1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

câu hỏi ôn thi triết học cho sinh viên

14 311 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề 1: Cơ sở lý luận và nội dung của nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan của Chủ nghĩa Mác Lênin; vận dụng vào quá trình học tập, rèn luyện. Vấn đề 2: Cơ sở lý luận và yêu cầu của quan điểm toàn diện; vận dụng để xác định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với Thanh niên hiện nay; ý nghĩa đối với học tập, rèn luyện.

Trang 1

Vấn đề 1: Cơ sở lý luận và nội dung của nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan của Chủ nghĩa Mác - Lênin; vận dụng vào quá trình học tập, rèn luyện

Vấn đề 2: Cơ sở lý luận và yêu cầu của quan điểm toàn diện; vận dụng để xác định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với Thanh niên hiện nay; ý nghĩa đối với học tập, rèn luyện

Vấn đề 3: Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả; vận dụng để phân tích hiện tượng biến đổi khí hậu, mất cân bằng sinh thái hiện nay; trách nhiệm bản thân đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái

Vấn đề 4: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những

sự thay đổi về chất và ngược lại; ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng trong quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp

Vấn đề 5: Lý luận nhận thức mácxít; vận dụng làm rõ luận điểm:

“Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận

mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông" (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb

Sự thật, Hà Nội, 2002, t.8, tr.496); ý nghĩa đối với quá trình học tập công tác

Vấn đề 6: Con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý; vận dụng vào phân tích quá trình nâng cao nhận thức

Vấn đề 7: Quan điểm triết học Mác - Lênin về vai trò của sản xuất vật chất

đối với sự tồn tại, phát triển xã hội; phân tích luận điểm: “Cái sự thật hiển nhiên

là trước hết con người cần phải ăn, uống, chỗ ở và mặc, nghĩa là phải lao động, trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn giáo, triết học, ” (C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb CTQG, H.

1995, T 9, tr 166)

Vấn đề 8: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã

khẳng định: “Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ, làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” Trên cơ sở nghiên cứu quan điểm triết học Mác - Lênin

về lực lượng sản xuất, phân tích luận điểm trên

Vấn đề 9: Những năm gần đây, nhiều lễ hội truyền thống ở các địa phương trong cả nước có những diễn biến tiêu cực bị xã hội phê phán và lên án; nghiên cứu quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; phân tích làm rõ nguyên nhân của những hiện tượng trên

Trang 2

Vấn đề 10: Nghiên cứu luận điểm "sự phát triển của những hình thái

kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên" ; vận dụng làm rõ tính đúng

đắn của việc lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

Vấn đề 11: Quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất của con người;

ý nghĩa đối với quá trình học tập, rèn luyện

Vấn đề 12: Quan điểm triết học Mác - Lênin về đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp; vận dụng làm rõ tính tất yếu và nội dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay

Vấn đề 13 Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta khẳng

định: “tiếp tục phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân Mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải xuất phát từ nguyện vọng, quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân, được nhân dân tham gia ý kiến” (Văn phòng Trung

ương Đảng, Hà Nội, 2016, tr 169) Từ việc nghiên cứu quan điểm triết học Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong tiến trình lịch sử; phân tích quan điểm trên và rút ra ý nghĩa

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NỘI DUNG TỪNG VẤN ĐỀ

1 Yêu cầu chung cần đạt được của từng câu:

- Đặt vấn đề

+ Vị trí …

+ Ý nghĩa …

- Giải quyết vấn đề (nội dung vấn đề cần đạt được)

+ Ý 1 …

+ Ý 2 …

+ Ý 3 …

- Kết luận vấn đề

+ Tóm tắt ngắn gọn lại nội dung chính đã trình bày

+ Khuyến khích mở rộng vấn đề nghiên cứu

2 Nội dung cụ thể:

Vấn đề 1

Ý 1: Cơ sở lý luận của nguyên tắc

- Khẳng định: cơ sở lý luận của nguyên tắc là quan điểm triết học Mác - Lênin

về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

- Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm triết học Mác - Lênin:

Trang 3

Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức thì vật chất thì vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tính năng động, sáng tạo tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

+ Vật chất quyết định ý thức: Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức; quyết định nội dung phản ánh của ý thức; quyết định sự vận động, biến đổi của ý thức;

+ Ý thức tác động trở lại vật chất: Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người (chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người để cải tạo hiện thực) Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tích cực hoặc tiêu cực

Ý 2: Yêu cầu của nguyên tắc

- Trong nhận thức và thực tiễn phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan

- Phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức, của nhân tố con người trong cải tạo hiện thực khách quan

