- Cũng cần lưu ý rằng, trong móng cọc chúng ta không cần thiết phải chọn chiều sâu đặt đài sao cho thõa mãn lực ngang tác dụng lên móng phải nhỏ hơn áp lực tác dụng của đất nền vì trong
Trang 1
1.1.1 CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG D f VÀ KÍCH THƯỚC CỌC SƠ BỘ: 3
1.1.8.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA ĐẤT NỀN DƯỚI MŨI CỌC VÀ ĐỘ LÚN MÓNG CỌC: 21
1.1.10 ỨNG DỤNG SAP2000 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI NGANG: 28 1.1.11 CƠ SỞ LÝ THUYẾT KIỂM TRA CỌC CHUYỂN VỊ NGANG: 37 1.1.12 TÍNH TOÁN NỘI LỰC TRONG CỌC (theo TCXD 205 -1998) 40
2.2.1.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN MÓNGD f VÀ KÍCH THƯỚC CỌC SƠ BỘ: 44
Trang 22.2.4.BỐ TRÍ CỌC: 53
2.2.8.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA ĐẤT NỀN DƯỚI MŨI CỌC VÀ ĐỘ LÚN MÓNG CỌC: 61
2.2.11 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI NGANG (theo phụ lục G TCXD 205 1998): 73
Trang 3: THI T K MÓNG C C
1.1.1a.Chọn loại cọc thi công phù hợp ( theo TCXD 205:1998 – Mục 3.2)
1.1.1b.Chiều sâu đặt móng D f phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Nếu công trình không có tầng hầm, xung quanh không có công trình lân cận, địa chất tương đối thuận lợi thì để đơn giản trong thi công như ép cọc, đào thi công đài móng… chiều sâu đặt đáy đài từ 1,5m3, 0m
- Nếu công trình có tầng hầm thì cao độ mặt trên của đài trùng với cao độ mặt trên của sàn tầng hầm để thuận tiện trong thi công và có lợi cho việc chịu lực của sàn tầng hầm
- Nếu công trình xây chen (xung quanh giáp ranh với các công trình lân cận) thì chiều sâu đặt đài không nên quá sâu vì khi thi công dễ ảnh hưởng đến các công trình lân cận
- Cũng cần lưu ý rằng, trong móng cọc chúng ta không cần thiết phải chọn chiều sâu đặt đài sao cho thõa mãn lực ngang tác dụng lên móng phải nhỏ hơn áp lực tác dụng của đất nền
vì trong móng cọc phải xét đến cọc chịu tải trọng ngang để xác định nội lực và cốt thép trong cọc (sẽ được kiểm tra ở phần cọc chịu tải trọng ngang)
1.1.1c ường độ của vật liệu làm cọc:
- Những vấn đề chung: cọc BTCT chế tạo sẵn phải được thiết kế có thể chịu được giá trị nội
lực sinh ra trong quá trình cẩu, vận chuyển, lắp dựng, thi công hạ cọc và chịu tải với hệ số
an toàn và hợp lý
+ Ứng suất cho phép lớn nhất trong cọc khi làm việc không được vượt quá 0.33fc
+ Ứng suất cho phép lớn nhất do ép cọc (có thể sinh ra hai loại sóng ứng suất nén và kéo), không được vượt quá giới hạn: 0.85fc (cho trường hợp sóng nén); 0.70 fy (cho trường hợp sóng kéo); (fc: cường độ chịu nén khi nén tĩnh bê tông; fy: giới hạn dẻo của thép)
- Yêu cầu về bê tông: dựa trên điều kiện làm việc của cọc, cấp độ bền tối thiểu cho bê tông
cọc có thể lấy như sau:
Bảng 1.1 Cấp độ bền tối thiểu của bê tông làm cọc
tương ứng Mác bê tông
Trang 4- Yêu cầu về cốt thép dọc:
+ Cốt thép dọc phải thỏa mãn các điều kiện quy định về chất lượng cốt thép để có thể chịu được các nội lực phát sinh trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, cẩu lắp và áp lực kéo các mô-men uốn của công trình bên tác dụng vào cọc, cũng cần xét đến trị ứng suất
kéo có thể phát sinh do hiện tượng nâng nền khi ép (đóng) các cọc tiếp theo
+ Cốt thép chủ yếu cần được kéo dài liên tục theo suốt chiều dài cọc Trong trường hợp bắt buộc phải nối cốt thép chủ, mối nối cần được tuân theo quy định về nối thép và bố
