1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản trị mạng Trần Tiến Dũng IP Address

30 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 743,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị mạng Trần Tiến Dũng IP Address tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...

Trang 1

ĐỊA CHỈ IP

IPv4 và IPv6

Trang 2

Lịch sử

cơ quan IANA ( Internet Assigned Number

Authority) năm 1998

chức năng quản lý tên miền và địa chỉ IP cho ICANN (Internet Corporation for Assigned

Names and Numbers)

chỉ IP cho các cơ quan đăng ký Internet khu vực

Trang 3

Lịch sử

 AfriNIC: Trung tâm mạng lưới Châu Phi

 ARIN: Mỹ, Canada và các nước Caribean

 APNIC: Châu Á thái bình dương

 LACNIC: Khu vực Mỹ Latin

 RIPE NCC: Các nước Châu Âu, Trung Á, Trung Đông

Trang 4

 Class Bit: bit dùng để nhận diện lớp mạng

 Network ID: địa chỉ mạng

 Host ID: Địa chỉ của máy

VD: 203.162.1.12

Trang 5

0 Net ID ( 1 byte) Host ID (3 bytes)

1 0 Net ID ( 2 bytes) Host ID (2 bytes)

1 10 Net ID ( 3 bytes) Host ID (1 byte)

Trang 6

Giới hạn tối đa

Trang 8

Số lượng Net & Host của 1 địa chỉ IP

= 2

= 2 − 2Trong đó n : số bits được dùng là Net

M: số bits được dùng làm Host

Trang 10

Nguyên tắc

Các IP có cùng NetID thì làm

việc được với nhau

Trang 11

Một số IP đặc biệt

 Địa chỉ IP loopback: là loại địa chỉ IP được gửi cho chính Node mạng đó

 Dải địa chỉ IP: 127.x.x.x

toàn bit 0

 Địa chỉ broadcast: là loại địa chỉ IP có HostID gồm toàn bit 1

Trang 13

Private IP và Public IP

mạng LAN thông thường

Trang 14

Subnet và Subnetmask

con được gọi là subnet

 Tránh xung đột

 Giảm tải băng thông

 Dễ dàng trong công tác quản lý

con - Subnetmask

Trang 15

Cấu trúc Subnetmask

đang được dùng là HostID để làm NetID

NetID

chia làm 4 phần theo cấu trúc của địa chỉ IP

đứng sau

chỉ IP được dùng làm NetID

Trang 16

Cấu trúc Subnetmask

Trang 17

Sơ lược IPv6

Router phải có dung lượng lớn (sử dụng

Subnetmask để xác định NetID và HostID)

 Mục tiêu cấp phát địa chỉ cho các loại thiết bị khác ( các thiết bị điện tử)

Trang 18

Kiến trúc IPv6 ( tài liệu vnpro.org)

 Nâng cấp gồm 128 bit được chia thành 8 nhóm mỗi nhóm gồm 16 bits biễu diễn hệ Hecxa

 VD: 2001:0FAC:0000:0000:000C:0100A:0000:89FB

 Quy tắc biểu diễn như sau:

 Cho phép loại bỏ các số 0 đằng trước các octet

2001:FAC:0000:0000:000C:100A:0000:89FB

 Thay một số 0 cho nhóm toàn các số 0

2001:FAC:0:0:C:100A:0:89FB

 Thay dấu :: cho các nhóm liên tiếp toàn số 0

(Chú ý dấu :: chi tồn tại duy nhất trên toàn bộ địa chỉ)

2001:FAC::C:100A:0:89FB

Trang 19

Phân loại IPv6

 Địa chỉ Multicast

Trang 20

Unicast IPv6

interface của 1 node IPv6 Một gói tin có đích đến là 1 địa chỉ unicast thì gói tin đó sẽ được chuyển đến 1 interface duy nhất có địa chỉ đó

 Global unicast addresses

 Link local addresses

 Site local addresses

 Unique local IPv6 unicast addresses

 Special addresses

Trang 21

Global unicast address

với public IP của IPv4)

001: Ba bít đầu luôn có giá trị là 001(Prefix= 2000:: /3)

Global Routing Prefix: gồm 45 bít Là địa chỉ được cung cấp cho công ty, cơ quan, hay một tổ chức nào đó khi đăng kí địa chỉ IPv6 toàn cầu ( public IP)

