a Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp A ban đầu.. Tính thành phần % về thể tích của mỗi chất khí trong X và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại có trong
Trang 1BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9 – LỚP CƠ BẢN CHUYÊN ĐỀ: PHI KIM
1 Bài tập phần halogen:
Câu 1: Đốt cháy một hỗn hợp kim loại gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu bằng lượng vừa đủ V lít khí Cl2
(đktc) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hòa tan hết chất rắn thu được vào 200 ml nước để thu được dung dịch Tính giá trị của V và nồng độ % của mỗi muối tan có trong dung dịch thu được
Câu 2: Hòa tan lượng 200 gam dung dịch NaCl 10% với 800 gam dung dịch NaCl 20%, thu được dung dịch
muối mới Tính nồng độ % của dung dịch mới thu được này
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế 15,12 lít khí Cl2 (đktc) bằng cách cho hỗn hợp A gồm KClO3, KMnO4 (có tỉ lệ mol tương ứng 2:3) tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl đặc
a) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp A ban đầu
b) Nếu lấy toàn bộ lượng hỗn hợp A như trên trộn với một ít bột MnO2, đem nhiệt phân hoàn toàn để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm thì lượng khí oxi thu được là bao nhiêu gam?
Câu 4: Chia một lượng đơn chất halogen chưa biết thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng vừa đủ với
kim loại magie thu được 19 gam magie halogenua Phần 2 cho tác dụng hết với kim loại nhôm tạo ra 17,8 gam nhôm halogenua Xác định tên và tính khối lượng ban đầu của đơn chất halogen nói trên
Câu 5: Cho 69,6 gam mangan đioxit tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric đặc Toàn bộ lượng khí clo sinh
ra được hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M Hãy xác định nồng độ mol/l của từng chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng, coi thể tích dung dịch thay đổi là không đáng kể
Câu 6: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa đủ với hỗn hợp B có chứa 4,8 gam magie và 8,1 gam
nhôm thu được 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại Hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của mỗi chất khí có trong hỗn hợp A
Câu 7: Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào 385,40 gam nước thu được dung dịch A Lấy 50,000 gam dung dịch A cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175 gam kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2
Câu 8: Nước biển chứa một lượng nhỏ muối natri bromua Bằng cách làm bay hơi nước biển người ta thu được
dung dịch chứa NaBr với hàm lượng 40 g/lít Vậy cần dùng bao nhiêu lít dung dịch đó và bao nhiêu lít khí clo (ở đktc) để điều chế 3,00 lít dung dịch brom lỏng (khối lượng riêng 3,12 kg/lít)
Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn V1 lít khí Cl2 vào lượng dư dung dịch KOH trong điều kiện nhiệt độ thường thì thu được m gam muối khan Mặt khác, nếu hấp thụ hoàn toàn V2 lít khí Cl2 vào lượng dư dung dịch KOH ở nhiệt
độ cao cũng thu được m gam muối khan Biết thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn, tính tỉ lệ V1/V2
Câu 9: Cho 16,15 gam hỗn hợp gồm hai muối natri halogenua của hai halogen kế tiếp nhau trong cùng phân
nhóm chính nhóm VIIA tác dụng với lượng vừa đủ 200 ml dung dịch AgNO3 thì thu được 33,15 gam kết tủa Xác định CTHH và thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 15,7 gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Zn, Cu bằng lượng vừa đủ V lít khí Cl2 (đktc) thu được 35,225 gam hỗn hợp rắn Mặt khác, trong điều kiện nhiệt độ thường, V lít khí Cl2 trên có thể tác dụng vừa đủ với V1 ml dung dịch NaOH 40% (d = 1,25 g/ml) Tính giá trị của a?