- Chống tuyệt đối hóa yếu tố khách quan hoặc tuyệt đối hóa nhân tố chủ quan trong nhận thức và thực tiễn

- Chống các quan điểm duy tâm, siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Ý 3: Vận dụng

- Đánh giá đúng và đầy đủ các yếu tố khách quan chi phối quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên

- Đề ra các mục tiêu, kế hoạch, phương pháp học tập và rèn luyện phù hợp

- Tận dụng tốt các điều kiện hiện có của xã hội, Nhà trường và gia đình để học tập, rèn luyện

- Nỗ lực học tập, rèn luyện và phấn đấu đạt kết quả cao và tham gia các hoạt động phong trào tích cực, hiệu quả

Vấn đề 2

Ý 1: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện

- Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Khái niệm liên hệ

- Khái niệm mối liên hệ phổ biến

- Các tính chất của mối liên hệ: Tính khách quan, tính phổ biến và tính phong phú, đa dạng

Ý 2: Nội dung yêu cầu của quan điểm toàn diện

- Khi nhận thức sự vật, hiện tượng phải xem xét chúng trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật

và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác

Trang 4

- Để nhận thức được bản chất của sự vật, cần xem xét có trọng tâm, trọng điểm chứ không phải xem xét một cách bình quân, ngang bằng mọi mối liên hệ

- Phải thấy được MLH trong sự vận động, phát triển

- Chống quan điểm phiến diện, chống chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện

Ý 3: Vận dụng

- Có tri thức; phẩm chất đạo đức, nhân cách sống lành mạnh;

- Có năng lực, trình độ chuyên môn và sức khỏe tốt;

- Yêu nước, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội và đất nước;

- Nhiệt huyết, sáng tạo; biết vượt khó vươn lên và có những kỹ năng sống cơ bản

Ý 4: Ý nghĩa

- Học tập, rèn luyện mọi mặt để nâng cao trình độ, phẩm chất, năng lực của bản thân, đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Chú trọng trau dồi đạo đức, năng lực

- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội, của đất nước

- Kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai lệch, sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, sống thực dụng, coi trọng vật chất, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội

Vấn đề 3

Ý 1: Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

- Khái niệm nguyên nhân

- Khái niệm kết quả

- Phân biệt nguyên nhân và nguyên cớ, nguyên nhân và điều kiện

- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

+ Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trước kết quả; còn kết quả bao giờ cũng có sau khi nguyên nhân đã xuất hiện Cùng một nguyên nhân

có thể sinh ra nhiều kết quả Cùng một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh

ra

+ Kết quả tác động trở lại nguyên nhân Kết quả tác động trở lại nguyên nhân trong điều kiện nguyên nhân sinh ra nó chưa mất đi Kết quả tác động trở lại nguyên nhân theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

+ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo mối quan hệ cụ thể

Ý 2: Vận dụng

- Biểu hiện: Hiện tượng biến đổi khí hậu, mất cân bằng sinh thái hiện nay với những biểu hiện như hiệu ứng nhà kính - thủng tầng ôzôn, ô nhiễm không khí, tăng nhiệt độ trái đất, nguy cơ tuyệt chủng một số loài sinh vật đang đe doạ đến cuộc sống, đến sự sinh tồn của loài người

- Nguồn gốc của các hiện tượng trên: do nhiều yếu tố như trình độ nhận thức của con người, sự bùng nổ dân số, sự phát triển của nền sản xuất xã hội… mà

Trang 5

nguồn gốc sâu xa là do phương thức sản xuất của cải vật chất của con người chưa khoa học, chưa phù hợp

- Kết luận về mặt phương pháp luận: chính sự tác động thiếu hài hòa, không phù hợp quy luật của con người vào tự nhiên làm suy thoái, phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên và ngược lại sự suy thoái, mất cân bằng này đến lượt nó lại tác động theo chiều hướng tiêu cực đến đời sống con người

Ý 3: Trách nhiệm bản thân

- Nhận thức đúng đắn về vai trò của môi trường sinh thái và thực trạng ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái hiện nay

- Có những hành động thiết thực bảo vệ môi trường như làm sạch môi trường nơi cư trú, nơi học tập, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các tài nguyên, hạn chế xả thải ra môi trường, trồng cây xanh

- Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường; tham gia các phong trào, hoạt động bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu; phê phán, đấu tranh đối với những hành vi gây hại cho môi trường