trí mối nối của các thanh
+ Trong trường hợp cần tăng khả năng chịu mô-men, thép được tăng cường ở phần đầu cọc, nhưng cần bố trí sao cho sự gián đoạn đột ngột của cốt thép không gây ra hiện
tượng nứt khi cọc chịu tác động xung trong quá trình ép (đóng) cọc
+ Trong các trường hợp bình thường thì cốt thép dọc được xác định theo tính toán, hàm
lượng thép không nhỏ hơn 0,8% đường kính không nên nhỏ hơn 14mm
+ Đối với những trường hợp sau, nhất là các cọc cho nhà cao tầng, hàm lượng của cốt
thép dọc có thể nâng lên 1 – 1,2% khi:
Mũi cọc xuyên qua lớp đất cứng;
Độ mảnh của cọc L/d > 60;
Số cọc trong đài ít hơn 3 cọc
- Yêu cầu về cốt đai:
+ Cốt đai có vai trò đặc biệt quan trọng để chịu ứng suất nảy sinh trong quá trình ép (đóng) cọc Cốt đai có dạng móc, đai kín hoặc xoắn Trừ trường hợp có sử dụng mối nối đặc biệt hoặc mặt bích bao quanh đầu cọc mà có thể phân bố được ứng suất gây ra trong quá trình ép (đóng) cọc, trong khoảng cách bằng 3 lần cạnh nhỏ của cọc tại hai
đầu cọc, hàm lượng cốt đai không ít hơn 0,6% của thể tích vùng nêu trên
+ Trong phần thân cọc, cốt đai có tổng tiết diện không nhỏ hơn 0,2% và được bố trí với khoảng cách không lớn hơn 200mm Sự thay đổi các vùng có khoảng cách các đai cốt khác nhau không nên quá đột ngột
+ Thép gia cường đầu cọc: thông thường để đầu cọc không bị bể khi ép (đóng) hoặc ép cọc thì nên dùng lưới thép 6 50a để gia cường đầu cọc (thường bố trí 4 lớp)
1.1.2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA C C:
ền p ải t n t c m c 1 V -2012)
- Trạng thái giới hạn thứ nhất dựa vào sức chịu tải
- Trạng thái giới hạn thứ hai dựa vào biến dạng (độ l n, độ v ng ) gây cản trở việc
Trang 5- Công thức tính toán:
Trong đó:
R: ứng suất trong cọc (kN/m2) được tính như sau:
+ Với cọc bê tông cốt thép: R=0.85fc (fc là cấp độ bền của bê tông, kN/m2) - trích 3.3.2 tcxd 205 – 1998
: diện tích tiết diện ngang của cọc (m2)
: hệ số uốn dọc của cọc
21,028 0,0000288 0,0016
: độ mảnh của cọc, =lo/r (cọc tròn hoặc cọc vuông), = lo/b (cọc chữ nhật) r: bán kính của cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông
b: bề rộng của tiết diện chữ nhật
l0: chiều dài tính toán của cọc được xác định như sau:
Trang 6Với:
v = 1.0 (thiên về an toàn xem tại vị trí nối cọc là liên kết khớp, tại vị trí lực tác dụng khi
ép cọc như tựa đơn)
l – chiều dài đoạn cọc lớn nhất khi chưa ép vào đất
1.1.2.1.b Cọc chịu tải trọng của công trình lâu dài:
- Công thức tính toán:
Trong đó:
R: ứng suất trong cọc (kN/m2) được tính như sau:
+ Với cọc bê tông cốt thép: R=0.33fc (fc là cấp độ bền của bê tông, kN/m2) - trích 3.3.2 tcxd 205 – 1998
: diện tích tiết diện ngang của cọc (m2)
: hệ số uốn dọc của cọc
21,028 0,0000288 0,0016
: độ mảnh của cọc, =le/r (cọc tròn hoặc cọc vuông), = le/b (cọc chữ nhật)
r: bán kính của cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông
b: bề rộng của tiết diện chữ nhật
l0: chiều dài tính toán của cọc được xác định như sau:
- Khi chịu tải trọng công trình
Trang 7Hình 1.2 Trường hợp cọc làm việc chịu tải trọng công trình
Trang 8bc - Chiều rộng quy ước của cọc,m
bc=1.5d+0.5 (d=0.4m<0.8m)
bc=d+0.5 (d≥0.8m)
Eb - module đàn hồi của bê tông lấy theo tiêu chuẩn thiết kế bê tông TCVN 5574-2012
I - momen quán tính tiết diện cọc theo phương của lực tác dụng