Câu 11: Hỗn hợp khí A có chứa hai khí H2 và Cl2 có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,5 Đun nóng hỗn hợp khí A để phản ứng xảy ra, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B Hạ nhiệt độ và áp suất khí sau phản ứng
về lại giá trị ban đầu Sau đó hấp thụ hỗn hợp khí B này vào nước dư thì thấy có ½ thể tích khí B thoát ra Biết thể tích các khí đều được đo ở cùng điều kiện, tính % về thể tích của mỗi khí có trong A và B
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 22,0 gam hỗn hợp gồm NaCl, NaBr vào 200 ml nước thu được dung dịch X Thổi
lượng dư V lít khí clo qua dung dịch X thì thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thấy có 17,55 gam muối NaCl thoát ra Tính nồng độ % của mỗi muối tan có trong dung dịch X
Câu 13: Cho 3,92 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 5,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và
Al thu được 14,6 gam hỗn hợp Z gồm MgCl2, MgO, AlCl3, Al2O3 Tính thành phần % về thể tích của mỗi chất khí trong X và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại có trong Y
Câu 14: Nung nóng m gam hỗn hợp bột gồm Fe và Cu với khí Cl2 (lấy dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,2 gam hỗn hợp muối clorua Hoà tan toàn bộ sản phẩm thu được vào nước rồi cho một lượng dư dung dịch NaOH vào, kết tủa thu được nung nóng trong không khí đến khi khối lượng không đổi cân được 4,8 gam chất rắn Tính số gam của mỗi kim loại có trong m gam hỗn hợp đầu
Câu 15: Chia 32,5 gam kim loại X có hóa trị không đổi thành hai phần không bằng nhau Phần 1: Cho tác dụng
với lượng dư khí clo thu được 27,2 gam muối rắn Phần 2: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thấy thoát
ra 6,72 lít khí H2 Xác định tên của kim loại X cho, biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Trang 2Câu 16: Cho 19,6 gam một kim loại M hóa trị II chưa biết tác dụng vừa đủ với lượng 11,76 lít khí Cl2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 13 gam kim loại M này bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thấy thoát ra V lít khí SO2 (đktc) Xác định tên của kim loại M cho và tính giá trị của V
Câu 17: Hỗn hợp X chứa hai kim loại M, N (có hóa trị không đổi) Hòa tan hoàn toàn 4,625 gam hỗn hợp X
bằng dung dịch Y (chứa HCl và H2SO4) thấy thoát ra 3,416 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, nếu cho 9,25 gam hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với khí clo ở đktc thì thu được m gam muối rắn Tính giá trị của m?
Câu 18: Chia a gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Al thành hai phần bằng nhau Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Phần 1: Cho tác dụng vừa đủ với V lít khí clo ở nhiệt độ cao thu được b gam muối khan Lượng muối khan thu được hòa tan hoàn toàn vào 200 ml nước để thu được dung dịch Y có tổng nồng độ % của các chất tan là 25,57%
- Phần 2: Trộn với một ít bột lưu huỳnh thu được 44,6 gam hỗn hợp rắn Z Nung nóng hỗn hợp này cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn T Hòa tan hỗn hợp T thu được vào dung dịch axit clohiđric thì thấy có 13,44 lít khí thoát ra, đồng thời thu được một phần chất rắn không tan R Lọc lấy R, phơi khô và đem cân thì thấy nặng 6,4 gam Thể tích các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Tính giá trị của a, b và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X cho
2 Bài tập phần lưu huỳnh:
Câu 1: Trộn 27,6 gam hỗn hợp X gồm 19,6 gam Fe, còn lại là S Nung nóng hỗn hợp X này cho tới khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan một nửa hỗn hợp Y trên vào 250 ml dung dịch HCl (dùng dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy thoát ra V lít khí (đktc) Tính giá trị của V và nồng độ mol/l của mỗi chất tan có trong dung dịch sau phản ứng
Câu 2: Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và kim loại M (hoá trị II), có khối lượng mX = 25,9 gam Cho X
vào bình kín không chứa không khí, đốt nóng bình để phản ứng giữa M và lưu huỳnh xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn A Biết A tan hết trong dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với hiđro dB/H2 = 11,666 Xác định kim loại M và % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X
Câu 3: Cho hỗn hợp khí X chứa hai khí SO2 và O2 có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 160/7 Thêm vào hỗn hợp X một ít bột V2O5, nung nóng hỗn hợp X ở nhiệt độ 4500C để thực hiện phản ứng Sau khi phản ứng xảy ra thu được hỗn hợp khí Y có áp suất giảm 8,57% so với thể tích hỗn hợp X Tính hiệu suất của phản ứng giữa SO2,
O2 biết các trong quá trình thực hiện phản ứng, bình đựng khí luôn có dung tích 2 lít
Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí H2S vào 200 ml nước thu được dung dịch A Để định lượng dung dịch A, người ta tiến hành thí nghiệm với 1/10 thể tích dung dịch A thì thấy cần phải dùng tối thiểu 25 ml dung dịch KMnO4 0,05M có nhỏ vài giọt axit H2SO4 Lượng axit dư trong dung dịch thu được sau phản ứng được trung hòa vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,025M Tính giá trị của V và nồng độ mol/l của dung dịch A
Câu 5: Cho hỗn hợp rắn X gồm NaHSO3, Na2SO3, Na2SO4 có khối lượng 28,56 gam phản ứng với H2SO4 loãng
dư thì thu được khí Y Khí Y thu được sục vào 675 ml dung dịch brom 0,2M thì làm mất màu hoàn toàn Mặt khác 28,56 gam hỗn hợp X ở trên tác dụng vừa đủ với 86,4 ml dung dịch KOH 0,125M Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X
Câu 6: Hòa tan một lượng kim loại M chưa rõ hóa trị bằng dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,56 lít khí SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4 gam chất rắn khan Xác định tên của kim loại M
Câu 7: Đốt cháy m gam Fe trong oxi không khí, thu được hỗn hợp X gồm Fe và các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 Hòa tan hỗn hợp X thu được vào 200 ml dung dịch axit sunfuric 98%, đun nóng Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa axit dư và một muối tan duy nhất, đồng thời có 1,904 lít khí SO2 thoát ra ở đktc Cô cạn dung dịch
Y thu được 14 gam chất rắn khan Tính giá trị của m?
