể tích của miếng kim loại nhưng khối lượng chỉ bằng

8

1 12

5 ,

1 = khối lượng của miếng kim loại

Do vậy khối lượng riêng của kim loại bằng 8 lần khối lượng riêng của nước và bằng 8000kg/m3

Bài 3 (3,5 điểm)

(0,5 đ) Gọi khối lượng nước là m, khối lượng và nhiệt dung riêng của

Trang 4

(0,25ñ) (0,25ñ)

(0,5ñ) (0,5đ)

(0,5 đ)

(0,5đ)

(0,5đ)

quả cầu là m1 và c1, nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là tcb và số quả cầu thả vào nước là N Ta có:

Nhiệt lượng tỏa ra từ các quả cầu là Qtỏa = N.m1.c1(100-tcb) Nhiệt lượng thu vào của nước là

Qthu = 4200.m(tcb-20) Qtỏa = Qthu

→ N.m1.c1(100-tcb) = 4200.m(tcb-20) (1) Khi thả quả cầu thứ nhất N = 1; tcb = 400C, ta có:

m1.c1(100-40) = 4200.m(40-20)

↔ m1.c1 = 1400.m (2) Thay (2) vào (1) ta có

N 1400.m(100-tcb) = 4200.m(tcb-20)

↔100N - Ntcb = 3tcb - 60 (*) Khi thả thêm quả cầu thứ 2: N = 2 Từ phương trình(*) ta có

200 - 2tcb = 3tcb- 60 ↔ 5tcb = 260 → tcb = 52 (0C) Vậy khi thả thêm quả cầu thứ 2 thì nhiệt độ cần bằng của nước

là 520C Khi thả thêm quả cầu thứ 3: N = 3 Từ phương trình(*) ta có

300 - 3tcb = 3tcb- 60 ↔ 6tcb = 360 → tcb = 60 (0C) Vậy khi thả thêm quả cầu thứ 3 thì nhiệt độ cần bằng của nước

là 600C Khi tcb = 900C, từ phương trình(*) ta có 100N - 90N = 270 – 60 ↔ 10N = 210 ↔ N = 21 Vậy cần thả 21 quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng là 900C

Bài 4 (5 điểm)

Câu

a

(1ñ)

G1 M M1 P R

H

O K G2 H

Trong đó:

- M1 đối xứng với M qua G1

- H1 đối xứng với H qua G2

- Đường MHKR là đường truyền cần dựng

Trang 5

b

Câu

c

(0,5đ)

(0,5đ)

(0,25đ)

(0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ)

(1đ)

Hai đường pháp tuyến ở H và K cắt nhau tại P Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có:

MHP=PHK; PKH=PKR

PHK+PKH = 900 Suy ra

MHP+PKR = 900 Mặt khác

PKR+PRK = 900

MHP =PRK (hai góc này lại ở vị trí so le trong)

Nên MH//KR

Vẽ hình:

G1 S1 S

H O G2

S3 S2

Kết luận: Hệ 2 gương này cho 3 ảnh S1 , S2 và S3

Bài 5 (2,5 điểm)

(0,5 ñ) Khi mắc nối tiếp điện trở tương đương lớn hơn giá trị một điện

trở Khi mắc song song điện trở tương đương nhỏ hơn giá trị một điện trở

Ta có : R = 6,4 Ω > Ro = 4 Ω, Vậy đoạn mạch phải mắc có dạng : R0 nối tiếp với R1

^

Trang 6

(0,5đ) (0,5đ)

(0,25đ)

(0,25 đ) (0,25đ)

(0,25đ)

A R0 C R1 B Suy ra R1 = R – Ro = 6,4 – 4 = 2,4 Ω

Nhận thấy R1< R0 vậy R1 cĩ cấu tạo gồm hai nhánh song song như sau:

Ro

C B

0 2 1

2

R R

R R

= + ⇒

4 , 2 4

4

2

+R

R

Hay 4R2 = 9,6 + 2,4R2 ==> 1,6R2 = 9,6 ==> R2 = 6 Ω

Ta lại cĩ : R2 > R0 vậy R2 lại cấu tạo bởi R0 nối tiếp R3 như sau :

R2 : R0 R3 Suy ra : R3 = R2 – R0 = 6 – 4 = 2 Ω Nhận thấy : R3 =

2

0

R

Suy ra R3 gồm hai điện trở R0 mắc song song

Tóm lại, đoạn mạch có điện trở tương đương

R = 6,4 Ω gồm 5 điện trở R0 mắc như sau :

Bài 6 (2,5 điểm)

Câu

a (0,5 đ)

(0,5đ) (0,5đ)

Uđm = 220V Nhiệt lượng nước thu vào:

Pđm = 800W Q = mc(t2 + t1) = 672000 J

V = 2lít suy ra m = 2 kg Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn t1 = 200C t2 = 1000C Q2 = Q 1

H = 840000 J

c = 4200 J/kg.K Thời gian đun

P = 1050s

Tìm t = ? V’ = 6 l Điện năng tiêu thụ trong một tháng :

Trang 7

b (0,5ñ)

(0,5đ)

t = 30 ngày A = P.t = 75600000J = 21 kWh Tính T? Số tiền phải trả T = 21x1000 = 21000 (đ)

Bài 7 (2,5 điểm)

(0,5 ñ) (0,5ñ)

(0,5ñ) (0,5ñ) (0,5ñ)

Khi K mở: Mạch được vẽ lại như hình bên

(R + R )R

AB

A AB

Khi K đóng: Mạch được vẽ lại như hình bên

R2 = R3 ⇒ RDC = R 3

2 = 2 (Ω);

AB

(R + R )R

R + R + R

DC

R

R + R

3

Lưu ý: Học sinh có ký hiệu và trình bày khác nhưng hợp logic, kết quả đúng thì vẫn

được điểm tối đa

A

-R

1

2

3

4

A

-R R R

R

4 C

D

Ngày đăng: 21/01/2018, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w