1.1.2.2 XÁ ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA ĐẤT NỀN: (3.3.2 TCXD 205-1998): 1.1.2.2.a Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (phụ lục A-TCXD
205-1998):
tc a tc
Q Q K
Trong đó:
: sức chịu tải tiêu chuẩn tính theo đất nền của cọc đơn(kN) : sức chịu tải cho phép tính toán (kN)
ktc: hệ số an toàn, được lấy như sau:
Đối với móng cọc đài cao hoặc đài thấp có đáy đài nằm trên đất có tính nén lún lớn và đối với cọc ma sát chịu tải trong nén, cũng như đối với bất
kì loại đài nào mà cọc treo, cọc chống chịu tải trọng nhổ, tùy thuộc số lượng cọc trong móng, trị số ktc lấy như sau:
Bảng 1.2 Bảng xác định hệ số ktc
Số cọc trong móng ktc Móng có trên 21 cọc 1,4 Móng có từ 11 đến 20 cọc 1,55 Móng có từ 6 đến 10 cọc 1,65 Móng có từ 1 đến 5 cọc 1,75
Lưu ý:
Nếu việc tính toán móng cọc có kể đến tải trọng gió và tải trọng cầu trục thì được phép tăng tải trọng tính toán trên các cọc biên lên 20% (trừ móng trụ đường dây tải điện)
Đối với móng chỉ có 1 cọc ép, mang tải trên 600 kN thì ktc =1,6
Qtc: sức chịu tải tiêu chuẩn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:
Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc ma sát thi công bằng phương pháp ép có cạnh cọc đến 0,8m, chịu tải trọng nén, được xác định theo công thức:
Trang 9m: Hệ số điều kiện làm việc của đất lần lượt ở mũi cọc và ở mặt bên cọc có kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến sức chống tính toán của đất, xác định theo bảng A.3 (TCXD205:1998)
Trong công thức trên việc lấy tổng cường độ chịu tải của đất phải được tiến hành trên tất cả các lớp đất mà cọc xuyên qua Trong trường hợp khi san nền cần gạt bỏ hoặc có thể
bị xói trôi đất đi, phải tiến hành lấy tổng sức chống tính toán của tất cả các lớp đất nằm lần lượt bên dưới mức san nền (gọt bỏ hoặc dưới cốt xói lở cục bộ khi bị lũ)
1.1.2.2.b Sức chịu tải của cọc t cường độ đất nền:(phụ lục B TCXD
205-1998)
p s a
Q Q Q
FS s: hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên, lấy bằng 1,5-2,0
FS p: hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc lấy bằng 2,0-3,0
Thành phần chịu tải do ma sát xung quanh cọc:
Trong đó:
Ap – tiết diện mũi cọc
qp – sức chịu tải đơn vị mũi cọc
Tính toán sức chịu tải đơn vị mũi cọc:
Trang 10Trong đó:
c: lực dính của đất tại mũi cọc (kN/m2
),
: Dung trọng của đất nền tại mũi cọc (kN/m3),
Ứng suất hữu hiệu tại mũi cọc (kN/m2)
N c ,N q ,N γ: hệ số sức chịu tải, phụ thuộc vào ma sát trong của đất, hình
dạng mũi cọc và phương pháp thi công
Sức chịu tải mũi đơn vị theo công thức Vesic:
Trang 112.2.2.2.c Tính toán sức chịu tải của đất theo công thức của Nhật Bản từ kết quả
TN SPT:
Trong đó:
hệ số phụ thuộc vào phương pháp thi công cọc:
Cọc bê tông cốt thép thi công bằng phương pháp ép (đóng):
Cọc khoan nhồi:
N a: chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc;
N s: giá trị trung bình của chỉ số SPT trong lớp đất rời;
L s: chiều dài phần cọc nằm trong lớp đất rời,m;
C: giá trị trung bình của số búa lực dính đơn vị trong lớp đất dính,
L c: chiều dài phần cọc nằm trong lớp đất dính,m
Q Q FS
Trong đó:
K1: hệ số, lấy bằng 400 cho cọc ép (đóng) và bằng 120 cho cọc khoan nhồi
K2: hệ số, lấy bằng 2 đối với cọc ép và bằng 1 đối với cọc khoan nhồi
N: chỉ số SPT trung bình trong khoảng 1d dưới mũi cọc và 4d trên mũi cọc