Câu 8: Cho 28 gam hỗn hợp A gồm FeS, CuS vào 300 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch B và 2,24 lít khí (đktc) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp A và nồng độ % của chất tan có trong dung dịch B Biết khối lượng riêng của dung dịch H2SO4, D H SO 2 4
= 1,25 g/ml
Câu 9: Hòa tan 2,8 gam một oxit kim loại MO chưa biết bằng lượng vừa đủ 20 gam dung dịch H2SO4 17,15% thu được dung dịch muối Làm lạnh dung dịch muối thu được xuống nhiệt độ t0C thì thấy có 2,75 gam tinh thể MSO4.5H2O bị tách ra khỏi dung dịch, dung dịch muối còn lại có nồng độ 19,15% Xác định công thức hóa học của oxit kim loại và của tinh thể ngậm nước thu được
Câu 10: Hòa tan 34,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của M bằng 200 ml dung dịch H2SO4 20% (D = 1,35 g/ml), thấy thoát ra 7,84 lít khí H2 (đktc) Biết lượng axit dư trong dung dịch thu được trung hòa vừa đủ bằng 50 ml dung dịch KOH 1M Xác định tên kim loại M và tính thành phần % về khối lượng của M trong hỗn hợp đầu
Câu 11: Hòa tan 12,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, MgO, Fe3O4, MgCO3 (trong đó nguyên tố Mg chiếm 15,29% theo khối lượng) bằng dung dịch axit H2SO4 20%, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa ba chất tan và
Trang 32,688 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là d Z/H 2
= 13,25 Tính khối lượng của mỗi chất có trong 12,56 gam hỗn hợp X và thể tích của dung dịch axit đã dùng có khối lượng riêng D = 1,24 g/ml
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 20,5 gam hỗn hợp hai muối sunfit của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp
nhau của bảng HTTH bằng dung dịch axit H2SO4 20%, thấy thoát ra 0,36 lít khí SO2 (đktc) Xác định CTHH của hai muối sunfit và cho biết thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Câu 13: Một loại quặng có thành phần % theo khối lượng của nguyên tố Fe là 30,43%; của nguyên tố Cu là
34,78%; còn lại là của nguyên tố S Xác định công thức hóa học của loại quặng này
3 Bài tập phần nitơ – photpho:
Câu 1: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (có tỉ lệ mol tương ứng 4:1) trong bình kín có chứa chất xúc tác, thu được hỗn hợp khí có áp suất giảm 9% so với áp suất ban đầu (trong cùng điều kiện) Tính hiệu suất phản ứng
Câu 2: Cho 3,92 lít hỗn hợp khí X có chứa hai khí H2, NO; có tỉ khối hơi so với H2 bằng 7 Trộn thêm vào hỗn hợp khí X trên 20,00 lít khí O2 để thu được hỗn hợp khí Y Đốt nóng Y thực hiện phản ứng giữa các khí trong hỗn hợp Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với Y, biết thể tích các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 3: Cho 1,904 lít hỗn hợp khí A (đktc) có chứa hai khí NO, O2 (có tỉ lệ thể tích tương ứng là 7:10) Đốt nóng hỗn hợp A để thực hiện phản ứng với hiệu suất 60% Hấp thụ hết lượng khí thoát ra sau phản ứng vào 300
ml nước thì thu được dung dịch B Tính nồng độ % và nồng độ mol/l của chất tan có trong dung dịch B, cho biết khối lượng riêng DddB = 1,2 g/ml; thể tích của các khí trong dung dịch là không đáng kể
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam oxit Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hóa hoàn toàn thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3 Biết thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia phản ứng là 6,72 lít Tính giá trị của m?