Vấn đề 4

Ý 1: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

- Khái niệm chất

- Khái niệm lượng

- Nội dung quy luật

+ Sự thống nhất giữa chất và lượng: Bất kỳ sự vật nào cũng có sự thống nhất giữa chất và lượng, chất là chất của sự vật, lượng là lượng của chất đó Chất và

lượng của sự vật thống nhất trong độ

+ Sự thay đổi dần về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật: Sự thay đổi

về chất của sự vật bao giờ cũng đi từ sự thay đổi về lượng diễn ra trước đó gây ra Sự thay đổi về lượng để dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật phải thông qua bước nhảy tại điểm nút

+ Chất mới ra đời tạo ra môi trường mới, khả năng mới cho lượng mới phát triển

Ý 2: Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, muốn biến đổi về chất phải kiên trì tích luỹ về lượng, có quyết tâm và phương pháp phù hợp để thực hiện bước nhảy về chất

- Nhận thức đúng yêu cầu về năng lực, phẩm chất của một cử nhân và các yếu tố cấu thành phẩm chất, năng lực nghề nghiệp

- Luôn kiên trì tích luỹ về lượng để tạo sự biến đổi về chất để phát triển phẩm chất, năng lực của bản thân (tri thức, kỹ năng, )

- Có thái độ khách quan, xác định quyết tâm; có cách thức, biện pháp thích hợp

để tích lũy về lượng và thực hiện bước nhảy về chất của bản thân

Trang 6

Vấn đề 5

Ý 1: Quan điểm trên thể hiện nội dung cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của Chủ nghĩa Mác - Lênin, nguyên tắc đó bao gồm những nội dung cơ bản

- Phạm trù thực tiễn, lý luận

+ Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội;

+ Lý luận là sản phẩm phát triển cao của nhận thức, là hệ thống tri thức phản

ánh những mối liên hệ bản chất, tất yếu của hiện thực khách quan

- Nội dung của nguyên tắc

Lý luận và thực tiễn là một thể thống nhất biện chứng, trong mối quan hệ đó, thực tiễn giữ vai trò quyết định lý luận, lý luận tác động tích cực trở lại thực tiễn

+ Vai trò của thực tiễn đối với lý luận: Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và là tiêu chuẩn của lý luận

+ Vai trò của lý luận đối với thực tiễn: Lý luận hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn,

giúp cho thực tiễn hoạt động đúng hướng, có hiệu quả tránh được những hoạt động

mò mẫm tự phát; lý luận góp phần giáo dục, động viên, cổ vũ, tổ chức quần chúng

- Yêu cầu của nguyên tắc

+ Phải nắm bản chất của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phải nắm chắc lý luận của các môn khoa học cụ thể, đặc biệt là các môn khoa học chuyên ngành, vận dụng sáng tạo trong điều kiện, tình hình cụ thể

+ Phải có quan điểm thực tiễn đúng đắn, tích cực hoạt động thực tiễn; biết kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn

+ Thường xuyên khắc phục chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm trong nhận thức và trong thực tiễn

Ý 2: Ý nghĩa

- Nhận thức về vai trò của nguyên tắc đối với hoạt động của con người

- Để hoạt nhận thức và giải quyết tốt các vấn đề trong thực tiễn công tác, cuộc sống, trước hết phải nắm chắc, hiểu sâu kiến thức, lý luận

- Trong quá trình học tập, công tác phải bám sát, cập nhật tình hình thực tiễn

để có kiến thức, hiểu biết đầy đủ, sát, đúng, đồng thời chú trọng khâu tổng kết rút kinh nghiệm

- Chống chủ nghĩa kinh nghiệm, giáo điều, chủ quan trong học tập, công tác

Vấn đề 6

Ý 1: Quan điểm của V.I.Lênin về con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý

“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”

Trang 7

- Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

+ Trực quan sinh động (nhận thức cảm tính) là sự phản ánh trực tiếp những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên ngoài của sự vật, hiện tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức, hình thành nên cảm giác, tri giác, biểu tượng

+ Tư duy trừ tượng (nhận thức lý tính) là sự phản ánh gián tiếp trên cơ sở tài liệu của nhận thức cảm tính bằng các thao tác của tư duy khái quát hóa, trừ tượng hóa, hình thành nên khái niệm, phán đoán, suy luận

+ Mối quan hệ giữa trực quan sinh động và tư duy trừu tượng TQSĐ là cơ

sở, điều kiện, tiền đề của TDTT; Nhận thức lý tính đảm bảo cho nhận thức cảm tính chính xác, nhanh chóng, hiệu quả, đúng hướng

- Từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn

+ Trở về thực tiễn để kiểm tra kết quả nhận thức đã đạt được

+ Trở về thực tiễn, nhận thức phát huy vai trò, chức năng chỉ đạo thực tiễn,

là kim chỉ nam cho hoạt động cải tạo thế giới

Ý 2: Vận dụng

- Khẳng định tính đúng đắn, khoa học của nhận thức luận mácxít

- Thấy được vai trò vị trí của các giai đoạn nhận thức; trong quá trình nhận thức các sự vật, hiện tượng phải tuân theo đầy đủ các giai đoạn nhận thức