Ntb: chỉ số SPT trung bình dọc thân cọc trong phạm vi lớp đất rời
Ap: diện tích tiết diện mũi cọc, m2
As: diện tích mặt bên cọc trong phạm vi lớp đất rời), m2
FS: hệ số an toàn áp dụng khi tính toán sức chịu tải của cọc theo xuyên tiêu chuẩn lấy bằng 2,5 3, 0
Kết luận: Sức chịu tải thiết kế
Thiên về an toàn, tải trọng thiết kế phải lấy giá trị có độ tin cậy lớn nhất của các giá trị sức chịu tải Qai cho phép tính.( dùng phương pháp bình phương cực tiểu để tính giá trị đặc trưng của đất nền max 4 min
6
tb tk
Trang 121.1.2.3 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA C Đ
Kiểm tra cọc chịu tải trọng tạm thời ( khi ép cọc):
N n
Q
Trong đó:
tt
N : lực dọc tính toán tại chân cột (ngoại lực tác dụng lên móng)
Q aTK: sức chịu tải thiết kế của cọc
: hệ số xét đến do moment và lực ngang tại chân cột, trọng đài và đất nền trên đài, tùy theo giá trị của moment và lực ngang mà chọn giá trị hợp lý Thường = 1.2 1.5
nc: chỉ là số lượng cọc sơ bộ, cần được kiểm tra ở các bước tiếp theo
1.1.4.BỐ TRÍ C C:
Thông thường các cọc được bố trí theo hàng, dãy hoặc theo lưới tam giác
Khoảng cách giữa các cọc (từ tim cọc đến tim cọc): S = 3d ÷ 6d(d: đường kính hay cạnh cọc), nếu bố trí trong khoảng này thì cọc đảm bảo được sức chịu tải và các cọc làm việc theo nhóm
Để ít bị ảnh hưởng đến sức chịu tải của cọc (do cọc làm việc theo nhóm), thì nên bố trí cọc tối thiểu là 3d
Khi bố trí cọc lớn hơn 6d thì ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cọc có thể bỏ qua, khi đó xem như cọc làm việc riêng lẻ
Khi tải đứng lệch tâm hoặc kích thước đài lớn có thể bố trí sao cho phản lực đầu cọc tương đối bằng nhau
Khoảng cách từ mép ngoài của cọc đến mép ngoải của đài từ d ÷ d
Nên bố trí cọc sao cho tâm cột trùng với trọng tâm của nhóm cọc
Trang 131.1.5 KIỂ RA ĐÀ C
1.1.5.1.KIỂM RA Đ ỀU KIỆN XUYÊN THỦ O ĐÀ
1.1.5.1.a Dưới tác d ng của lực dọc, chiều cao của đài cọc không đủ cao sẽ bị
xuyên thủng, để không bị xuyên thủng hiều cao của đài cọc phải thỏa mãn điều kiện sau:
P xtP cx
Pxt – lực gây xuyên thủng (kN)
Pcx – lực chống xuyên thủng (kN)
1.1.5.1.b ác t ường hợp xuyên thủng:
Gồm hai trường hợp xuyên thủng như sau:
ường hợp 1: Khi các cọc đều nằm ngoài đáy lớn của tháp xuyên thủng (khi mặt bên
của tháp xuyên nghiêng 1 góc 45o so với trục thẳng đứng):
Hình 1.6 Khi mặt bên của tháp nén thủng nghiêng 450
Trang 14(đáy tháp nén thủng không phủ lên các cọc)
ường hợp 2: Khi đáy lớn của tháp xuyên 45o
bao phủ một phần của cọc
- Trường hợp này tháp xuyên thủng được xác định như sau:
Hình 1.7 Khi mặt bên của tháp nén thủng nghiêng góc nhỏ hơn 450 (đáy tháp nén thủng ứng với góc xuyên phủ lên 1 phần cọc)
Trang 15 P i xt( ) - phản lực đầu cọc nằm trong phạm vi đáy lớn tháp xuyên thủng
Để thiên về an toàn phản lực đầu cọc chỉ do lực dọc gây ra (không xét đến moment, lực ngang, trọng lượng bản thân đài và đất nền trên đài) và được tính với hệ số vượt tải n = 0.9
Trang 16Lấy sức chống xuyên thực tế nhân với 1 lượng h0
c , khi đó Pcx được tính như sau:
0 0(cx) bt m .0 h
P R u h
c
- ường hợp 2: Khi đài có đặt cốt đai:
Khi trong phạm vi tháp xuyên thủng có đặt các cốt thép đai thẳng góc với mặt đáy đài, lực chống xuyên thủng được tính toán như sau:
Ở đây,R swkhông được vượt quá giá trị ứng với cốt thép CI, A-1
Khi kể đến cốt thép ngang, Fsw lấy không nhỏ hơn 0,5P0(xt).