Câu 5: Cho 7,52 gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit của Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng đun nóng, thấy thoát ra 0,448 lít khí NO (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan Tính a
Câu 6: Cho 25,2 gam kim loại Fe tác dụng với HNO3 loãng dư, đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan Tính khối lượng muối có trong dung dịch Z
Câu 7: Chia m gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nguội thu được 0,672 lít khí NO (đktc)
- Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí H2 (đktc)
Tính giá trị của m và thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp A
4 Bài tập phần cacbon – silic:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,4 gam than có chứa 85,71% C; 11,43% S; còn lại là các tạp chất trơ không cháy
được Sản phẩm thu được sau phản ứng đốt cháy được hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Tính khối lượng của kết tủa được tạo thành sau phản ứng
Câu 2: Đốt cháy 0,6 gam một mẩu than đá (ngoài C còn chứa một phần tạp chất không cháy) trong lượng dư
khí oxi, thu được 1,06 m3 khí cacbonic (đktc) Xác định thành phần % khối lượng C có trong mẩu than đá này
Câu 3: Hấp thụ toàn bộ 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 32 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,25 g/ml) Tính khối lượng của các chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 4: Hấp thụ toàn bộ 224 ml khí CO2 (đktc) vào 100 gam dung dịch Ca(OH)2, thu được 5,5 gam kết tủa CaCO3 Tính nồng độ % của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng
Câu 5: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 19 gam hỗn hợp muối Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng
Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,76 gam kết tủa Lọc lấy kết tủa, nung nóng dung dịch nước lọc lại thu được thêm m gam kết tủa nữa Tính giá trị của V và m
Câu 7: Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào V1 ml dung dịch KOH 25% (d = 1,12 g/ml), thu được dung dịch trong đó có chứa 13,8 gam K2CO3 Mặt khác, nếu cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được sau phản ứng thì thấy có 78,8 gam kết tủa thoát ra Tính giá trị của V và V1
Câu 8: Hấp thụ hoàn toàn V ml khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 2M Dung dịch thu được cho tác dụng hết với dung dịch CaCl2 dư, đun nóng tới khi phản ứng hoàn toàn tạo ra 5 gam kết tủa Tính giá trị của V
Câu 9: Dẫn luồng khí CO dư đi qua 152 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3, khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 260 gam kết tủa Tính thành phần % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu
Câu 10: Khử hoàn toàn 47,3 gam hỗn hợp oxit gồm Fe2O3, Fe3O4, CuO, ZnO bằng lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao thu được 35,3 gam hỗn hợp kim loại Tính thể tích khí CO2 tạo thành, coi như thể tích các khí đều đo ở đktc
Trang 4Câu 11: Khử hoàn toàn 50,4 gam hỗn hợp oxit gồm Al2O3, MgO, ZnO, Fe2O3 bằng lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao, khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 50 gam kết tủa Tính khối lượng của chất rắn còn lại sau phản ứng
Câu 12: Khử hoàn toàn 48,6 gam hỗn hợp oxit gồm Al2O3, CaO, Fe2O3, FeO bằng lượng dư khí CO, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn còn lại 38,2 gam Hỗn hợp rắn còn lại này được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch axit HCl dư Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc
Câu 13: Khử hoàn toàn 38,4 gam một oxit kim loại chưa biết bằng khí CO dư, sau phản ứng thu được 26,88
gam kim loại Lượng kim loại thu được sau phản ứng đem hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì thấy thoát ra V lít khí NO duy nhất (đktc) Xác định CTHH của oxit cho và tính giá trị của V
Câu 14: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp oxit gồm Al2O3, Fe2O3, FeO, CuO bằng lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thấy còn lại 137 gam chất rắn trong ống sứ Khí thoát ra sau phản ứng được hấp thụ hoàn toàn vào 625 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, thu được 98,5 gam kết tủa Nếu thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được thì thấy vẫn có kết tủa thoát ra Tính giá trị của m?
