R1 Dòng điện qua Ampekế là 6A.
Trang 1LỚP 9
I.CHỦ ĐỀ 1 :ĐIỆN HỌC
Bài 1: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ
Với R1 = 30Ω; R2 = R3 = R4 = 20Ω.UAB không đổi R1
Dòng điện qua Ampekế là 6A
a Tìm điện trở tương đương của đoạn mạch (0,75đ) R3
b Tìm cường dộ qua các điện trở (1,5đ) R2 R4
c Bỏ R4 thì cường độ dòng điện qua Ampekế là bao nhiêu ? (0,75đ)
Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch
U = 60 V, R1 = 10Ω,R2 = R5 = 20Ω, R3 = R4 = 40Ω
Vôn kế V là lý tưởng, bỏ qua điện trở các dây nối
Câu a: Tìm số chỉ của vôn kế
âu b: Nếu thay vôn kế V bằng một bóng đèn có dòng điện định mức R2 R3
Id = 0,4 A mắc vào hai điểm P và Q của mạch điện thì bóng đèn
sáng bình thường.Tìm điện trở của bóng đèn
ĐÁP ÁN R4 R5 a) Khi vôn kế mắc vào hai điểm P và Q ta có (R2 n tR3)// (R4 nt R5)
R23 = R45 = 60Ω
=> RMN= 30Ω
- Điện trở tương dương toàn mạch: R1
R = RMN + R1 = 30 + 10 = 40Ω
- Cường độ dòng điện trong mạch chính
60
1,5 40
U
R
= = = −
- Cường độ dòng địên qua R2 và R4
I2 = I4 = 1,5 0,75
I
A
=> UPQ = R4.I4 –R2.I2 = 40.0,75 -20 0,75 = 15 V
Vậy số chỉ của vôn kế là 15 V
b) Khi thay vôn kế V bởi đèn
Do R2=R5 và R3=R4 (mạch đối xứng)
Ta có: I2=I5 ; I3=I4
=> I=I2+I3 và Iđ=I2-I3=0,4A (1)
Mặt khác ta có: U=U1+U2+U3=(I2+I3)R1+R2I2+R3I3
60=10(I2+I3)+20I2+40I3
6 =3I2 + 5I3 (2)
Giải 2 hệ phương trình (1) và (2)
Ta được: I2=1A=I5 ; I3=0,6A=I4
Mặt khác ta có: UMN=I2R2+I3R3=I2R2+IđRđ+I5R5
I3R3= IđRđ+I5R5
0,6.40=0,4Rđ+1.20 => Rđ=10Ω
A
V