Subnet ID: Gồm 16 bít, là địa chỉ do các tổ chức tự cấp

Interface ID: Gồm 64 bít, là địa chỉ của các interface trong subnet

Trang 22

Link local addresses

 Bao gồm các địa chỉ dùng cho các host trong cùng 1 link và quy trình xác định các node

(Neighbor Discovery Process)

 Qua đó các node trong cùng link cũng có thể liên lạc với nhau (tương tự IPv4= 169.254.X.X)

 Phạm vi sử dụng của LLA là trong cùng 1 link(

do vậy có thể trùng nhau ở link khác)

Trang 23

Link local addresses

 Khi dùng HĐH Windows, LLA được cấp tự động như sau

64 bít đầu = FE80 là giá trị cố định(Prefix = FE80:: /64)

Interface ID = gồm 64 bít kết hợp cùng với địa chỉ MAC

Trang 24

Site local addresses (SLA)

 SLA tương tự các địa chỉ private trong IPv4 (10.x.x.x, 172.16.x.x, 192.168.x.x) được sử dụng trong hệ thống nội bộ

 Phạm vi sử dụng SLA là trong cùng 1 site

1111 1110 11: 10 bít đầu là giá trị cố định (Prefix= FEC0 /10)

Subnet ID: gồm 54 bít dùng để xác định các subnet trong cùng site

Interface ID: Gồm 64 bít là địa chỉ của các interface trong subnet

Khi dùng Local Use Unicast sẽ thêm vào phần định danh Zone_Id

với cú pháp %

Trang 25

Unique- local addresses (ULA)

 Đối với các tổ chức có nhiều Site, Prefix của SLA có thể bị trùng lặp

Có thể thay thế SLA bằng ULA (RFC 4193), ULA là địa chỉ duy nhất của một Host trong hệ thống có nhiều Site với cấu trúc

1111 110: 7 bít đầu là giá trị cố định FC00 /7 L=0: Local =>

Prefix= FC00 /8

Global ID: Địa chỉ site Có thể gán tùy ý

Subnet ID: Địa chỉ subnet trong site

Trang 26

Địa chỉ Multicast

 Một địa chỉ multicast xác định nhiều interface của 1

node IPv6 Một gói tin có đích đến là multicast thì gói tin

đó được chuyển đến tất cả các interface có cùng địa chỉ multicast

 Một IPv6 Node có thể tiếp nhận tín hiệu của nhiều

Multicast Address cùng lúc IPv6 Node có thể tham gia hoặc rời khỏi một IPv6 Multicast Address bất kỳ lúc nào.

Trang 28

Địa chỉ Anycast

 Một địa chỉ anycast xác định nhiều interface của 1 node IPv6 Một gói tin có đích đến là anycast thì gói tin đó sẽ được chuyển đến 1 interface gần nhất có cùng địa chỉ anycast.

 Các địa chỉ anycast trong 1 phần không gian của địa chỉ unicast.

 Khi những địa chỉ unicast được gán nhiều hơn cho 1

interface thì nó trở thành địa chỉ anycast

 Đối với những node được gán địa chỉ này phải được

cấu hình với ý nghĩa của địa chỉ anycast

Trang 29

Interface ID

 Các cách để xác định Interface ID

 Xác định bởi Extended Unique Identifier (EUI)-64 address (*) EUI-64 address có thể do gán hoặc kết hợp với MAC address của thiết bị

 Được gán tạm thời với giá trị ngẫu nhiên (RFC 3041).

 Được tạo thành bởi link-layer address hoặc serial number khi cấu hình Point-To-Point Protocol (PPP).

 Tự cấp (manual address configuration).

 Là một giá trị phát sinh ngẫu nhiên và gán thường trực cho interface

Trang 30

Xác định InterfaceID qua EUI – 64 address

 EUI-64 address xác định phương thức tạo 64 bít

interface ID bằng cách kết hợp MAC address (48 bít)

theo quy tắc sau:

 Bước 1 : Tách đôi MAC Address làm 2 nhóm (mổi nhóm 24 bits), chèn vào giữa 16 bits giá trị FFFE

 Bước 2 : Đảo ngược giá trị bit thứ 7 của nhóm đầu.

 Ví dụ : Network Adapter có MAC address = 00-AA-00-3F-2A-1C.

Bước 1 à 00-AA-00-FF:FE-3F-2A-1C.

Bước 2 à 02-AA-00-FF-FE-3F-2A-1C à Interface

ID= 2AA:00FF:FE3F:2A1C

Ngày đăng: 21/01/2018, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w