Khi bố trí cốt thép đai trên một phần hạn chế gần vị trí đặt tải trọng tập trung, cần thực hiện tính toán bổ sung theo điều kiện (mục 2) cho tháp xuyên thủng có đáy trên nằm theo chu vi của phần có đặt cốt thép ngang
Ở vùng chịu xuyên thủng, cốt thép ngang trong đài móng được đặt với bước không lớn hơn h/3 và không lớn hơn 200mm, chiều rộng vùng đặt cốt thép ngang không nhỏ hơn 1,5h (với
h là chiều dày đài) Cốt thép ngang phải được neo chắc chắn ở hai đầu bằng cách hàn hoặc kẹp chặt cốt thép dọc, để đảm bảo độ bền của liên kết và của cốt thép là tương đương
Trang 171.1.5.2 KIỂ RA Đ ỀU KIỆN CẮ O ĐÀ C:
ường hợp 1: lực chống cắt của bê tông có tính đến cốt đai: (Trích mục 6.2.3.3
- φb3 xét ảnh hưởng của bê tông lấy như sau
+ Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong φb3 = 0,6 + Đối với bê tông hạt nhỏ φb3 = 0,5
+ Đối với bê tông nhẹ có mác theo khối lượng thể tích trung bình
D1900: φb3 = 0,5
D 1800: φb3 = 0,4
- φb2 xét ảnh hưởng của bê tông lấy như sau
+ Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong φb2 = 2,0 + Đối với bê tông hạt nhỏ φb2 = 1,7
+ Đối với bê tông nhẹ có mác theo khối lượng thể tích trung bình
Vế phải của công thức trên lấy không lớn hơn2,5R bh b 0 và không nhỏ hơn
(hệ số φb3 lấy tương tự trường hợp 1)
- φb4 xét ảnh hưởng của bê tông lấy như sau
+ Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong φb4 = 1,5 + Đối với bê tông hạt nhỏ φb4 = 1,2
+ Đối với bê tông nhẹ có mác theo khối lượng thể tích trung bình
Trang 19Hình 1.9 Sơ đồ cọc tác dụng lực lên đài
1.1.6.2 Ngoại lực tác d ng
Ngoại lực tác dụng lên đài là phản lực đầu cọc trong phạm vi của dầm consol
Thông thường đối với móng nông, khi tính toán cốt thép thì tải trọng tác dụng là tải trọng ròng (không xét đến trọng lượng bản thân móng và đất nền trên móng) Tuy nhiên khi tính đài cọc, vì hầu như tất cả các lực đều truyền lên các cọc, đặc biệt là đài cọc nằm trong lớp đất yếu vì vậy, phản lực đất nền (đất yếu) không đủ khả năng chịu được trọng lượng đài vả đất nền trên đài
Vì vậy, thiên về an toàn, khi tính toán cốt thép trong đài cọc, ngoài ngoại lực tính toán tác dụng lên cọc, còn xét đến trọng lượng bản thân đài và đất nền trên đài
1.1.6 Xác địn m m nt t ng đài c cả ai p ương)
i i
M = P l
Trong đó:
M: moment trong đài tại mép cột
Pi : phản lực đầu cọc thứ i tác dụng lên bản consol
li : khoảng cách từ lực Pi đến mép mặt ngàm của bản consol
Trang 201.1.7 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA C C VÀ NHÓM C C :
1.1.7.1 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn
: tổng moment tại đáy đài quay quanh trục y tại trọng tâm nhóm cọc
Kiểm tra sức chịu tải của cọc :
max min 0
aTK
P Q P
W: trọng lượng của cọc (lấy hệ số vượt tải do trọng lượng bản thân < 0.9)
Qa nhổ: sức chịu nhổ an toàn của cọc (sức chịu tải cho phép của cọc do phần ma sát gây ra)
Khi kiểm tra cọc chịu nhổ nên kiểm tra khả năng chịu lực tại các mối nối cọc và khả năng chịu kéo của cọc
Cũng cần lưu ý rằng, công thức xác định phản lực đầu cọc ở trên được quan niệm là đài cọc cứng tuyệt đối Vì vậy, khi đài cọc có kích thước lớn như móng cọc đài băng hoặc đài bè thì đài không được xem là cứng tuyệt đối Vì vậy, khi xác định nội lực trong đài