Câu 15: Hỗn hợp khí A gồm các chất khí CO, H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4 Hỗn hợp rắn B có chứa các oxit CuO, Fe2O3 Thổi V lít hỗn hợp khí A (đktc) qua m gam hỗn hợp B, đốt nóng, cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng của hỗn hợp B giảm 6,4 gam và không có khí thoát ra sau phản ứng Tính thành phần % về thể tích của mỗi khí có trong A
Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm CO, N2, CO2 Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 18 Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X (đktc) qua ống sứ đựng bột CuO dư, nung nóng Khí thoát ra được hấp thụ hết bởi dung dịch nước vôi trong dư thu được 7 gam kết tủa Tính thành phần % về thể tích của CO, N2 trong hỗn hợp X ban đầu
Câu 17: Nhiệt phân hỗn hợp muối A gồm FeCO3, MgCO3 trong điều kiện không có không khí Sau một thời gian thu được 14,8 gam chất rắn B và khí C (đktc) Hấp thụ toàn bộ khí C thu được vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo thành 15 gam kết tủa Nếu cho tiếp Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được thì thấy có thêm 29,7 gam kết tủa Giả sử hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là 100%, tính % khối lượng của mỗi muối có trong A
Câu 18: Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CaCO3, MgCO3 thấy khối lượng chất rắn còn lại bằng một nửa khối lượng chất rắn ban đầu Tính thành phần % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 8,75 gam hỗn hợp gồm K2CO3, Na2CO3 vào 200 ml nước thu được dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch BaCl2 thì thu được 7,3875 gam kết tủa Tính nồng độ mol/l của mỗi muối có trong dung dịch X và của dung dịch BaCl2
Câu 20: Một hỗn hợp A có chứa hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ (thuộc nhóm IIA của bảng
HTTH) kế tiếp nhau Hòa tan hoàn toàn 35 gam hỗn hợp A cần dùng vừa đủ 600 ml dung dịch HCl 1M Xác định CTHH của hai muối cacbonat và tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối có trong A
Câu 21: Cho m gam hỗn hợp gồm hai muối Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với BaCl2 dư thì tạo ra 3,94 gam kết tủa Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp này tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 5,91 gam kết tủa Tìm giá trị m
Câu 22: Có hai dung dịch A và B sau: Dung dịch A có chứa 0,025 mol HCl; dung dịch B có chứa 0,01 mol
Na2CO3 và 0,01 mol NaHCO3 Làm thí nghiệm cho từ từ dung dịch A vào dung dịch B, tính thể tích khí CO2
thoát ra sau phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 23: Thực hiện thí nghiệm cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 300 ml dung dịch gồm K2CO3 aM và KHCO3 0,5M; thấy có 1,12 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn Tính giá trị của a và nồng độ mol/l của mỗi chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 24: Cho một hỗn hợp rắn gồm Na2CO3, NaOH có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 Hòa tan toàn bộ hỗn hợp này vào nước để thu được 500 ml dung dịch X Cho từ từ 350 ml dung dịch HCl 0,1M vào 500 ml dung dịch X thấy
có 112 ml khí thoát ra (đktc) Mặt khác, nếu cho 50 ml dung dịch X tác dụng với 20 ml dung dịch BaCl2 aM thì thấy phản ứng xảy ra vừa đủ Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa thu được
Câu 25: Để hòa tan hoàn toàn 25,2 gam một muối cacbonat của kim loại hóa trị II cần dùng a gam dung dịch
H2SO4 25% (dùng dư 20% so với lượng phản ứng) Khí thoát ra sau phản ứng được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư tạo thành 30 gam kết tủa Xác định CTHH của muối cacbonat cho và tính giá trị của a
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II chưa biết (đứng kế tiếp
nhau trong cùng một nhóm của bảng HTTH) bằng 41,5 ml dung dịch HCl 22% (D = 1,2 g/ml), thấy thoát ra 3,024 lít khí CO2 (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thì thấy có 13,625 gam chất rắn khan
a) Chứng minh axit HCl còn dư sau phản ứng Tính % HCl dùng dư so với lượng phản ứng
b) Xác định CTHH của hai muối cacbonat cho Tính % khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu
Câu 27: Hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA Hòa tan hoàn toàn
3,6 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl, thu được khí B Cho toàn bộ khí B hấp thụ hoàn toàn bởi 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M thì thu được 4 gam kết tủa
a) Xác định công thức hóa học của hai muối và tính % khối lượng mỗi muối có trong A
Trang 5b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau khi nung.
Câu 28: Một loại thủy tinh có thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố lần lượt là 35,15% Si; 9,62%
Na; 8,37% Ca; còn lại là % khối lượng của O Xác định công thức hóa học của loại thủy tinh này