Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6Bao cao cá heo 6
Trang 1ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
Báo cáo luận văn tốt nghiệp:
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NHU CẦU PROTEIN
CỦA CÁ HEO ( Botia modesta Bleeker, 1865) GIỐNG
Cần Thơ, ngày 06 tháng 12 năm 2017
Giáo viên hướng dẫn:
PGs.Ts Lam Mỹ Lan Ths Nguyễn Thanh Hiệu Sinh viên thực hiện: Lâm Văn Hiếu
Trang 2I GIỚI THIỆU
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU III KẾT QUẢ THẢO LUẬN
IV LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3GIỚI THIỆU
Cá heo (Botia modesta Bleeker, 1865) là loài có kích thước nhỏ,
sản lượng thấp (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,
1993)
Cá heo có thân màu xanh nhạt, đuôi và vây đỏ rất đẹp nên có thể thuần hóa nuôi làm cảnh ( Rainboth, 1996)
Trang 4“Nghiên cứu xác định nhu cầu protein của cá heo
(Botia modesta Bleeker, 1865) giống” được tiến hành
nhằm tìm ra nhu cầu protein của cá heo giai đoạn giống góp phần xây dựng công thức thức ăn để ương loài cá này đạt hiệu quả
GIỚI THIỆU
Trang 5Cá heo nước ngọt ?
GIỚI THIỆU
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cá heo giống: có khối lượng trung bình 4,47 g/con, cá khỏe mạnh, không bị xây xát hoặc dị hình
Thí nghiệm được bố trí hòan toàn ngẫu nhiên, mật độ 1 con/
L (50 con/xô)
Các nghiệm thức thức ăn được xây dựng có cùng mức năng
lượng (4 Kcal/g) và chất béo (6%) với mức protein tăng dần gồm: 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50%, 55%.
Trang 7Chế độ chăm sóc:
Cá được cho ăn thỏa mãn nhu cầu, cho ăn 2 lần/ngày (7 giờ và
17 giờ) Theo dõi hoạt động bắt mồi, bơi lội của cá và đếm số
cá chết Nước trong hệ thống bể ương được thay 1 lần/ ngày,
mỗi lần thay khoảng 30 – 50%, siphon cặn bã, phân cá trước mỗi lần cho ăn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Thu mẫu:
•Cân khối lượng từng con (4 tuần/lần)
•Kiểm tra nhiệt độ, pH, Oxy (3 ngày/lần)
•Thu ngẫu nhiên 20 con của từng bể để kiểm tra thành phần sinh hóa cá
Xử lý số liệu:
Các số liệu được ghi nhận và tính toán: SR, WG, WDG,
FCR, FI, PER, SGR
Trung bình các nghiệm thức được so sánh bằng phương
phép thử DUCAN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 9KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Các yếu tố môi trường ổn định trong khoảng thích hợp cho cá trong suốt thời gian thí nghiệm.
Theo Trương Quốc Phú (2006) hàm lượng Oxy > 5
là thích hợp cho nuôi tôm cá.
Trang 10KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Tỉ lệ sống: của cá thí nghiệm cao.
Nghiệm thức Tỉ lệ sống (%)
30% protein 98,0±2,00 a
35% protein 98,0±2,00 a
40% protein 99,3±1,15 a
45% protein 98,7±1,15 a
50% protein 96,7±3,06 a
55% protein 96,7±1,15 a
Trang 11KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Sinh trưởng: tốt ở nghiệm thức 40 và 45% protein
tố
(mg/ngày) (%/ngày)
Trang 12Nhu cầu protein
Trang 13KẾT QUẢ THẢO LUẬN
FI, FCR, PER:
protein từ 40 – 45%.
Trang 14Thành phần hóa học của cá:
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
(%)
Thành phần hóa học (% vật chất khô)
Tro (%) Lipid (%) Protein (%)
Trang 15KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Tóm lại, hàm lượng protein khác nhau trong thức ăn có ảnh hưởng đến tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn (PER) và các thành phần hóa học của cá
Trang 16KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Kết luận:
Tỉ lệ sống : 96,7 – 99,3; hàm lượng protein trong
thức ăn không ảnh hưởng đến TLS của cá.
Nhu cầu protein của cá là 42,4%.
Trang 17KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Đề xuất:
Nghiên cứu nhu cầu protein và lipid của cá ở các giai đoạn lớn hơn để hoàn chỉnh công thức thức ăn cho loài cá này
Trang 18CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY
CÔ VÀ CÁC BẠN !!!