- Tích cực nghiên cứu học tập, tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao trình độ nhận thức của bản thân

- Khắc phục chủ nghĩa duy cảm, chủ nghĩa duy lý, loại bỏ chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa giáo điều để đẩy nhận thức đúng đắn

Vấn đề 7

Ý 1: Quan điểm triết học Mác - Lênin về sản xuất vật chất và vai trò của

nó đối với sự tồn tại, phát triển xã hội

- Khái niệm sản xuất và các phương diện xã hội của sản xuất

- Khái niệm sản xuất vật chất

- Vai trò của SXVC

Ý 2: Phân tích luận điểm của Ph.Ăngghen

Ph.Ăngghen khẳng định: “Cái sự thật hiển nhiên là trước hết con người cần phải ăn, uống, chỗ ở và mặc, nghĩa là phải lao động, trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn giáo, triết học, ”

- Ph.Ăngghen đã xuất phát từ cuộc sống của con người hiện thực để vạch ra phương thức tồn tại của con người và xã hội chính là những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích của họ

- Trước hết, con người muốn duy trì sự tồn tại và phát triển cần phải thỏa mãn nhu cầu ăn, uống, chỗ ở và mặc Để thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu đó, con người không phụ thuộc thụ động vào giới tự nhiên mà tiến hành sản xuất vật chất

Trang 8

- Sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản, đầu tiên, riêng có và là cơ sở, nền tảng cho các hoạt động khác của con người Hoạt động chính trị - xã hội, các lĩnh vực khác nhau của đời sống tinh thần xã hội đều bắt nguồn từ quá trình sản xuất vật chất

- Sản xuất vật chất là điều kiện cơ bản nhất quyết định sự hình thành và phát triển toàn diện con người cả về thể chất và tinh thần

Ý 3: Ý nghĩa

- Lần đầu tiên trong lịch sử, Ph.Ăngghen đã tạo ra bước ngoặt cách mạng vĩ đại trong nhận thức của nhân loại về bản chất của sự tồn tại, phát triển xã hội loài người

- Luận điểm của Ph.Ăngghen là cơ sở TGQ, PPL khoa học để nhận thức đúng đắn các vấn đề đời sống xã hội và phê phán các quan điểm duy tâm về xã hội

- Mọi hiện tượng của đời sống xã hội đều bắt nguồn từ nền sản xuất vật chất

Cho nên để giải thích mỗi hiện tượng của xã hội, phải xuất phát từ đời sống sản

xuất

- Khẳng định vai trò của sản xuất vật chất, đồng thời có thái độ đúng đắn đối với lao động sản xuất, luôn tôn trọng những người lao động chân chính Đồng thời, phê phán những quan điểm phủ nhận vai trò của lao động sản xuất; phê phán lối sống ảo, lối sống hưởng thụ không chịu lao động

Vấn đề 8

Ý 1: Quan điểm triết học Mác - Lênin về lực lượng sản xuất

- Khái niệm lực lượng sản xuất: Là phương thức kết hợp giữa người lao động có kinh nghiệm, kỹ năng và tri thức nhất định với tư liệu sản xuất, trước hết

là công cụ lao động, tạo ra sức sản xuất và năng lực chinh phục tự nhiên của con người

- Lực lượng sản xuất là sự thống nhất giữa người lao động và tư liệu sản xuất Trong đó người lao động giữ vai trò quyết định, công cụ lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất

- Ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học thâm nhập vào tất cả các yếu tố của sản xuất, trở thành mắt khâu bên trong của quá trình sản xuất

Ý 2: Sự nhận thức và vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức đúng đắn và vận dụng sáng tạo lý luận hình thái kinh tế - xã hội của triết học Mác - Lênin vào quá trình lãnh đạo sự

nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta chủ trương “Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ, làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại”

- Quan điểm trên thể hiện Đảng ta nhận thức rõ vai trò quan trọng của lực lượng sản xuất hiện đại trong nền kinh tế tri thức Để phát triển kinh tế - xã hội

Trang 9

trước hết phải phát triển lực lượng sản xuất hiện đại; trong đó đặc biệt quan tâm phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ

- Quan điểm trên thể hiện Đảng ta đã nghiêm túc đánh giá đúng thực trạng lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay còn ở trình độ thấp và chưa đồng đều; từ đó

