- Cấu trúc lựa chọn được hỗ trợ bởi C# dùng điều khiển luồng chương trình.. Nó thực hiện một khối lệnh dựa trên điều kiện logic.. -Khối lệnh chỉ được thực hiện nếu biểu thức logic có gi
Trang 1Các cấu trúc lệnh
- Các cấu trúc lựa chọn
+ if, if else
+ Cụ pháp if else if
+ Cú pháp if lổng nhau
+ switch case
- Các cấu trúc lệnh lặp
- Các lệnh nhảy trong C#.
Trang 2Cấu trúc lệnh if
- Cấu trúc lựa chọn được hỗ trợ bởi C# dùng điều khiển luồng
chương trình Nó thực hiện một khối lệnh dựa trên điều kiện
logic
-Lénh if
Cu phap:
if(condition)
{
/I một hoặc nhiều lệnh
}
-conditon: là biểu thức boolean
-Khối lệnh chỉ được thực hiện nếu biểu thức logic có giá trị
true.
Trang 3Cau tric if .else
- Cu phap
if(condition)
{
// one or more statements
}
else
{
// one or more statements
}
- Nếu biểu thức condition trả về gia tri true thì khối lệnh trong if
được thực hiện Nếu trả về false thì khối lệnh trong else
được thực hiện
Trang 4Lệnh i¡f lồng
- Các lệnh if có thể lồng nhau
if(condition 1)
{
if(condition2) {}
else {}
}
else
Ẳ
}
- Lệnh if else if.
Trang 5Cấu tric switch case
Cau tric switch case là một cấu trúc lệnh lựa chọn, so sánh giá trị một biểu thức với các hằng số Nếu có giá trị
bằng, các lệnh trong phần case kết hợp với hằng số đó được thực hiện
Cú pháp:
switch (expression)
{
case value1:
//statements break;
case value2:
case values:
//statements break;
default:
//statements break;
Trang 6Cau tric switch case (conti )
- Lưu ý:
+ Các giá trị trong các case phải khác nhau
+ Điều khiển được truyền cho lệnh case có giá trị bằng biểu thức Các lệnh được thực hiện bắt đầu từ lệnh được chọn đến lệnh break
+ Trong C# không cho phép luồng thực thi từ lệnh case này sang lệnh case tiếp theo, do đó kết thúc lệnh trong case phải là lệnh nhảy break, hoặc goto (Nó là điều kiện để kết thúc cấu trúc switch case)
+ Ví dụ:
switch(n)
{
case 1:
cost += 25; break;
case 2:
cost += 25; goto case 1;
Trang 7Lệnh lặp while, do while
- Thực hiện lặp khối lệnh trong khi biểu thức điều kiện bằng
true
- Cú pháp
while (boolean_ expression)
Ẳ
//statements
}
do
Ẳ
//statements
}
while (boolean_expression);
Trang 8Lệnh for
- Thực thi lặp khối lệnh trong khi biểu thức kiếm tra
điều kiện là true
for(init value; condition evaluates; reevaluated)
{
//statements
}
- Vi du:
+ Lệnh for không có phần thân
+ Lệnh for có nhiều biến điều khiển
+ Lệnh for lặp vô hạn.
Trang 9Các lệnh nhảy
- goto: cu phap goto label:
- break: Dung dé ngung thi hành và thoát khỏi vòng
lap
-_ conftinue: Tiếp tục một vòng lặp mới, bỏ qua các
lệnh còn lại của vòng lặp hiện thời
- teturn: Dùng để thoát khỏi hàm (phương thức) của
một lớp, trả quyền điều khiển về cho lời gọi hàm
Nếu hàm có giá trị trả về thì return kết hợp với một biểu thức có giá trị là kiểu dữ liệu này Ngược lại,
câu lệnh dùng không biếu thức
6)
Trang 10Chú thích
- Để chú thích một dòng dùng /1
- _ Chú thích nhiều dòng: các dòng chú thích được nằm trong /*
va */.
Trang 11Cách debug chương trình
Tạo các breakpoint: Chọn dòng lệnh cần tạo breakpoint, ấn
F9
X0a breakpoint: Debug -> Delete all breakpoints
Chạy chương trình (F5), quá trình thực thi sẽ dừng nếu gặp
một breakpoint
Debug từng dòng lệnh: Dùng F10, F11 Nếu dùng F11, khi gặp dòng lệnh là lời gọi thủ tục, dòng debug tiếp theo sẽ
“nhảy” vào thủ tục.
Trang 12Bài tập
Bài 1: Viết chương trình nhập liên tiếp các số từ bàn phím cho đến khi người dùng nhấn escape In ra màn hình tổng của các số đó, đếm xem đã nhập bao nhiêu số âm, bao nhiêu số dương (dùng vòng
lặp for, do, do while)
Bài 2: Như bài 1, khác điều kiện dừng khi người dùng nhập sai (giá trị nhập vào không là số) liên tiếp 3 lần hoặc tổng số lần sai là 5
œ)
Trang 13Bài tập
Bài 3: Viết chương trình nhập vào 3 số In ra
màn hình số lớn nhất trong 3 số đó
Bài 4: Viết chương trình dùng vòng lặp for tính
tổng 1 + 3+ 5+ +N.N là số nguyên
dương được nhập từ bàn phím
Bài 5: Viết chương trình nhập vào một số
nguyên dương Liệt kê toàn bộ các ước số
cua no
œ)