và phản lực đầu cọc, thì cần giải theo phương pháp phần tử hữu hạn
1.1.7.2 Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc:
1 2
2 1
90
) 1 ( )
1 ( 1
n n
n n
n n
Trang 211.1.8.1 Xác địn k c t ước khối móng quy ước:
Dự tính độ lún của nhóm cọc được dựa trên mô hình móng khối quy ước Có ba cách xác định móng khối quy ước như sau:
ường hợp 1: Cọc đi qua nền nhiều lớp
n 1.1 Móng khối quy ước cọc đi qua nhiều lớp đất
Trang 22Ranh giới móng quy ước
Phía dưới là mặt phẳng AC đi qua mũi cọc được xem là đáy móng;
Phía trên là mặt đất san nền BD, với AB = là độ sâu đặt móng (từ mặt đất đến cao trình mũi cọc);
Phía cạnh là các mặt phẳng đứng AB và CD qua mép ngoài cùng của hàng cọc biên tại khoảng cách Ltb tan tb / 4 nhưng không lớn hơn 2d (d: đường kính hoặc cạnh cọc vuông) khi dưới mũi cọc có lớp sét bụi với chỉ số sệt IL> 0,6; khi có cọc xiên thì các mặt phẳng đứng nói trên đi qua mũi cọc xiên này:
i i tb
tb
l L
Trong đó:
i: góc ma sát trong của lớp đất có chiều dày li
Ltb: độ sâu hạ cọc trong đất kể từ đáy đài, L tb l i
Chú thích:
Nếu trong chiều dài của cọc có lớp đất yếu (bùn, than bùn…) dày hơn 30 cm thì kích thước đáy móng quy ước giảm đi bằng cách lấy Ltc là khoảng cách từ mũi cọc đến đáy lớp đất yếu;
Trọng lượng bản thân của móng quy ước gồm trọng lượng cọc và đất nằm trong phạm
vi móng quy ước
ường hợp 2: Cọc đi qua nền đồng nhất
n 1.11 Móng khối quy ước qua nền đồng nhất
Trang 23Ranh giới móng quy ước k i đất nền là đồng nhất
Cách xác định móng quy ước tương tự cách 1, chỉ khác là lấy góc ma sát bằng 30o cho mọi loại đất kể từ độ sâu 2Ltb/3
Ranh giới của móng quy ước khi cọc xuyên qua một số lớp đất yếu tựa vào lớp đất cứng cách xác định móng quy ước như mô tả trong cách 1, riêng góc mở lấy bằng 30o kể
từ độ sâu 2L1/3, với L1 – phần cọc nằm dưới lớp đất yếu cuối cùng
Ranh giới của móng quy ước khi đất nền nằm trong phạm vi chiều dài cọc gồm nhiều lớp có sức chịu tải khác nhau
Chiều rộng và chiều dài bản móng quy ước là đáy hình khối có cạnh mở rộng so với mặt đứng của hàng cọc biên bằng ¼ cho đến độ sâu 2Ltb/3, từ đó trở xuống đến mặt
phẳng mũi cọc góc mở bằng 30o
Độ sâu đặt móng quy ước là tại mặt phẳng mũi cọc
Ứng suất phụ thêm phân bố trong đất nền, dưới mũi cọc có thể tính toán theo lời giải Boissinesq với giả thiết bản móng quy ước đặt trên bán không gian đàn hồi
Độ lún của móng quy ước được tính theo phương pháp quen biết như đối với móng nông trên nền thiên nhiên
ường hợp 3: Cọc đi qua lớp đất yếu và lớp đất tốt
n 1.1 Cọc đi qua lớp đất yếu và lớp đất tốt
Trang 241.1.8.2 Kiểm tra ổn địn đất nền dưới đáy móng k ối quy ước:
Điều kiện ổn định nền dưới móng khối quy ước là:
B L
W khi moment quay theo hướng Lqu hoặc ngược lại
2
6
qu qu qu
L B
W khi moment quay theo hướng Bm)
Lqu, Bqu- chiều dài và chiều rộng của móng khối quy ước
S gh- độ lún giới hạn được xác định theo bảng H.2 (TCXD205:1998)
S – độ lún trung bình của đất nền dưới đáy móng khối quy ước
Các bước tính độ lún của móng khối quy ước theo phương pháp tổng phân tố
Trang 25p - áp lực tiêu chuẩn trung bình của đất nền dưới đáy móng khối quy ước