đề ra chủ trương, đường lối phát triển lực lượng sản xuất hiện đại

- Quan điểm trên khẳng định vai trò của khoa học, công nghệ đối với phát triển lực lượng sản xuất hiện đại Khoa học thâm nhập ngày càng sâu vào người lao động và

tư liệu sản xuất, cả công cụ lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động

Ý 3: Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng

- Sinh viên là một trong những nguồn nhân lực quan trọng để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, mỗi người cần xác định đúng đắn vị trí, vai trò

và quyền lợi, trách nhiệm của mình đối với đất nước

- Tích cực học tập để chiếm lĩnh tri thức khoa học, công nghệ; rèn luyện kỹ năng, kinh nghiệm để đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp của bản thân

- Luôn có thái độ đúng đắn đối với sự phân công lao động xã hội; không phân biệt, miệt thị các ngành nghề và những người lao động chân chính

- Đấu tranh phê phán với những quan điểm tuyệt đối hóa yếu tố khoa học kỹ thuật, thuyết kỹ trị

Vấn đề 9

Ý 1: Quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Khái niệm tồn tại xã hội

- Khái niệm ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội; thức xã hội có khả năng phản ánh vượt trước tồn tại xã hội; ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển; sự tác động qua lại của các hình thái ý thức xã hội; ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

Ý 2: Vận dụng giải thích

- Trong những năm gần đây, dư luận xã hội phê phán và lên án về lễ hội chém lợn ở làng Ném Thượng (BN), cảnh “hỗn chiến” cướp lộc ở Hội Gióng (HN), hay ẩu đả cướp “chiếu thiêng” ở lễ hội Đúc Bụt (VP), lễ hội cướp phết tại Hiền Quan (PT),

- Theo quan điểm duy vật mácxít, đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần Hiện nay, nền kinh tế của đất nước có bước phát triển mới, đời sống vật chất của người dân được nâng lên; theo đó đời sống tinh thần ngày càng đa dạng Do vậy, ngày càng có nhiều lễ hội truyền thống được khôi phục và tổ chức

Trang 10

- Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển và thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội cho nên trong các lễ hội truyền thống ở nhiều địa phương vẫn còn giữ những nghi thức, việc làm lạc hậu, không phù hợp với thời kỳ hiện đại Hơn nữa, các hình thái ý thức xã hội luôn tác động qua lại lẫn nhau nên những hành vi, việc làm phản cảm đi ngược với giá trị văn hóa, đạo đức của dân tộc trong các lễ hội ở nhiều địa phương bị dư luận xã hội phê phán, lên án

- YTXH tác động trở lại TTXH, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội Những hành vi, việc làm phản cảm trong các lễ hội gây tổn hại đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, kìm hãm sự phát triển, hội nhập của nền kinh tế nên bị dư luận xã hội lên án, phê phán

Ý 3: Ý nghĩa thực tiễn

- Nhận thức đúng đắn tính tất yếu của việc ngày càng có nhiều lễ hội truyền thống ở các địa phương được khôi phục và tổ chức thực hiện

- Nhận thức rõ các lễ hội ở nhiều địa phương là nét đẹp truyền thống trong kho tàng bản sắc văn hóa dân tộc

- Tích cực phát huy tinh thần trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Đấu tranh phê phán những tư tưởng và hành vi phản cảm, đi ngược với giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống của dân tộc

Vấn đề 10

Ý 1: Những nội dung tiếp cận luận điểm

- Khái niệm phạm trù HTKT - XH

- Sự phát triển của các HTKT - XH là một quá trình lịch sử - tự nhiên

+ Sự phát triển của các HTKT - XH tuân theo quy luật khách quan

Xã hội là một bộ phận của tự nhiên, cho nên sự vận động, phát triển của xã hội trước hết tuân theo quy luật của tự nhiên (quy luật khách quan)

Sự phát triển của HTKT - XH do các yếu tố bên trong vốn có của nó tác động biện chứng lẫn nhau

+ Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội thống nhất giữa quy luật khách quan với năng động chủ quan của con người (tính lịch sử - tự nhiên)

+ Vấn đề bỏ qua một vài hình thái kinh tế - xã hội quá độ lên hình thái kinh

tế - xã hội cao hơn

- V.I.Lênin chỉ ra ba điều kiện để bỏ qua

+ Hình thái kinh tế - xã hội định bỏ qua đã lỗi thời,

+ Có sự giúp đỡ của giai cấp cách mạng ở những nước đã giành thắng lợi + Trong nước phải có một lực lượng tiên tiến, nhận thức và vận dụng được quy luật, tập hợp được quần chúng làm cách mạng, thực hiện được bước bỏ qua

Ý 2: Vận dụng

Ngày đăng: 11/01/2018, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w