- Vải sợi hóa học: học b/ tính chất sách giáo khoa trang 8 - Vải sợi pha: thường có những ưu điểm của các loại thành phần.. Câu 2: - Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 6 NĂM HỌC: 2017 – 2018
Câu 1: các loại vải thường dùng trong may mặc là:
- Vải sợi thiên nhiên: vải sợi bông, vải tơ tằm, vải sợi lanh, vải sợi đay,…
- Vải sợi hóa hợp:
+ Vải sợi nhân tạo: vải xatanh (sa-tin), tơ lụa nhân tạo
+ Vải sợi tổng hợp: Vải xoa (soi – e), tê-tơ-ron, tôn, lụa nilon,…
- Vải sợi pha:
Vd: cottong + polieste
Đặc điểm từng loại vải:
- Vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu Vải sợi bông giặt lâu khô Khi đốt sợi vải tro dễ bóp tan
- Vải sợi hóa học: (học b/ tính chất sách giáo khoa trang 8)
- Vải sợi pha: thường có những ưu điểm của các loại thành phần
Câu 2:
- Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm như mũ, giày, tất, khăn quàng, áo khoác,…v…v…
- Cách phân loại trang phục là:
+ Theo thời tiết : trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng
+ Theo công dụng : trang phục mặc lót, trang phục mặc thường ngày, trang phục lễ hội, đồng phục, trang phục bảo hộ lao động, trang phục thể thao,… + Theo lứa tuổi : trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi…
+ Theo giới tính : các loại trang phục nêu trên đều phân thành trang phục nam, trang phục nữ
- Chức năng của trang phục là :
+ Bảo vệ cơ thể trước những tác hại của môi trường
+ Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
Câu 3 : Hãy mô tả (màu sắc, chất liệu, kiểu may) bộ trang phục dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất (hãy tự làm)
Câu 4 :
- Bảo quản trang phục gồm những việc chính là : làm sạch ( giặt, phơi,…) làm phẳng (là…) cất giữ
- Trình bày cụ thể các cách phối hợp trang phục :
+ Phối hợp vải hoa văn và vải trơn
+ Phối hợp màu sắc
Câu 5 :
Màu sắc, hoa văn ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc là :
- Tạo cảm giác gầy đi, cao lên
Trang 2- Tạo cảm giác béo ra, thấp xuống.
Câu 6 :
- Vai trò của nhà ở ? (học trong vở, tiết 19 phần I)
- Cách phân chia các khu vực sinh hoạt chính trong nhà ở và yêu cầu của các khu vực:
+ Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp
+ Chỗ thờ cúng cần trang trọng
+ Chỗ ngủ thường bố trí ở nơi riêng, yên tĩnh
+ Chỗ ăn uống thường được bố trí ở gần bếp hoặc ở trong bếp
+ Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ, có đủ nước sạch, thoát nước tốt
+ Khu vệ sinh thường được bố trí riêng biệt, kín đáo
+ Chỗ để xe, kho nên bố trí nơi kín đáo, chắc chắn an toàn
Câu 7:
- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình, tiết kiệm thời gian tìm kiếm vật dụng và làm tăng vẻ đẹp cho ngôi nhà
- Để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp phải làm gì (tự làm)
Câu 8:
Công dụng của rèm cửa là:
- Trang trí và tạo vẻ râm mát, che khuất
Cách chọn vải may rèm cửa:
- Màu sắc:
+ Màu sắc của rèm cửa phải hài hòa với màu tường, màu cửa
- Chất liệu vải:
+ Vải dày: Nỉ, gấm, nhung
+ Vải mỏng: Ren, voan
Câu 9:
Công dụng của tranh ảnh:
- Dùng để trang trí nhà ở nhằm tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu, vui mắt và duyên dáng cho nhà
Cách chọn tranh ảnh:
+ Nội dung
+ Màu sắc
+ Kích thước
Câu 10:
Công dụng của gương:
- Dùng để soi và trang trí
Cách treo gương :
Trang 3- Một chiếc gương rộng treo phía trên tràng kỉ, ghế dài tạo cảm giác chiều sâu cho căn phòng
- Trong căn phòng nhỏ hẹp treo gương treo một phần tường hoặc toàn tường
sẽ tạo cảm giác căn phòng rộng ra
- Treo gương trên tủ, kệ hoặc ngay sát cửa ra vào sẽ làm tăng thêm vẻ thân mật, ấm cúng và tiện sử dụng
Câu 11 : (học phần I trong vở tiết 27 +28)
Câu 12: (học sgk trang 56 phần 2)
Câu 13:
- Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
+ vẽ các hình chữ nhật
+ cắt mẫu giấy
- Cắt vải theo mẫu giấy
- Khâu vỏ gối
- Hoàn thiện sản phẩm