Bước 2: Chia lớp phân tố
Chiều dày của lớp phân tố được xác định theo điều kiện sau:
Bước 3: Xác định độ lún của lớp phân tố thứ i chiều dày hi
B3.1 Xác định 1i: ứng suất trung bình ở chính giữa lớp đất thứ I trước khi có công trình (do trọng lượng bản thân đất nền gây ra (có hiệu ))
1i v' i'h i
B3.2 Xác định 2i: ứng suất trung bình ở chính giữa lớp đất thứ I sau khi có công trình (do trọng lượng bản thân đất nền gây ra và ứng suất do pgl gây ra tại chính giữa lớp đất thứ i)
Trang 26Cũng lưu ý rằng, điều kiện trên áp dụng cho móng nông, nhưng đối với móng khối quy ước, mức độ giảm ứng suất do tải trọng ngoài gây ra giảm rất chậm theo độ sâu, vì vậy nên tính lún cho tất cả các lớp đến khi nào độ lún Si rất nhỏ so với tổng độ lún thì dừng phần tính lún
Trang 27Bước 5: Xác định tổng độ lún của nền theo phương pháp tổng phân tố
i
S S
1.1.9 KIỂM TRA C C CHỊU CẨU LẮP:
Khi bố trí các móc cẩu trong cọc, nên bố trí sau cho moment căn thớ trên và moment căn thớ dưới bằng nhau Một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Sơ đồ móc cẩu (thường trong điều kiện dựng cọc)
Hình1.13 Sơ đồ bố trí móc cẩu trong trường hợp dựng cọc
LM1
q
L
M2
Trang 28Hình 1.14 Sơ đồ bố trí móc cẩu trong trường hợp cẩu cọc
2
Ghi chú: Trong trường hợp cọc chỉ bố trí 2 móc cẩu thì thường dùng móc cẩu trong
sơ đồ cẩu cọc để dựng cọc, khi đó moment lớn nhất trong cọc là 2
0,068
M qL
ng đó q: tải trọng bản thân của cọc quy về phân bố theo chiều dài được tính theo
công thức: q=Kđ γd2 (Kđ=(1.2-2) ệ số động phụ thuộc vào phương pháp vận chuyển cọc)
1.1.10 ỨNG D NG SAP2000 KIỂM TRA C C CHỊU TẢI NGANG:
Tải trọng ngang tác dụng lên cọc được tính bởi
Trong đó:
H: lực ngang tóc dụng vào đài móng (kN)
n: số lượng cọc
Khi tính toán cọc chịu tải ngang, đất quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi biến dạng tuyến tính đặc trưng bằng hệ số nền Cz
Trong đó:
- K: hệ số tỉ lệ, kN/m4, được lấy theo bảng G1 tiêu chuẩn 205-1998:
- z: độ sâu vị trí cọc, m, kể từ mặt đất đôi với cọc đài cao, hoặc đáy móng đối với cọc đài thấp
Ở đây để đơn giản trong quá trình gán điều kiện biên của hệ số nền ta chọn K, z tại vị trí giữa lớp cần xét, rồi lấy độ cứng đó đem gán cho từng lớp đất
Tại mặt phân cách các lớp đất ta tính riêng các hệ số đàn hồi ( độ cứng của lò xo khi khai báo) mang đặc tính của cả lớp trên và lớp dưới nên ta sẽ tính riêng các giá trị tại các lớp phân cách này)
Chỉ dẫn sửa d ng SAP2000:
File->New model-> Grid Only->Ok
Trang 29Hình 1.15 ướng dẫn SAP2000
Hiệu chỉnh lưới cột: Kích chuột chọn Edit -> Modify/Show System……->OK
Hình 1.16 ướng dẫn SAP2000
Trang 30Hình 1.17 ướng dẫn SAP2000
Hiệu chỉnh lưới cột với khoảng cách là bề dày các lớp đất (z), các cột (x,y )
Khai báo vật liệu: Define-> Materials-> Add New Material-> Chọn vật liệu là
Concrete-> Weight =0 (không cần xét đến trọng lượng bản thân cọc)-> nhập Modul E với từng loại bê tông->OK
Trang 32Hình 1.19 ướng dẫn SAP2000
Trang 33 Dùng Draw Frame/Cable Element vẽ cọc và Quick Draw Area Element vẽ đài cọc
Hình 1.21 ướng dẫn SAP2000
Gán tiết diện bê tông vào cọc: Chọn cọc-> Assign-> Frame-> Frame sections->chọn
“COC”
Trang 35Hình 1.23 ướng dẫn SAP2000
Gán độ cứng lò xo cho các đoạn vừa mới chia: Chọn đối tượng cần gán> Assign
->Joint -> Springs : Nhập các hệ số nền Cz vừa tính được.(điều chỉnh hệ trục tọa độ sang hệ trục Global)
Hình 1.24 ướng dẫn SAP2000
Gán tải trọng lên cọc: Chọn trọng tâm của đài cọc-> Assign ->Joint Loads-> Forces rồi nhập tải trọng
Trang 36Hình 1.25 ướng dẫn SAP2000
Chạy chương trình SAP2000: bấm F5-> Run Now
Xem kết quả giải nội lực SAP2000:
Hình 1.26 ướng dẫn
SAP2000 Xem chuyển vị
Hình 1.27 ướng dẫn SAP2000
Xem momen
Trang 371.1.11 SỞ LÝ THUY T KIỂM TRA C C CHUYỂN VỊ NGANG:
(Tính toán theo phương pháp của SNIP II – 17 – 77)
Chuyển vị ngang và góc xoay của đầu cọc thỏa mãn điều kiện sau:
Trong đó:
, - những giá trị tính toán tương ứng chuyển vị ngang (m), và góc xoay (radian) của đầu cọc
, - những giá trị tương ứng chuyển vị ngang (m), và góc xoay (radian) của đầu cọc được quy định từ nhiệm vụ thiết kế nhà công trình
Khi tính toán cọc chịu tải trọng ngang, đất quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi biến dạng tuyến tính đặc trưng bằng hệ số nền Cz (kN/m3)
Khi không có những số liệu thí nghiệm, cho phép xác định số liệu tính toán của hệ số nền Cz của đất quanh cọc theo công thức:
Trong đó:
K – hệ số tỉ lệ (kN/m4) được lấy theo bảng G1 (TCXD 205:1998)
Z – độ sâu vị trí tiết diện cọc (m ) kể từ mặt đất đối với cọc đài cao, hoăc kể từ mặt đất đối với cọc đài thấp
Bảng G1- hệ số tỉ lệ K
Trang 38Tất cả tính toán được thực hiện theo chiều sâu tính đổi của vị trí tiết diện cọc trong đất
và có chiều sâu tính đổi hạ cọc trong đất xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Z, l – chiều sâu thực tế vị trí tiết diện cọc trong đất và chiều sâu hạ cọc thực tế (mũi cọc) trong đất tính từ mặt đất với cọc đài cao và từ đáy đài với cọc đài thấp (m)
- hệ số biến dạng (1/m) xác định theo công thức:
I – momen quán tính tiết diện ngang của cọc (m4)
bc – chiều rộng quy ước của cọc (m), được lấy như sau:
Trang 39
Trong đó:
H và M – giá trị tính toán của lực cắt (kN) và momen uốn (kNm) tại đầu cọc
– chiều dài đoạn cọc (m) bằng khoảng cách từ đáy đài cọc đến mặt đất
y0, – chuyển vị ngang (m) và góc xoay của tiết diện ngang của cọc (radian) ở mặt đất với cọc đài cao, ở mức đáy đài với cọc đài thấp và được xác định như
sau:
Trong đó:
H0 – giá trị tính toán của lực cắt (kN), lấy H0 = H
M0 – giá trị tính toán của lực cắt (kNm), lấy M0 = M + Hl0
– chuyển vị ngang của tiết diện (m/kN) bởi lực H0 = 1
– chuyển vị ngang của tiết diện (1/kN) bởi momen M0 = 1
– góc xoay của tiết diện (1/kN) (hoặc kNm) bởi lực H0 = 1
– góc xoay của tiết diện (1/kN) (hoặc kNm) bởi lực M0 = 1
Chuyển vị = và v được xác định theo công thức:
Trang 401.1.12 TÍNH TOÁN NỘI LỰC TRONG C C (theo TCXD 205 -1998)
Khi tính ổn định của nền quanh cọc, phải kiểm tra điều kiện hạn chế áp lực tính toán
lên đất ở mặt bên của cọc theo công thức
Trong đó:
– áp lực tính toán lên đất (kN/m2) ở mặt bên của cọc tại độ sâu z (m) kể từ mặt đất cho
cọc đài cao và từ đáy đài cho cọc đài thấp
– khối lượng thể tích tính toán của đất (kN/m3)
- ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng trong đất (kN/m2) tại độ sâu z